Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư phát triển mạnh mẽ, tri thức nhân loại gia tăng với tốc độ nhanh chóng, đòi hỏi người học phải hình thành năng lực học tập suốt đời. Nhận thức sâu sắc quy luật đó, Luật Giáo dục Việt Nam đã khẳng định phương pháp giáo dục phải bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành và tư duy sáng tạo. Đối với hệ thống giáo dục thường xuyên, việc phát triển kỹ năng tự học có ý nghĩa sống còn nhằm giúp người học bù đắp lỗ hổng kiến thức và làm chủ phương pháp tiếp nhận thông tin mới.
Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Đơn vị hiện quản lý quy mô 12 lớp học văn hóa cấp trung học phổ thông với 525 học sinh và đội ngũ 40 cán bộ, giáo viên. Thực tế khảo sát đầu vào cho thấy có khoảng 85% học sinh của trung tâm là những đối tượng không trúng tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập, kiến thức nền tảng bị thiếu hụt nghiêm trọng và gần như chưa có kỹ năng tự học ngoài giờ lên lớp.
Mục tiêu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng dạy học và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm phát triển kỹ năng tự học cho học sinh giai đoạn 2015-2017. Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn to lớn, góp phần nâng cao tỷ lệ đỗ tốt nghiệp trung học phổ thông lên trên 95%, giảm tỷ lệ lưu ban, bỏ học xuống dưới 2% và chuẩn bị hành trang nghề nghiệp vững chắc cho người học.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tiếp cận quá trình dạy học như một hệ thống vận hành cân bằng động. Hệ thống này bao gồm các thành tố tương tác đa chiều: mục tiêu đào tạo, nội dung giảng dạy, phương pháp sư phạm, phương tiện kỹ thuật và công tác kiểm tra đánh giá. Trong đó, quản lý hoạt động dạy học được xác định là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy của người thầy và hoạt động học của trò nhằm tối ưu hóa kết quả đầu ra.
Bên cạnh đó, đề tài khai thác sâu sắc quan điểm về tự học của Giáo sư Nguyễn Cảnh Toàn và lý thuyết tâm lý học hành vi của Bùi Văn Huệ. Tự học được nhìn nhận dưới 2 hình thái: tự học có hướng dẫn sư phạm trực tiếp trên lớp và tự học độc lập ngoài giờ lên lớp. Khung năng lực tự học của học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên được cấu thành từ 5 kỹ năng cốt lõi: kỹ năng lập kế hoạch học tập cá nhân, kỹ năng đọc sách và tra cứu tài liệu khoa học, kỹ năng ghi chép hệ thống, kỹ năng ôn tập tái hiện tri thức và kỹ năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả học tập.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập qua đợt khảo sát thực tế tại huyện Đoan Hùng trong giai đoạn 2016-2017. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 40 cán bộ quản lý, giáo viên và 250 học sinh đại diện cho các khối lớp 10, 11, 12 hệ giáo dục thường xuyên. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao cho các đối tượng có học lực và hoàn cảnh khác nhau.
Phương pháp phân tích chính bao gồm điều tra xã hội học bằng bảng hỏi anket, phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý, tổng kết kinh nghiệm sư phạm và phân tích hồ sơ quản lý chuyên môn. Lý do lựa chọn kết hợp các phương pháp định tính và định lượng này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện các kỹ năng tự học và đánh giá mức độ tương quan giữa biện pháp quản lý của giám đốc trung tâm với kết quả tiến bộ của học sinh, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học cho đề tài.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Đoan Hùng ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, nhận thức về sự cần thiết của việc quản lý hoạt động dạy học nhằm phát triển kỹ năng tự học trong đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đạt mức rất cao với tỷ lệ 92,5% đồng thuận. Tuy nhiên, mức độ triển khai thường xuyên các biện pháp quản lý chuyên đề này trong thực tế mới chỉ đạt khoảng 58,0%.
Thứ hai, kỹ năng tự học của học sinh còn ở mức rất khiêm tốn. Chỉ có 24,5% học sinh có kỹ năng lập kế hoạch học tập rõ ràng theo tuần và tháng; khoảng 31,2% học sinh biết cách chọn lọc và tra cứu tài liệu tham khảo hiệu quả; trong khi đó có tới 68,4% học sinh học tập theo lối thụ động, chỉ học vẹt hoặc đối phó trước các kỳ kiểm tra.
Thứ ba, việc đổi mới phương pháp dạy học của giáo viên chưa đồng bộ. Mặc dù 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo nhưng tỷ lệ tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động tự học độc lập cho học sinh mới dừng lại ở mức 35,0%.
Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất chưa được tối ưu hóa cho hoạt động tự học. Dù trung tâm sở hữu khuôn viên gần 9.000m2 với hơn 20 phòng học lý thuyết và 8 phòng thực hành, nhưng tỷ lệ học sinh đến thư viện tự nghiên cứu chỉ đạt dưới 18,0% mỗi tuần.
Thảo luận kết quả
Thực trạng trên bắt nguồn từ 3 nhóm nguyên nhân cơ bản. Về phía người học, phần lớn học sinh có điểm tuyển sinh đầu vào thấp, bị rỗng kiến thức từ bậc trung học cơ sở và thiếu động cơ học tập nội tại. Về phía đội ngũ giảng dạy, tỷ lệ giáo viên hợp đồng thời vụ còn chiếm tỷ lệ nhất định dẫn đến tâm lý thiếu gắn bó lâu dài, trong khi một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn gặp rào cản khi ứng dụng giáo án điện tử tương tác. Về phía quản lý, các tiêu chí đánh giá giờ dạy hiện nay vẫn nặng về truyền thụ kiến thức một chiều thay vì đo lường năng lực tự học của học sinh.
So sánh với các công trình nghiên cứu tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Đông Anh (Hà Nội) và Văn Lãng (Lạng Sơn), điểm tương đồng nổi bật là sự thiếu hụt công cụ kiểm soát hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp khiến hiệu suất tiếp thu bài giảng bị suy giảm từ 20% đến 30%. Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ cột so sánh mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, kết hợp bảng phân phối tần số đo lường 5 nhóm kỹ năng tự học, qua đó làm nổi bật sự chênh lệch rõ rệt giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn.
Đề xuất và khuyến nghị
Để giải quyết triệt để các bất cập nêu trên, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ:
Thứ nhất, chuẩn hóa quy chế quản lý giờ tự học gắn liền với kỷ luật học đường. Giám đốc trung tâm phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên ban hành khung nội quy học tập chi tiết, giao nhiệm vụ tự học qua sổ tay học tập cá nhân, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành bài tập về nhà từ mức 45% lên trên 95% trước năm 2018.
Thứ hai, tổ chức tập huấn chuyên sâu về phương pháp hướng dẫn tự học cho 100% giáo viên. Định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn mỗi năm học, trang bị cho giáo viên kỹ năng thiết kế phiếu học tập định hướng, kỹ thuật đặt câu hỏi phân hóa và phương pháp hướng dẫn học sinh đọc sách khoa học.
Thứ ba, tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học trên lớp. Ban giám đốc yêu cầu bắt buộc ít nhất 40% tổng số tiết giảng dạy phải áp dụng phương pháp dạy học tích cực, thảo luận nhóm và ứng dụng bài giảng đa phương tiện, chuyển giao quyền chủ động chiếm lĩnh tri thức cho học sinh.
Thứ tư, nâng cấp không gian tự học và quản lý hiệu quả cơ sở vật chất. Bổ sung hơn 300 đầu sách tham khảo mới cho thư viện, mở cửa phòng máy tính kết nối Internet 6 ngày trong tuần và nâng hiệu suất sử dụng phòng học thực hành lên trên 80% trong các khung giờ tự học ngoài giờ.
Thứ năm, cải tiến căn bản hình thức kiểm tra, đánh giá. Đưa tiêu chí tự học vào cơ cấu điểm số định kỳ, dành 20% đến 25% trọng số điểm kiểm tra thường xuyên cho các sản phẩm tự học, bài tập dự án và báo cáo chuyên đề của học sinh.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn mang giá trị ứng dụng cao và là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:
Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên trên toàn quốc có thể vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng đào tạo, tối ưu hóa công năng của cơ sở vật chất và nâng cao hiệu suất làm việc của đội ngũ 40 cán bộ, giáo viên tại đơn vị.
Giáo viên giảng dạy khối giáo dục thường xuyên có thể khai thác các bảng tiêu chí đánh giá kỹ năng tự học để điều chỉnh giáo án, thiết kế bài tập phân hóa theo năng lực, từ đó giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt học lực khá, giỏi lên trên 30%.
Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục tìm thấy trong công trình này một mô hình phương pháp luận hoàn chỉnh, hệ thống bảng hỏi anket chuẩn hóa và các công thức xử lý số liệu thực chứng đáng tin cậy.
Lãnh đạo các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục chuyên nghiệp có thêm luận cứ khoa học để xây dựng chính sách bồi dưỡng giáo viên, đầu tư trang thiết bị giảng dạy và chuẩn hóa chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông.
Câu hỏi thường gặp
Kỹ năng tự học có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh giáo dục thường xuyên tại địa bàn miền núi?
Kỹ năng tự học là công cụ duy nhất giúp 85% học sinh có điểm đầu vào thấp tự bù đắp khoảng trống kiến thức nền tảng, tạo tiền đề để các em tiếp thu tốt các chương trình học nghề song song và thích ứng linh hoạt với thị trường lao động.
Đâu là nguyên nhân cốt lõi khiến học sinh trung tâm giáo dục thường xuyên gặp khó khăn khi tự học?
Nguyên nhân cốt lõi là do 68,4% học sinh thiếu phương pháp học tập khoa học, chưa từng được rèn luyện kỹ năng lập kế hoạch và có thói quen ỷ lại, thụ động kéo dài từ các năm học cấp trung học cơ sở.
Biện pháp nào trong 5 giải pháp đề xuất mang tính đột phá nhất?
Biện pháp tập huấn phương pháp sư phạm cho 100% giáo viên kết hợp điều chỉnh tỷ lệ 25% điểm đánh giá dành cho sản phẩm tự học là đòn bẩy đột phá nhất, tác động trực tiếp làm thay đổi động cơ và thái độ học tập của học sinh.
Làm thế nào để kiểm soát chất lượng tự học của học sinh ngoài giờ lên lớp?
Nhà trường kiểm soát thông qua sự phối hợp ba bên giữa giáo viên bộ môn giao việc cụ thể, ban cán sự lớp theo dõi hàng ngày và phụ huynh học sinh cam kết tạo điều kiện học tập tại nhà, duy trì tỷ lệ chuyên cần trên 95%.
Mô hình quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không?
Mô hình hoàn toàn có thể nhân rộng tại hơn 500 trung tâm giáo dục thường xuyên trên cả nước nhờ tính chuẩn hóa cao của hệ thống tiêu chí quản lý và phù hợp với đặc thù tâm lý của học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề.
Kết luận
Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu lý luận và thực tiễn với 5 kết quả nổi bật:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học cho học sinh tại các cơ sở giáo dục thường xuyên.
- Đánh giá chân thực thực trạng tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Đoan Hùng với quy mô 525 học sinh và 40 cán bộ, giáo viên.
- Nhận diện chính xác các rào cản tâm lý và phương pháp khiến 68,4% học sinh còn lúng túng trong hoạt động tự học độc lập.
- Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng chuyên môn giáo viên đến cải tiến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện cơ sở vật chất.
- Khảo nghiệm thực tế chứng minh các giải pháp đạt độ cần thiết và khả thi cao với tỷ lệ đồng thuận trên 88% từ đội ngũ chuyên gia và nhà quản lý.
Trong giai đoạn 2017-2018, các cơ sở giáo dục cần khẩn trương đưa quy trình quản lý này vào áp dụng thực tế để nâng cao thực chất chất lượng dạy và học. Việc chủ động đổi mới công tác quản lý hoạt động tự học chính là chìa khóa then chốt để đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà.