Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, việc chuyển đổi từ mô hình truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh là yêu cầu sống còn của hệ thống giáo dục quốc dân. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi khó khăn, công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng này đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính đặc thù. Huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông có diện tích tự nhiên 144.825 km² với dân số gần 73.000 người, trong đó có tới 6 trên 7 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn. Toàn huyện hiện có 14 trường tiểu học với 9.691 học sinh, tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số chiếm tới 67,1% (tương đương 6.503 học sinh) và chỉ có 2 trường đạt chuẩn quốc gia.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn tập trung vào sự bất cập trong công tác chỉ đạo, tổ chức và kiểm tra hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực tại vùng sâu, vùng xa. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý dạy học tại 14 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong trong giai đoạn từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp cung cấp hệ thống chỉ số đo lường hiệu quả quản lý, giúp các nhà quản lý giáo dục địa phương nâng tỷ lệ trường chuẩn quốc gia và cải thiện năng lực tự chủ học tập của hơn 9.000 học sinh vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý thuyết dạy học định hướng phát triển năng lực người học:
- Lý thuyết quản lý chức năng: Vận dụng quan điểm của các chuyên gia quản lý giáo dục hàng đầu như Nguyễn Ngọc Quang và Nguyễn Phúc Châu, tiếp cận quản lý dạy học như một chu trình khép kín gồm 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức bộ máy và nhân lực, chỉ đạo thực thi chuyên môn, kiểm tra và đánh giá kết quả.
- Lý thuyết dạy học phát triển năng lực: Kế thừa các nghiên cứu của tác giả Đỗ Ngọc Thống và Nguyễn Vũ Bích Hiền, xác định bản chất dạy học tiếp cận năng lực là chuyển từ việc trang bị người học "biết cái gì" sang rèn luyện người học "làm được cái gì" và biết vận dụng tri thức vào xử lý các tình huống thực tiễn.
- Hệ thống khái niệm công cụ: Luận văn chuẩn hóa 4 khái niệm nền tảng bao gồm: Dạy học tiểu học, Năng lực học sinh tiểu học (gồm 3 năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo; cùng 7 năng lực đặc thù môn học), Dạy học theo tiếp cận năng lực và Quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực học sinh tiểu học.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học:
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện chọn mẫu toàn diện và phân tầng đối với 358 cán bộ quản lý và giáo viên tại toàn bộ 14 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong (bao gồm 14 Hiệu trưởng, 20 Phó Hiệu trưởng, 59 Tổ trưởng chuyên môn và 301 Giáo viên trực tiếp đứng lớp). Mẫu định tính gồm 27 cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu được lựa chọn để phỏng vấn sâu. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo phản ánh chính xác cấu trúc nhân sự và tính đại diện của toàn ngành giáo dục tiểu học huyện Đắk Glong.
- Thu thập và phân tích dữ liệu: Sử dụng hệ thống phiếu hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ với khoảng chia giá trị 0,80 (từ mức 1: Kém/Không ảnh hưởng đến mức 5: Tốt/Ảnh hưởng nhiều). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS phiên bản 20.0 thông qua các phép toán thống kê mô tả (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm), thống kê so sánh và tương quan giữa các biến số về thâm niên, trình độ học vấn và vị trí công tác. Lý do lựa chọn SPSS 20.0 nhằm kiểm định tính nhất quán của dữ liệu khảo sát và làm rõ mối tương quan giữa năng lực quản lý của Hiệu trưởng với kết quả dạy học thực tế.
- Khung thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tiễn được thu thập, phân tích và tiến hành thử nghiệm sư phạm trong chu kỳ 24 tháng, từ tháng 8/2019 đến tháng 8/2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 14 trường tiểu học huyện Đắk Glong đã ghi nhận những phát hiện định lượng then chốt về cả hoạt động dạy học lẫn công tác quản lý:
- Sự phân hóa trong thực hiện mục tiêu dạy học: Mức độ thực hiện mục tiêu dạy học theo hướng tiếp cận năng lực đạt điểm trung bình chung ở mức 3,21 trên 5,00 (mức trung bình). Trong đó, tiêu chí "Giúp học sinh nhận biết, tái hiện kiến thức" đạt điểm cao nhất với 3,49 (có 62,2% đánh giá khá). Trái lại, tiêu chí cốt lõi "Giúp học sinh vận dụng kiến thức vào giải quyết tình huống thực tế" bị đánh giá thấp nhất ở mức 2,99, với 99,8% ý kiến xếp ở mức trung bình và yếu.
- Chênh lệch giữa các phương pháp giảng dạy: Điểm trung bình chung về đổi mới phương pháp đạt 3,38. Phương pháp thực hành thí nghiệm (4,24 điểm với 50,0% xếp loại tốt) và dạy học dự án (4,12 điểm với 62,4% xếp loại khá) được thực hiện tích cực. Tuy nhiên, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề rơi vào mức yếu nghiêm trọng với điểm trung bình chỉ đạt 2,37 (62,7% đánh giá yếu), cho thấy học sinh chưa được rèn luyện kỹ năng tư duy độc lập.
- Bất cập trong các khâu quản lý của Ban giám hiệu: Khâu lập kế hoạch dạy học đạt điểm trung bình thấp nhất trong các chức năng quản lý, chỉ đạt 2,89 điểm. Đặc biệt, việc lấy ý kiến tập thể giáo viên khi xây dựng kế hoạch chỉ đạt 2,49 điểm (mức yếu). Công tác tổ chức hoạt động học cho học sinh cũng ở mức tiệm cận yếu với điểm trung bình 2,95 (trong đó đổi mới phương pháp tự học đạt 2,74 điểm). Ngược lại, khâu tổ chức bộ máy quản lý đạt kết quả cao nhất với 3,47 điểm (tiêu chí phối hợp giữa các bộ phận đạt 3,87 điểm).
- Hạn chế về hạ tầng công nghệ và ứng dụng thiết bị: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng cơ sở vật chất trong dạy học chỉ đạt điểm trung bình 3,12. Khả năng sử dụng hiệu quả trang thiết bị dạy học chỉ đạt 2,87 điểm, phản ánh sự thiếu hụt phương tiện trực quan tại các điểm trường lẻ.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên cho thấy một nghịch lý rõ rệt: các nhà trường đã kiện toàn tốt bộ máy hành chính (3,47 điểm), nhưng việc chuyển giao định hướng năng lực vào từng tiết dạy thực tế và khâu lập kế hoạch chiến lược còn nhiều lúng túng (2,89 điểm).
Nguyên nhân chính xuất phát từ điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của huyện Đắk Glong: hơn 63,8% học sinh toàn huyện là người dân tộc thiểu số, rào cản ngôn ngữ khiến giáo viên có xu hướng quay lại phương pháp thuyết trình truyền thống nhằm đảm bảo tiến độ thay vì tổ chức dạy học giải quyết vấn đề. Thêm vào đó, năng lực điều hành chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý trường học chưa bắt kịp yêu cầu của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
Khi phân tích kết quả nghiên cứu, việc mô hình hóa dữ liệu thông qua biểu đồ mạng nhện (radar chart) thể hiện rõ khoảng cách bất cân đối giữa các chức năng quản lý: đỉnh cao nhất thuộc về tổ chức bộ máy và chỉ đạo mục tiêu, trong khi các vùng trũng rơi vào khâu lập kế hoạch có sự tham gia của giáo viên và tổ chức hoạt động tự học cho học sinh. Các biểu đồ cột so sánh tương quan giữa trình độ học vấn của giáo viên với mức độ đổi mới phương pháp cũng chỉ ra rằng giáo viên có trình độ đại học và sau đại học có khả năng thích ứng với dạy học tiếp cận năng lực cao hơn 28,4% so với nhóm có trình độ cao đẳng. Kết quả này tương đồng với các báo cáo đánh giá giáo dục vùng Tây Nguyên, khẳng định sự cần thiết phải tái cấu trúc toàn diện quy trình quản trị chuyên môn tại cơ sở.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ:
- Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức và bồi dưỡng năng lực quản lý dạy học tiếp cận năng lực.
- Hành động: Tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu, sinh hoạt chuyên đề theo cụm trường về phương pháp dạy học tích cực và kỹ thuật đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
- Chỉ số mục tiêu: 100% cán bộ quản lý và giáo viên hoàn thành chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng điểm trung bình nhận thức chuyên môn từ 3,21 lên trên 4,20.
- Thời gian thực hiện: Hoàn thành trong năm học 2022 - 2023.
- Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đắk Glong phối hợp với Ban Giám hiệu 14 trường tiểu học.
- Giải pháp 2: Đổi mới quy trình lập kế hoạch và phát triển chương trình nhà trường linh hoạt.
- Hành động: Thực hiện phân cấp quản lý chuyên môn, xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường dựa trên sự tham gia dân chủ của 100% giáo viên và điều chỉnh nội dung dạy học gắn liền với văn hóa, thực tiễn địa phương.
- Chỉ số mục tiêu: Tăng điểm đánh giá khâu lập kế hoạch từ 2,89 lên mức khá trên 3,80.
- Thời gian thực hiện: Định kỳ vào đầu mỗi học kỳ, giai đoạn 2022 - 2025.
- Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.
- Giải pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá.
- Hành động: Triệt để áp dụng phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, dạy học nhóm và kết hợp giữa đánh giá thường xuyên với đánh giá định kỳ theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT.
- Chỉ số mục tiêu: Cải thiện mức độ thực hiện phương pháp dạy học giải quyết vấn đề từ 2,37 điểm (mức yếu) lên tối thiểu 3,50 điểm (mức khá).
- Thời gian thực hiện: Triển khai liên tục trong các năm học.
- Chủ thể thực hiện: Tổ chuyên môn và toàn thể giáo viên trực tiếp giảng dạy.
- Giải pháp 4: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thúc đẩy ứng dụng công nghệ thông tin.
- Hành động: Xây dựng kho học liệu số dùng chung, trang bị thiết bị đa phương tiện cho các điểm trường khó khăn và tổ chức các hội thi thiết kế bài giảng điện tử.
- Chỉ số mục tiêu: 100% điểm trường chính có kết nối internet băng rộng và phòng học thông minh; nâng điểm sử dụng thiết bị dạy học từ 2,87 lên trên 4,00.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn trung hạn 2022 - 2024.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đắk Glong, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng sự phối hợp xã hội hóa từ phụ huynh học sinh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị tham chiếu học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo: Sử dụng kết quả nghiên cứu làm căn cứ khoa học để hoạch định chính sách chỉ đạo chuyên môn, phân bổ nguồn lực trang thiết bị và xây dựng kế hoạch kiểm định chất lượng trường tiểu học chuẩn quốc gia cho địa bàn vùng sâu, vùng xa.
- Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường tiểu học miền núi: Áp dụng trực tiếp quy trình 4 bước quản lý dạy học (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và bộ công cụ đo lường thực trạng để tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường theo đúng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Giáo viên tiểu học đang công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số: Tham khảo các phân tích về điểm nghẽn tâm lý học sinh (từ 6 đến 11 tuổi) để chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học từ truyền thụ thụ động sang tổ chức hoạt động trải nghiệm, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và giải quyết vấn đề.
- Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng bộ khung lý thuyết, thang đo khảo sát 358 mẫu và quy trình xử lý dữ liệu SPSS 20.0 như một tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các đề tài nghiên cứu về quản lý giáo dục tiểu học tại các địa bàn khó khăn.
Câu hỏi thường gặp
Tại sao việc dạy học theo tiếp cận năng lực tại huyện Đắk Glong lại gặp nhiều khó khăn ở khâu vận dụng thực tiễn?
Kết quả khảo sát chỉ ra tiêu chí vận dụng kiến thức vào thực tế chỉ đạt điểm trung bình 2,99. Nguyên nhân chủ yếu do hơn 67,1% học sinh là người dân tộc thiểu số gặp rào cản ngôn ngữ tiếng Việt, điều kiện kinh tế của 6/7 xã đặc biệt khó khăn khiến các em thiếu cơ hội tiếp cận môi trường trải nghiệm thực tế và các phương tiện học tập hiện đại.
Chức năng quản lý nào của Hiệu trưởng tại các trường tiểu học Đắk Glong đang bị đánh giá thấp nhất?
Khâu lập kế hoạch dạy học là điểm nghẽn lớn nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,89. Trong đó, việc lấy ý kiến tập thể giáo viên khi xây dựng kế hoạch chỉ đạt 2,49 điểm (mức yếu), cho thấy công tác lập kế hoạch còn mang tính áp đặt từ trên xuống, chưa phát huy tính chủ động và sáng tạo của đội ngũ nhà giáo.
Phương pháp dạy học nào đạt hiệu quả cao nhất và thấp nhất theo số liệu khảo sát?
Phương pháp thực hành thí nghiệm đạt điểm cao nhất với 4,24 điểm (50,0% đánh giá tốt), theo sau là phương pháp dạy học theo dự án với 4,12 điểm. Ngược lại, phương pháp dạy học giải quyết vấn đề xếp thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 2,37 (62,7% xếp loại yếu), đòi hỏi phải có biện pháp bồi dưỡng phương pháp khẩn cấp cho giáo viên.
Luận văn sử dụng cỡ mẫu và công cụ nghiên cứu nào để đảm bảo tính đại diện cho huyện Đắk Glong?
Luận văn tiến hành khảo sát toàn diện 358 cán bộ quản lý và giáo viên thuộc 14/14 trường tiểu học trên địa bàn huyện Đắk Glong kết hợp phỏng vấn sâu 27 chuyên gia quản lý. Toàn bộ dữ liệu được lượng hóa bằng thang đo Likert 5 mức độ và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định thống kê chính xác.
Các giải pháp của luận văn có tính khả thi như thế nào đối với các trường vùng sâu vùng xa?
Hệ thống 4 giải pháp được khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi đối với 358 khách thể, đạt mức đồng thuận cao trên 85%. Các giải pháp tập trung vào đổi mới quy trình nội tại, phân cấp quản trị chuyên môn và tận dụng tối đa hạ tầng hiện có nên hoàn toàn phù hợp với nguồn lực tài chính của địa phương.
Kết luận
- Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo hướng tiếp cận năng lực tại cấp tiểu học, bám sát các yêu cầu cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Cung cấp bức tranh thực trạng chân thực tại 14 trường tiểu học huyện Đắk Glong thông qua dữ liệu khảo sát 358 mẫu, chỉ rõ điểm nghẽn ở khâu lập kế hoạch (2,89 điểm) và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (2,37 điểm).
- Làm rõ tác động đa chiều của các yếu tố kinh tế - xã hội đặc thù vùng đồng bào dân tộc thiểu số (67,1% học sinh dân tộc thiểu số) đến hiệu quả quản lý dạy học.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp quản lý mang tính đột phá, khả thi và được lượng hóa bằng các chỉ số mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn từ năm 2022 đến 2025.
- Đóng góp nguồn học liệu khoa học giá trị, đóng vai trò cẩm nang thực hành quản trị chuyên môn cho cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Để triển khai hiệu quả các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, các trường tiểu học tại huyện Đắk Glong cần khẩn trương rà soát lại quy chế chuyên môn ngay trong học kỳ tới, chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo lộ trình 2022 - 2025 và áp dụng đồng bộ các giải pháp quản lý để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh vùng cao.