Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số giữ vị trí chiến lược đặc biệt trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại khu vực trung du, miền núi phía Bắc. Hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú nói chung và 4 trường Phổ thông Dân tộc Nội trú Trung học Cơ sở (PTDTNT-THCS) tại tỉnh Phú Thọ nói riêng, với quy mô 40 lớp học và gần 1.200 học sinh giai đoạn 2012 - 2016, đóng vai trò nòng cốt trong việc tạo nguồn cán bộ dân tộc tương lai. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục toàn diện tại các đơn vị này vẫn chưa đạt được bước đột phá tương xứng với tiềm năng và nguồn lực đầu tư.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ đặc thù học sinh nội trú: hơn 95% học sinh là người dân tộc thiểu số sinh hoạt, học tập tập trung 24/24 giờ tại trường. Thực tiễn cho thấy công tác quản lý của Hiệu trưởng vẫn còn nhiều lúng túng, các biện pháp quản lý hoạt động dạy học chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, thiếu tính đồng bộ và chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng dạy học cũng như công tác quản lý của người đứng đầu nhà trường; từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học và tính khả thi cao. Nghiên cứu được triển khai tại 4 trường PTDTNT-THCS thuộc các huyện Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng và Yên Lập trong giai đoạn 2012 - 2016. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp mô hình quản trị chuyên môn chuẩn hóa, hướng tới nâng tỷ lệ học sinh đạt chuẩn các môn khoa học tự nhiên và ngoại ngữ từ mức 40% - 50% lên trên 70%, đồng thời tối ưu hóa năng lực cho 122 cán bộ giáo viên trên toàn địa bàn khảo sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tổ chức trường học hiện đại kết hợp với mô hình chu trình quản lý 4 giai đoạn khép kín gồm: Kế hoạch hóa - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra. Bản chất của hoạt động dạy học trong nhà trường được xác định là quá trình tương tác đồng chủ thể giữa hoạt động dạy của người thầy (giữ vai trò chủ đạo, định hướng) và hoạt động học của học trò (giữ vai trò chủ thể, tự giác chiếm lĩnh tri thức).

Hệ thống khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng, và Trường phổ thông dân tộc nội trú - loại hình trường chuyên biệt mang tính phổ thông, dân tộc và nội trú. Khung pháp lý của đề tài dựa trên Điều lệ trường trung học, Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTNT và Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó quy định rõ định mức không quá 35 học sinh mỗi lớp và tỷ lệ tuyển sinh học sinh người Kinh sinh sống tại vùng đặc biệt khó khăn không vượt quá 5% chỉ tiêu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tích hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của Phòng Giáo dục Trung học thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ trong 3 năm học liên tiếp (2012 - 2015) và dữ liệu sơ cấp thu thập trực tiếp tại thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 52 khách thể, bao gồm 12 cán bộ quản lý (4 Hiệu trưởng, 4 Phó Hiệu trưởng, 8 Tổ trưởng chuyên môn) và 40 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 4 trường PTDTNT-THCS trên địa bàn 4 huyện: Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng, Yên Lập. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu điển hình được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ cơ cấu đội ngũ và điều kiện giáo dục tại các huyện miền núi của tỉnh.

Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê mô tả với thang đo Likert 3 mức độ, tính điểm trung bình và xác định hệ số tương quan tuyến tính Pearson. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng này giúp kiểm định tính khách quan, đo lường chính xác độ lệch chuẩn và mức độ đồng thuận giữa nhóm quản lý và giáo viên, từ đó đưa ra các kết luận xác đáng về thực trạng quản lý chuyên môn từ năm học 2012 - 2013 đến 2015 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 4 trường PTDTNT-THCS tỉnh Phú Thọ mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về đội ngũ sư phạm, 100% trong tổng số 122 giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn trình độ đào tạo. Trong đó, 111 giáo viên có trình độ Đại học (chiếm 91%), 4 giáo viên có trình độ Thạc sĩ (chiếm 3,3%) và 7 giáo viên trình độ Cao đẳng (chiếm 5,7%). Đội ngũ cán bộ quản lý gồm 12 người với 3 Thạc sĩ (25%) và 9 Đại học (75%), nhìn chung có ưu thế về ứng dụng công nghệ thông tin nhưng thâm niên quản trị còn hạn chế.

Thứ hai, kết quả học tập của học sinh có sự phân hóa rõ rệt giữa các khối môn. Qua các kỳ thi khảo sát chất lượng chung của Sở Giáo dục và Đào tạo, tỷ lệ học sinh khối 8 và khối 9 đạt điểm trung bình môn từ 6,5 trở lên ở các môn khoa học xã hội (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Sinh học) đạt mức cao tới 86%. Ngược lại, tỷ lệ này ở môn Toán chỉ đạt khoảng 50% và môn Tiếng Anh chỉ đạt 40%.

Thứ ba, mức độ đánh giá về tầm quan trọng của 14 nội dung quản lý hoạt động dạy học đạt điểm trung bình cao: nhóm cán bộ quản lý đánh giá mức điểm 2,68/3,0 và nhóm giáo viên đánh giá 2,56/3,0. Hệ số tương quan nhận thức giữa hai nhóm đạt r = 0,86, thể hiện sự đồng thuận chặt chẽ.

Thứ tư, có sự thiên lệch trong thứ bậc ưu tiên thực thi quản lý: nội dung quản lý thực hiện chương trình và kế hoạch dạy học được xếp thứ nhất với điểm tuyệt đối 3,0/3,0 ở nhóm cán bộ quản lý và 2,87/3,0 ở nhóm giáo viên; trong khi quản lý cơ sở vật chất chỉ đạt 2,50/3,0 (xếp thứ 12) và quản lý hoạt động vui chơi giải trí xếp cuối cùng với 2,40/3,0 ở cán bộ quản lý và 2,05/3,0 ở giáo viên.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch lớn lên tới 46% giữa tỷ lệ học sinh đạt chuẩn môn xã hội (86%) so với môn Tiếng Anh (40%) phản ánh rào cản ngôn ngữ và khả năng tiếp thu tư duy logic trừu tượng của học sinh dân tộc thiểu số khi tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông đại trà. Khi trình bày dữ liệu thông qua biểu đồ cột so sánh phổ điểm giữa các bộ môn và bảng ma trận đối chiếu thứ bậc quản lý, sự mất cân đối này được bộc lộ rất trực quan.

Nguyên nhân cốt lõi là do việc đổi mới phương pháp giảng dạy ở nhiều giáo viên còn mang tính hình thức, chủ yếu dừng lại ở việc ứng dụng máy chiếu hoặc chia nhóm thảo luận đơn thuần mà chưa chạm đến bản chất dạy học phân hóa. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học tại các đơn vị như trường PTDTNT-THCS Đoan Hùng còn thiếu thốn và phòng học bộ môn hẹp, chưa đáp ứng chuẩn quốc gia.

So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại khu vực Tây Nguyên và Tây Nam Bộ, các trường tại Phú Thọ chưa phát huy tối đa lợi thế của môi trường nội trú 24/24 giờ. Thời lượng tự học buổi tối - vốn chiếm hơn 60% quỹ thời gian tích lũy kiến thức của học sinh - chưa được nhà trường thiết lập cơ chế quản lý và hỗ trợ chuyên môn bài bản, khiến năng lực tự học của học sinh chưa được khai phóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để những bất cập từ thực trạng, đề tài đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:

Chỉ đạo chuẩn hóa kế hoạch giáo dục: Ban Giám hiệu 4 trường PTDTNT-THCS rà soát và xây dựng kế hoạch phân phối chương trình phù hợp với năng lực học sinh vùng cao, giảm tải kiến thức hàn lâm, tăng 20% thời lượng cho các tiết thực hành, ôn tập và phụ đạo môn Toán, Ngoại ngữ. Thời gian hoàn thành phê duyệt kế hoạch trước ngày 15 tháng 9 hàng năm trong giai đoạn 2016 - 2020.

Thực hiện dạy học phân hóa hướng đến cá nhân hóa: Hiệu trưởng chỉ đạo 100% tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học phân hóa theo đối tượng học sinh, áp dụng phương pháp dạy học tích cực nhằm kích thích tính chủ động của 1.200 học sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm trên trung bình ở môn Tiếng Anh từ 40% lên tối thiểu 65% và môn Toán từ 50% lên 75% trong lộ trình 2 năm học.

Tổ chức và quản lý hoạt động tự học nội trú: Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên bộ môn phân công lịch trực hướng dẫn tự học 5 buổi tối mỗi tuần, xây dựng mô hình nhóm bạn học tập tại ký túc xá, rèn luyện thói quen tự nghiên cứu tài liệu cho học sinh trước giờ lên lớp.

Cải tiến kiểm tra đánh giá vì sự tiến bộ của người học: Tổ chuyên môn chỉ đạo giáo viên thực hiện nghiêm túc quy trình chấm bài, ghi nhận xét chi tiết và chữa lỗi cụ thể trong 100% bài kiểm tra định kỳ; đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình để khích lệ sự tự tin của học sinh.

Tăng cường nguồn lực cơ sở vật chất: Sở Giáo dục và Đào tạo cùng Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ưu tiên cấp bổ sung kinh phí, đầu tư 100% phòng thực hành bộ môn đạt chuẩn diện tích, trang bị phòng máy tính kết nối Internet và bổ sung cán bộ chuyên trách thiết bị - thư viện trong giai đoạn 2016 - 2018.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính trong hệ thống giáo dục:

Cán bộ quản lý các trường PTDTNT trên phạm vi toàn quốc: Hơn 300 Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường nội trú có thể ứng dụng trực tiếp khung 5 biện pháp quản lý để chuẩn hóa quy trình phân công giảng dạy, chỉ đạo đổi mới phương pháp và quản trị đời sống nội trú 24/24 giờ của học sinh.

Giáo viên công tác tại các vùng dân tộc thiểu số và miền núi: Hơn 120 giáo viên tại Phú Thọ cùng hàng nghìn giáo viên vùng cao có thêm tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học phân hóa, kỹ thuật xây dựng bài giảng tích cực và cách thức đồng hành, bồi dưỡng học sinh yếu kém môn Toán và Ngoại ngữ.

Cơ quan quản lý giáo dục cấp Sở và Phòng: Lãnh đạo Phòng Giáo dục Trung học, Sở Giáo dục và Đào tạo tại 12 huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Phú Thọ sử dụng dữ liệu luận văn làm căn cứ hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất và lập kế hoạch đào tạo lại cho đội ngũ cán bộ quản lý trẻ.

Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Các nghiên cứu sinh, học viên cao học mã ngành Quản lý giáo dục tìm thấy trong công trình một mô hình nghiên cứu điển hình với công cụ khảo sát chuẩn mực và phương pháp xử lý số liệu thống kê chặt chẽ về trường học chuyên biệt.

Câu hỏi thường gặp

Đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động dạy học tại trường PTDTNT-THCS là gì? Đặc trưng lớn nhất là hơn 95% học sinh thuộc đồng bào dân tộc thiểu số, sinh hoạt và học tập nội trú 24/24 giờ tại trường. Do đó, hoạt động dạy học không chỉ gói gọn trong các giờ chính khóa trên lớp mà gắn liền mật thiết với việc tổ chức tự học buổi tối, sinh hoạt tập thể và giáo dục kỹ năng sống cho gần 1.200 học sinh.

Vì sao học sinh DTTS học tốt môn xã hội nhưng gặp khó khăn ở môn tự nhiên và ngoại ngữ? Số liệu khảo sát tại 4 trường cho thấy 86% học sinh đạt điểm trên trung bình các môn xã hội, nhưng môn Ngoại ngữ chỉ đạt 40% và Toán đạt 50%. Nguyên nhân là do rào cản tiếng phổ thông, tư duy trừu tượng chưa được rèn luyện thường xuyên và phương pháp giảng dạy của giáo viên còn thiên về lý thuyết, thiếu phương tiện trực quan.

Hệ số tương quan r = 0,86 trong nghiên cứu phản ánh điều gì? Hệ số tương quan r = 0,86 giữa đánh giá của 12 cán bộ quản lý (điểm trung bình 2,68) và 40 giáo viên (điểm trung bình 2,56) chứng minh mức độ tương đồng rất cao về nhận thức. Cả hai nhóm khách thể đều thống nhất rằng việc quản lý kế hoạch dạy học và quản lý hồ sơ chuyên môn là những khâu quan trọng nhất.

Quy định tuyển sinh đối với học sinh người Kinh tại trường PTDTNT được áp dụng thế nào? Theo Quyết định số 49/2008/QĐ-BGDĐT và Thông tư số 06/2009/TT-BGDĐT, trường PTDTNT được phép tuyển sinh không quá 5% học sinh là con em dân tộc Kinh định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nhằm tạo môi trường hòa nhập văn hóa và chia sẻ kinh nghiệm học tập.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả tự học buổi tối của học sinh nội trú? Hiệu trưởng cần phân công giáo viên bộ môn luân phiên trực hướng dẫn 5 buổi tối mỗi tuần, đồng thời duy trì sĩ số không quá 35 học sinh mỗi phòng học. Việc kết hợp hướng dẫn phương pháp ghi chép, lập kế hoạch cá nhân và thảo luận nhóm giúp học sinh chuyển từ tự học thụ động sang chủ động chiếm lĩnh tri thức.

Kết luận

Nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học tại các trường PTDTNT-THCS tỉnh Phú Thọ đã đúc kết các kết quả khoa học cốt lõi:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trường chuyên biệt, gắn liền quy định quy mô tối đa 35 học sinh mỗi lớp với mục tiêu tạo nguồn cán bộ dân tộc.
  • Phân tích thực trạng tại 4 trường huyện (Thanh Sơn, Tân Sơn, Đoan Hùng, Yên Lập) với 122 giáo viên đạt chuẩn 100% và quy mô gần 1.200 học sinh dân tộc thiểu số.
  • Chỉ rõ khoảng cách chất lượng giữa khối môn xã hội (86% đạt từ trung bình trở lên) và môn tự nhiên, ngoại ngữ (chỉ đạt 40% - 50%), đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong quản lý hoạt động tự học.
  • Xác lập hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá: chuẩn hóa kế hoạch, dạy học phân hóa, quản lý tự học 24/24, cải tiến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khảo nghiệm thực chứng khẳng định tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp với hệ số tương quan r = 0,86.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp khung giải pháp quản trị sư phạm khả thi, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý trường nội trú trong giai đoạn đổi mới 2016 - 2020. Các nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục cần nhanh chóng áp dụng đồng bộ các biện pháp trên để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực vùng đồng bào dân tộc thiểu số.