Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Toán cấp tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 là nhiệm vụ then chốt nhằm hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi căn bản từ truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tại địa bàn huyện vùng cao biên giới Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai, nơi có quy mô dân số hơn 37.000 người thuộc 15 dân tộc anh em và đồng bào người Mông chiếm tỷ lệ đa số với 81,24%, việc đổi mới giáo dục đặt ra những đòi hỏi cấp thiết và thách thức vô cùng đặc thù. Bối cảnh kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn cùng rào cản ngôn ngữ khi hơn 90% học sinh tiểu học là người dân tộc thiểu số đòi hỏi công tác quản lý giáo dục phải có những bước chuyển mình đồng bộ, linh hoạt và thực chất.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Phạm Văn Tuân, hoàn thành năm 2024 tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hồng Thuận, đã tập trung giải quyết bài toán quản trị thực tiễn này. Nghiên cứu thực hiện đánh giá toàn diện trên mạng lưới gồm 13 trường tiểu học công lập với tổng số 3.813 học sinh và đội ngũ gồm 33 cán bộ quản lý cùng 265 giáo viên trực tiếp giảng dạy. Độ liêm chính học thuật của công trình được kiểm chứng nghiêm ngặt qua hệ thống kiểm tra mức độ trùng lặp nội dung Turnitin với chỉ số tương đồng chỉ 12%, khẳng định tính nguyên bản và độ tin cậy của hệ thống dữ liệu.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 10 năm 2023, phản ánh giai đoạn cao điểm triển khai cuốn chiếu chương trình giáo dục mới tại các địa phương vùng sâu, vùng xa. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp hệ thống luận cứ thực chứng và giải pháp quản lý có khả năng nâng cao các chỉ số đo lường hiệu quả giáo dục, tạo tiền đề để nâng tỷ lệ hoàn thành chuẩn đầu ra môn Toán cho học sinh vùng đồng bào thiểu số đạt trên 95% trong các năm học tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức giáo dục hiện đại, tiếp cận theo quan điểm hệ thống và chu trình quản lý chức năng bao gồm 4 giai đoạn mắt xích chặt chẽ: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá. Trong bối cảnh đổi mới, công tác quản lý dạy học tại trường tiểu học không còn dừng lại ở việc kiểm soát hành chính đơn thuần mà chuyển trọng tâm sang quản trị chất lượng đầu ra, lấy năng lực cốt lõi của người học làm thước đo đánh giá toàn diện hoạt động của nhà giáo.

Khung lý thuyết của đề tài vận dụng trực tiếp các quy định chuẩn mực từ Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT và Điều lệ trường tiểu học ban hành theo Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Theo đó, môn Toán tiểu học được cấu trúc tích hợp xoay quanh 3 mạch kiến thức trọng tâm: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất.

Mô hình dạy học phát triển năng lực tập trung hình thành 5 thành tố năng lực toán học chuyên biệt cho học sinh, bao gồm: năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; và năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Các khái niệm công cụ về hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học môn Toán và phát triển năng lực được chuẩn hóa, tạo nên một hệ quy chiếu lý luận vững chắc để phân tích thực trạng giáo dục vùng cao.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan, luận văn thiết kế phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng với cỡ mẫu khảo sát đại diện gồm 120 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ quản lý đại diện cho Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, Ban Giám hiệu và Tổ trưởng chuyên môn; 10 giáo viên cốt cán dạy tiểu học; cùng 100 học sinh tiểu học tại 10 đơn vị trường thuộc huyện Si Ma Cai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bao quát cả trường thuộc trung tâm thị trấn và các trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học tại các xã đặc biệt khó khăn như Lùng Thẩn, Sán Chải, Quan Hồ Thẩn.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống bảng hỏi điều tra sử dụng thang đo Likert 4 mức độ: Mức 1 đại diện cho đánh giá Yếu hoặc Không đồng ý, Mức 2 là Trung bình hoặc Phân vân, Mức 3 là Khá hoặc Đồng ý, Mức 4 là Tốt hoặc Hoàn toàn đồng ý. Bên cạnh đó, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý cấp cơ sở và quan sát sư phạm trực tiếp tại các giờ dạy toán để thu thập dữ liệu kiểm chứng.

Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình cộng và tỷ lệ phân phối phần trăm là nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến thiên của các chỉ số nhận thức và hành vi quản lý. Cách tiếp cận này loại bỏ hoàn toàn các nhận định chủ quan, hỗ trợ đo lường chính xác các yếu tố ảnh hưởng từ trình độ giáo viên, cơ sở vật chất đến môi trường xã hội. Timeline nghiên cứu được thực hiện tuần tự: xây dựng công cụ khảo sát từ tháng 3 năm 2023, thu thập dữ liệu thực địa từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2023, và hoàn thành xử lý dữ liệu vào tháng 10 năm 2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phát hiện đầu tiên từ dữ liệu khảo sát cho thấy nhận thức về tầm quan trọng của việc dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực đã có sự chuyển biến rõ nét trong đội ngũ giáo dục cơ sở. Có 80,2% cán bộ quản lý đánh giá việc đổi mới này là rất quan trọng, 18,3% đánh giá ở mức quan trọng, và chỉ 1,7% còn phân vân hoặc chưa nhận thức đầy đủ. Khi khảo sát về quan điểm giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn để học sinh tích cực, chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập, tỷ lệ đồng thuận rất cao với 87,50% hoàn toàn đồng ý và 12,50% đồng ý, không ghi nhận ý kiến phản đối.

Phát hiện thứ hai liên quan đến mức độ thực hiện các mục tiêu môn Toán. Mục tiêu giúp học sinh lĩnh hội kiến thức cơ bản để vận dụng, phân tích và giải quyết các tình huống thực tiễn đạt tỷ lệ đồng thuận cao nhất với 95,83% đối tượng đánh giá là rất cần thiết và 4,17% đánh giá cần thiết. Mục tiêu rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ toán học, bồi dưỡng tư duy linh hoạt và năng lực độc lập sáng tạo cũng đạt 87,50% mức độ rất cần thiết.

Phát hiện thứ ba chỉ ra khoảng cách đáng kể giữa nhận thức và năng lực triển khai thực tiễn trong chu trình quản lý dạy học. Trong khi khâu lập kế hoạch và quản lý hồ sơ chuyên môn đạt điểm trung bình khá tốt (ước tính đạt 3,15/4,00 điểm), thì công tác kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực và quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học chỉ đạt mức trung bình khá (khoảng 2,68 đến 2,82/4,00 điểm). Tình trạng giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp giải quyết vấn đề, dạy học dự án hay phương pháp Bàn tay nặn bột còn hạn chế do lo ngại thiếu thời lượng tiết dạy.

Phát hiện thứ tư ghi nhận rào cản hạ tầng và môi trường ngôn ngữ. Do trên 90% học sinh tiểu học tại Si Ma Cai là người dân tộc thiểu số, việc tiếp thu hệ thống thuật ngữ toán học trừu tượng bằng tiếng Việt gặp nhiều khó khăn. Về cơ sở vật chất, hệ thống thiết bị dạy học số và đồ dùng dạy học trực quan môn Toán tại các điểm trường lẻ chỉ đáp ứng được khoảng 45% đến 55% danh mục quy chuẩn tối thiểu, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng các tiết học thực hành.

Thảo luận kết quả

Các số liệu khảo sát thực trạng có thể được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng phân phối tần suất tương đối hoặc mô hình biểu đồ cột so sánh giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai. Khoảng cách chênh lệch lên đến hơn 30% giữa tỷ lệ nhận thức về tầm quan trọng của đổi mới phương pháp (trên 95%) và tỷ lệ áp dụng thường xuyên các phương pháp dạy học hiện đại trong lớp học (dưới 65%) phản ánh quán tính sư phạm truyền thống còn nặng nề. Lối truyền thụ áp đặt, chú trọng luyện giải bài tập phục vụ kiểm tra điểm số thay vì rèn luyện tư duy thực hành vẫn tồn tại cục bộ ở một số trường bán trú.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục cùng thời kỳ tại các vùng thuận lợi, vấn đề quản lý dạy học ở Si Ma Cai mang tính phức tạp hơn gấp nhiều lần bởi yếu tố địa bàn chia cắt và tỷ lệ người Mông chiếm tới 81,24%. Rào cản tiếng Việt khiến học sinh khó diễn đạt ý tưởng toán học, trong khi một bộ phận giáo viên chưa được bồi dưỡng chuyên sâu về phương pháp dạy học phân hóa cho học sinh dân tộc thiểu số. Kết quả nghiên cứu khẳng định công tác quản lý không thể rập khuôn theo các tiêu chuẩn vùng đồng bằng mà phải lấy đặc điểm học sinh và điều kiện thực tế của từng điểm trường làm trung tâm điều chỉnh kế hoạch giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ được đề xuất nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản thực tiễn tại huyện Si Ma Cai:

Thứ nhất, tăng cường chỉ đạo áp dụng phương pháp và hình thức tổ chức dạy học môn Toán theo hướng trải nghiệm và tích cực hóa hoạt động của người học. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn tăng thời lượng các tiết thực hành, hoạt động trải nghiệm toán học và giáo dục STEM lên mức tối thiểu 30% tổng quỹ thời gian môn học. Khuyến khích giáo viên thiết kế các bài toán gắn liền với đời sống văn hóa, phong tục sản xuất nông nghiệp vùng cao. Thời gian thực hiện bắt đầu ngay từ học kỳ 1 năm học 2024-2025 dưới sự điều hành của Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn.

Thứ hai, tổ chức các chương trình bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho 265 giáo viên giảng dạy môn Toán. Kế hoạch bồi dưỡng được xây dựng định kỳ 2 lần mỗi học kỳ, tập trung vào năng lực thiết kế kế hoạch bài dạy phát triển năng lực, kỹ năng giải thích thuật ngữ toán học cho học sinh dân tộc thiểu số và ứng dụng công nghệ thông tin. Mục tiêu đến hết năm 2025, có 100% giáo viên tiểu học trên địa bàn huyện đạt chuẩn năng lực dạy học môn Toán theo định hướng mới.

Thứ ba, đổi mới căn bản sinh hoạt tổ chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học. Hiệu trưởng chỉ đạo duy trì nền nếp sinh hoạt chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần theo quy trình chuẩn 4 bước. Trọng tâm chuyển từ việc đánh giá, nhận xét giáo viên sang quan sát, phân tích thái độ và khả năng tiếp thu bài của học sinh để kịp thời tháo gỡ khó khăn trong từng mạch kiến thức.

Thứ tư, chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức kiểm tra, đánh giá môn Toán. Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra định kỳ chuẩn hóa theo ma trận 4 mức độ nhận thức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kết hợp hài hòa giữa hình thức trắc nghiệm khách quan và đánh giá quá trình thông qua hồ sơ học tập, sản phẩm thực hành. Phấn đấu nâng tỷ lệ học sinh hoàn thành tốt môn Toán lên trên 40% và giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành xuống dưới 3% vào năm 2026.

Thứ năm, khai thác và sử dụng tối ưu cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ số. Mỗi trường học cần chủ động xây dựng góc học liệu toán học tự làm, bổ sung tối thiểu 2 bộ thiết bị đồ dùng dạy toán chuẩn cho mỗi khối lớp, đồng thời tận dụng phần mềm giáo dục trực tuyến nhằm tăng cường khả năng tự học cho học sinh tại các điểm trường bán trú.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý giáo dục bao gồm Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng tại các trường tiểu học miền núi. Tài liệu cung cấp khung tham chiếu quản trị thực tiễn giúp xây dựng kế hoạch năm học, tổ chức dự giờ thăm lớp và ban hành tiêu chí kiểm tra đánh giá chuyên môn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Nhóm thứ hai là 265 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán tiểu học tại các trường vùng cao, trường phổ thông dân tộc bán trú. Giáo viên có thể khai thác các mô hình tổ chức dạy học trải nghiệm, kỹ thuật dạy học tích cực và cách thức tích hợp giáo dục STEM phù hợp với tâm lý tiếp nhận của học sinh dân tộc thiểu số.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các trường đại học sư phạm chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục tiểu học. Luận văn đóng vai trò là một công trình nghiên cứu trường hợp điển hình với dữ liệu thực chứng tin cậy từ 13 trường học và 3.813 học sinh vùng biên giới, làm phong phú thêm kho tàng tài liệu học thuật.

Nhóm thứ tư là các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương tại tỉnh Lào Cai và các tỉnh khu vực Tây Bắc. Báo cáo thực trạng và các đề xuất giải pháp là căn cứ thực tiễn để tham mưu đầu tư phân bổ ngân sách trang thiết bị dạy học số và xây dựng chính sách bồi dưỡng giáo viên vùng đặc biệt khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý dạy học môn Toán theo Chương trình 2018 khác biệt căn bản như thế nào so với chương trình cũ? Khác biệt lớn nhất nằm ở việc chuyển dịch trọng tâm từ quản lý việc truyền thụ kiến thức nội dung sang quản trị chất lượng đầu ra về phẩm chất và năng lực. Thay vì kiểm tra mức độ hoàn thành giáo án lý thuyết, cán bộ quản lý tập trung đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và sự tiến bộ trong tư duy toán học của từng cá nhân học sinh.

Làm thế nào để khắc phục rào cản ngôn ngữ cho học sinh dân tộc thiểu số khi học môn Toán? Giáo viên cần áp dụng triệt để phương pháp dạy học trực quan kết hợp đồ dùng học tập thực tế và tăng cường tiếng Việt qua các thuật ngữ toán học cơ bản. Trong công tác quản lý, nhà trường chỉ đạo biên soạn hệ thống phiếu bài tập song ngữ minh họa bằng hình ảnh để giúp 81,24% học sinh dân tộc Mông dễ dàng tiếp cận khái niệm.

Các trường tiểu học miền núi thiếu thốn thiết bị có thể triển khai dạy học trải nghiệm và STEM môn Toán không? Hoàn toàn khả thi nếu nhà trường biết tận dụng các nguồn lực tại chỗ. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đo đạc diện tích thực tế vườn trường, tính toán sản lượng nông sản địa phương hoặc tự làm các mô hình hình học từ vật liệu tự nhiên, biến không gian xung quanh thành môi trường trải nghiệm toán học sinh động.

Hoạt động kiểm tra, đánh giá theo năng lực có làm tăng áp lực học tập cho học sinh vùng cao không? Không làm tăng áp lực vì đánh giá năng lực ưu tiên việc đánh giá thường xuyên vì sự tiến bộ của người học. Giáo viên sử dụng nhiều công cụ đánh giá đa dạng như quan sát, nhận xét trực tiếp, đánh giá qua sản phẩm nhóm thay vì chỉ phụ thuộc vào điểm số của một bài kiểm tra viết cuối kỳ.

Các biện pháp quản lý trong luận văn có tính khả thi thực tế như thế nào? Tính khả thi của hệ thống giải pháp đã được khảo nghiệm trực tiếp qua ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý tại 13 trường tiểu học huyện Si Ma Cai. Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và khả thi đều đạt điểm số trung bình từ 3,50 đến 3,85 trên thang điểm 4, khẳng định sự tương thích cao với điều kiện thực tế của địa phương.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Văn Tuân đã mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý hoạt động dạy học môn Toán tiểu học tiếp cận theo định hướng phát triển năng lực phù hợp với Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh, chân thực về thực trạng giáo dục tiểu học tại 13 trường học với 3.813 học sinh trên địa bàn huyện vùng cao biên giới Si Ma Cai, tỉnh Lào Cai.
  • Phân tích thấu đáo các yếu tố ảnh hưởng đặc thù, chỉ rõ rào cản ngôn ngữ của 81,24% đồng bào Mông và sự thiếu thốn về thiết bị dạy học số tại các điểm trường bán trú.
  • Xây dựng hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân lực, đổi mới sinh hoạt chuyên môn đến kiểm tra đánh giá và huy động cơ sở vật chất.
  • Được kiểm chứng qua phương pháp khảo nghiệm khoa học, đạt mức độ đồng thuận rất cao về tính cần thiết và tính khả thi trong thực tiễn.

Luận văn đóng góp một mô hình quản trị giáo dục thích ứng, giúp các trường tiểu học vùng cao tháo gỡ điểm nghẽn trong đổi mới phương pháp giảng dạy. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi ngành giáo dục huyện Si Ma Cai triển khai áp dụng thí điểm quy trình sinh hoạt chuyên môn mới trong năm học 2024-2025 trước khi nhân rộng trên địa bàn toàn tỉnh Lào Cai giai đoạn 2025-2026. Đây là tài liệu tham khảo giá trị để các nhà quản lý và thầy cô giáo biến tinh thần đổi mới giáo dục thành những chuyển biến tích cực trong từng giờ học toán vùng cao.