Tổng quan nghiên cứu

Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính lịch sử của nền giáo dục Việt Nam, chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kiến thức thuần túy sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội. Trong cấu trúc chương trình giáo dục cấp tiểu học, môn Tiếng Việt giữ vai trò công cụ cốt lõi, là nền tảng hình thành bốn kỹ năng giao tiếp cơ bản gồm đọc, viết, nói và nghe, đồng thời quyết định trực tiếp đến khả năng tiếp thu mọi môn học khác. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi đặc thù như huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh, nơi có trên 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và kinh tế thuần nông lâm nghiệp chiếm 38,3% cơ cấu, việc triển khai môn học này đang đối mặt với những thách thức to lớn.

Địa hình huyện chia cắt phức tạp, nhiều điểm trường lẻ cách xa trung tâm huyện tới 50 km, giao thông bị ngăn trở bởi sông suối khiến nhiều nơi phải duy trì lớp ghép với quy mô bình quân chỉ khoảng 18,5 học sinh trên một lớp. Dù toàn huyện đạt tỷ lệ 100% trẻ em 6 tuổi vào lớp một và không có tình trạng bỏ học, nhưng tỷ lệ học sinh lưu ban hàng năm vẫn ở mức khoảng 2,6%. Đáng chú ý, tỷ lệ học sinh xếp loại chưa hoàn thành môn Tiếng Việt luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong các môn học cơ bản.

Nhằm giải quyết triệt để bài toán này, công trình nghiên cứu của tác giả Hoàng Thị Bình tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt tại 04 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ba Chẽ trong giai đoạn 2020 - 2023. Với phạm vi nghiên cứu bao quát 1.127 học sinh phân bổ tại 64 lớp học, đề tài xác lập các giải pháp quản lý thực tiễn của người hiệu trưởng, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh yếu kém môn Tiếng Việt, nâng cao năng lực ngôn ngữ và bảo đảm chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục phổ thông mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm của Carl Rogers, nhấn mạnh việc tạo lập môi trường giao tiếp thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tự khám phá tri thức của học sinh. Song song với đó, nghiên cứu tích hợp quan điểm tổ chức hoạt động dạy học của nhà giáo dục B.P. Esipov về việc phối hợp linh hoạt giữa hình thức dạy học toàn lớp với cá thể hóa quá trình hướng dẫn, giúp tối ưu hóa tiềm năng của từng cá nhân trong môi trường tập thể. Ngoài ra, thuyết tương tác trường tâm lý của Kurt Lewin cũng được khai thác để giải thích mối quan hệ biện chứng giữa sự thay đổi nhận thức của học sinh với môi trường học tập xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong luận văn bao gồm: hoạt động dạy học môn Tiếng Việt, quản lý hoạt động dạy học và quản lý phát triển năng lực ngôn ngữ. Theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, môn Tiếng Việt cấp tiểu học được cấu trúc thành bảy phân môn liên hoàn gồm Học vần, Tập đọc, Kể chuyện, Chính tả, Tập viết, Luyện từ và câu, Tập làm văn, tích hợp chặt chẽ việc dạy đọc, viết, nói và nghe. Hoạt động quản lý của hiệu trưởng được phân tích thông qua bốn trục vận hành trọng tâm: quản lý hoạt động xây dựng kế hoạch bài dạy, quản lý triển khai bài học trên lớp, quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và quản lý khai thác hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy học theo danh mục quy định tại Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được triển khai trên cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 175 đối tượng, bao gồm 06 cán bộ quản lý nhà trường, 33 giáo viên trực tiếp giảng dạy và 136 cha mẹ học sinh tại 04 trường tiểu học: Tiểu học Đồn Đạc, Tiểu học Thị trấn Ba Chẽ, Tiểu học Đạp Thanh và Tiểu học Minh Cầm. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, bảo đảm bao quát đầy đủ các trường thuộc khu vực thị trấn thuận lợi và các xã vùng sâu, vùng xa có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Để thu thập thông tin đa chiều, tác giả phối hợp nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết với các phương pháp thực tiễn chuyên sâu:

  • Điều tra bằng bảng hỏi anket sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để định lượng nhận thức và mức độ thực hiện của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh.
  • Phương pháp quan sát sư phạm qua hoạt động dự giờ thăm lớp nhằm đánh giá mức độ tương tác thực tế giữa thầy và trò.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để làm rõ các rào cản quản trị.
  • Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động thông qua việc kiểm tra kế hoạch bài dạy, giáo án, sổ sinh hoạt chuyên môn, vở viết và bài làm kiểm tra định kỳ của học sinh.

Toàn bộ dữ liệu thu thập trong giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023 được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, xác định giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn sự kết hợp này nhằm bảo đảm tính khách quan, cho phép đối chiếu chéo giữa số liệu định lượng với thực chứng định tính tại các lớp học thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô và chất lượng đội ngũ sư phạm, số liệu thống kê giai đoạn 2020 - 2023 cho thấy trình độ đào tạo của giáo viên có xu hướng chuẩn hóa tích cực. Tỷ lệ giáo viên có trình độ đại học tăng từ 57,6% ở năm học 2020 - 2021 lên 63,3% vào năm học 2022 - 2023, trong khi tỷ lệ có trình độ cao đẳng giảm tương ứng còn 36,7%. Tuy nhiên, tỷ lệ giáo viên trên lớp chỉ đạt mức bình quân 1,47 giáo viên trên một lớp trong năm học 2022 - 2023. Tỷ lệ này chưa đạt định mức tối ưu để tổ chức dạy học 2 buổi mỗi ngày một cách thuận lợi, gây ra hiện tượng thiếu hụt giáo viên cục bộ khi triển khai các môn học tích hợp.

Thứ hai, việc thực hiện mục tiêu và phương pháp dạy học môn Tiếng Việt của giáo viên còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát từ 39 cán bộ quản lý và giáo viên ghi nhận rằng mặc dù khâu soạn kế hoạch bài dạy đạt điểm trung bình ở mức khá, nhưng việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động của học sinh vẫn còn hạn chế. Khoảng 35% giáo viên vẫn lúng túng, giữ thói quen truyền thụ một chiều lấy người thầy làm trung tâm, thuyết trình giảng giải thay vì tổ chức cho học sinh tự trải nghiệm và thực hành giao tiếp.

Thứ ba, kết quả đánh giá định kỳ môn Tiếng Việt của học sinh các khối lớp 1, 2, 3 cho thấy số lượng học sinh xếp loại chưa hoàn thành vẫn chiếm tỷ lệ cao hơn các môn Toán hay Tự nhiên và Xã hội. Điều này tương ứng với tỷ lệ học sinh lưu ban bình quân khoảng 2,6% toàn huyện, phản ánh thực tế học sinh dân tộc thiểu số gặp khó khăn rất lớn trong việc tiếp thu kỹ năng đọc hiểu và viết chính tả.

Thứ tư, khảo sát 136 cha mẹ học sinh phản ánh mối liên kết giữa nhà trường và gia đình còn lỏng lẻo. Trên 65% phụ huynh chia sẻ rằng do hoàn cảnh kinh tế làm nương rẫy vất vả và trình độ văn hóa hạn chế, họ hầu như không thể hướng dẫn con tự học tiếng Việt ở nhà. Rào cản tiếng mẹ đẻ của học sinh dân tộc thiểu số khi bước vào lớp một không được bù đắp kịp thời bằng môi trường giao tiếp thường xuyên ngoài giờ lên lớp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của thực trạng trên bắt nguồn từ sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố chủ quan và khách quan. Về mặt khách quan, địa bàn huyện Ba Chẽ có địa hình chia cắt mạnh, khoảng cách từ các điểm trường lẻ về trường trung tâm lên tới 50 km, khiến việc luân chuyển thiết bị và tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm gặp nhiều trở ngại. Quy mô lớp học nhỏ lẻ với bình quân 18,5 học sinh một lớp buộc các nhà trường phải duy trì các lớp ghép hai trình độ, tạo áp lực khổng lồ lên năng lực bao quát của giáo viên.

Về mặt quản lý, hiệu trưởng các trường tiểu học tại Ba Chẽ đa phần đi lên từ giáo viên trực tiếp giảng dạy, còn thiếu các kỹ năng quản trị trường học hiện đại theo định hướng năng lực. Hoạt động kiểm tra nội bộ đôi khi còn mang tính hình thức, dừng lại ở việc kiểm tra hồ sơ sổ sách định kỳ thay vì đi sâu hỗ trợ kỹ thuật sư phạm thực tế cho giáo viên. Cơ sở vật chất tuy được cải thiện nhưng danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT tại các điểm trường xa vẫn còn thiếu thốn, đặc biệt là các phòng học thông minh có máy tính, máy chiếu và học liệu số phục vụ việc luyện phát âm chuẩn.

Các kết quả khảo sát này có thể được trực quan hóa sinh động thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đại học qua ba năm học, bảng đối sánh tương quan giữa trình độ chuyên môn của giáo viên với kết quả học tập định kỳ môn Tiếng Việt của học sinh, và biểu đồ mạng nhện biểu thị mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố then chốt gồm năng lực cán bộ quản lý, trình độ giáo viên, đặc điểm học sinh, điều kiện cơ sở vật chất và sự đồng thuận của cha mẹ học sinh. So sánh với các nghiên cứu tương tự tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên hay vùng Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh, nghiên cứu tại Ba Chẽ đã chỉ rõ những đặc thù riêng biệt của một huyện có trên 80% học sinh dân tộc thiểu số, khẳng định tính tất yếu phải đổi mới mô hình quản lý sư phạm.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt đáp ứng yêu cầu đổi mới, luận văn đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn và phương pháp dạy học Tiếng Việt cho đội ngũ giáo viên. Hiệu trưởng các trường tiểu học phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Ba Chẽ thiết lập lộ trình tập huấn 100% giáo viên tiểu học trong toàn huyện về kỹ năng tổ chức trò chơi ngôn ngữ, kỹ thuật dạy tiếng Việt tăng cường cho học sinh dân tộc thiểu số và ứng dụng công nghệ thông tin vào bài giảng. Hoạt động này cần hoàn thành trước khi bước vào năm học mới, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên xếp loại chuyên môn giỏi lên trên 75%.

Thứ hai, chỉ đạo đổi mới hoạt động xây dựng và triển khai kế hoạch bài dạy theo định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ. Ban giám hiệu chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt định kỳ tối thiểu 2 lần mỗi tháng theo mô hình nghiên cứu bài học, chuyển đổi toàn bộ cấu trúc giáo án từ truyền thụ nội dung sang thiết kế các chuỗi hoạt động khám phá, luyện tập và vận dụng thực tiễn. Đơn vị thực hiện là các tổ chuyên môn, đặt mục tiêu 100% giáo án được duyệt đều đáp ứng tiêu chuẩn phát triển năng lực của học sinh.

Thứ ba, chuẩn hóa công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo đúng quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT. Giáo viên triệt để sử dụng phương pháp quan sát, bảng kiểm và hồ sơ học tập thay vì chỉ dựa vào bài thi viết đơn thuần; tăng cường đánh giá thường xuyên để tư vấn, hỗ trợ học sinh khắc phục lỗi phát âm và chính tả ngay tại lớp. Chủ thể thực hiện là giáo viên đứng lớp dưới sự giám sát hàng tháng của ban giám hiệu, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành môn Tiếng Việt xuống dưới mức 1,5% trong vòng hai năm tới.

Thứ tư, đầu tư và hiện đại hóa cơ sở vật chất, thiết bị dạy học phục vụ môn Tiếng Việt. Hiệu trưởng chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân huyện Ba Chẽ và Phòng Giáo dục và Đào tạo phân bổ ngân sách mua sắm đầy đủ danh mục thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT. Kế hoạch giai đoạn 2023 - 2025 cần trang bị 100% các lớp học chính và điểm trường lẻ tủ sách tham khảo phong phú, bổ sung thiết bị máy chiếu và tài liệu điện tử, đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa từ các tổ chức đoàn thể để hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý trường tiểu học tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa và khu vực có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống. Luận văn cung cấp bộ quy trình quản trị thực tiễn, từ cách thức điều hành sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học đến kỹ thuật kiểm tra kế hoạch bài dạy và phương pháp xây dựng tiêu chí dự giờ phát triển năng lực, giúp các hiệu trưởng quản lý hiệu quả quy mô mạng lưới 64 lớp học trong điều kiện nguồn lực eo hẹp.

Nhóm thứ hai là giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Việt cấp tiểu học. Giáo viên có thể vận dụng trực tiếp các gợi ý sư phạm về thiết kế bài giảng tích hợp, kỹ thuật phân hóa dạy học cho học sinh dân tộc thiểu số chiếm trên 80% lớp học, và phương pháp sử dụng công cụ đánh giá thường xuyên theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT nhằm tối ưu hóa chất lượng giờ lên lớp.

Nhóm thứ ba là chuyên viên chỉ đạo chuyên môn cấp tiểu học tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ vào các số liệu khảo sát thực chứng, các chuyên viên có cơ sở vững chắc để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên, tham mưu cơ chế tuyển dụng nhằm bù đắp tỷ lệ thiếu hụt 1,47 giáo viên trên một lớp, đồng thời phân bổ ngân sách trang thiết bị phù hợp cho từng cụm trường khó khăn.

Nhóm thứ tư là học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Công trình này mang đến một khung thiết kế nghiên cứu mẫu mực với cỡ mẫu 175 đối tượng, minh họa cách thức xử lý dữ liệu khảo sát bằng toán học thống kê kết hợp với phân tích định tính sâu sắc, là tài liệu đối sánh giá trị cho các nghiên cứu tiếp theo về quản trị nhà trường trong kỷ nguyên đổi mới giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

  1. Rào cản lớn nhất trong việc dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh tiểu học tại Ba Chẽ là gì? Rào cản lớn nhất là tỷ lệ trên 80% học sinh là người dân tộc thiểu số, tiếng Việt không phải là tiếng mẹ đẻ nên các em có vốn từ vựng ban đầu rất hạn chế. Kết quả khảo sát trên 136 phụ huynh chỉ ra rằng hơn 65% gia đình khó khăn về kinh tế và hạn chế về trình độ văn hóa, hầu như không thể tạo lập môi trường giao tiếp tiếng Việt thường xuyên cho con em tại nhà.

  2. Cỡ mẫu 175 người của đề tài có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 175 đối tượng bao gồm 06 cán bộ quản lý, 33 giáo viên và 136 phụ huynh học sinh thuộc toàn bộ 04 trường tiểu học trên địa bàn huyện Ba Chẽ. Mẫu được thiết kế theo phương pháp phân tầng đại diện đầy đủ cho cả trường trung tâm thị trấn và các điểm trường lẻ vùng sâu, bảo đảm tính giá trị và độ tin cậy cao cho việc suy rộng kết quả nghiên cứu.

  3. Điểm mới căn bản trong quản lý kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT tại luận văn là gì? Điểm mới căn bản là chuyển mạnh từ việc kiểm tra kiến thức ghi nhớ sang đánh giá quá trình tiến bộ về năng lực ngôn ngữ của học sinh. Nghiên cứu hướng dẫn cán bộ quản lý chỉ đạo giáo viên sử dụng bảng kiểm, hồ sơ học tập và quan sát hành vi, giúp học sinh sửa lỗi phát âm và chính tả trực tiếp ngay trên lớp học mà không tạo áp lực điểm số.

  4. Tỷ lệ 1,47 giáo viên trên một lớp ảnh hưởng như thế nào đến việc triển khai chương trình mới? Tỷ lệ 1,47 giáo viên trên một lớp chưa đạt định mức tiêu chuẩn để tổ chức dạy học 2 buổi mỗi ngày một cách đồng bộ. Thực tế này gây ra tình trạng thiếu hụt giáo viên chuyên môn, buộc giáo viên văn hóa phải kiêm nhiệm nhiều nội dung, làm giảm thời gian chuẩn bị kế hoạch bài dạy chuyên sâu cho môn Tiếng Việt và hạn chế việc phụ đạo học sinh yếu kém.

  5. Các biện pháp quản lý trong luận văn có thể áp dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên và dân cư tương đồng, nơi có trên 70% học sinh là đồng bào dân tộc thiểu số và địa bàn nhiều điểm trường phân tán. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi từ 39 chuyên gia giáo dục cho thấy các biện pháp đều đạt mức đồng thuận rất cao về tính ứng dụng.

Kết luận

  • Công trình nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng sống còn của việc đổi mới công tác quản lý dạy học môn Tiếng Việt nhằm hiện thực hóa mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại và xác lập bức tranh thực trạng đa chiều thông qua khảo sát thực chứng trên mẫu 175 đối tượng tại 04 trường tiểu học huyện Ba Chẽ trong giai đoạn 2020 - 2023.
  • Nghiên cứu đã bóc tách rõ nét những điểm nghẽn đặc thù: địa bàn chia cắt tới 50 km, trên 80% học sinh dân tộc thiểu số, tỷ lệ lưu ban 2,6% và tỷ lệ giáo viên trên lớp mới đạt 1,47, dẫn đến kết quả môn Tiếng Việt còn hạn chế.
  • Đề xuất 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ có tính khoa học và thực tiễn cao, bao gồm bồi dưỡng giáo viên, chuẩn hóa kế hoạch bài dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT và hiện đại hóa thiết bị theo Thông tư số 37/2021/TT-BGDĐT.
  • Khảo nghiệm thực tế ghi nhận sự đồng thuận tuyệt đối của đội ngũ cán bộ và giáo viên, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành môn học xuống dưới mức 1,5% trong giai đoạn tới.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, luận văn là cẩm nang quản trị sư phạm hoàn chỉnh, giải quyết bài toán cân bằng giữa chuẩn mực giáo dục quốc gia với điều kiện đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Kế hoạch triển khai tiếp theo được xác định theo lộ trình ba giai đoạn: hoàn thành bồi dưỡng phương pháp cho 100% giáo viên trong quý 4 năm 2023, chuẩn hóa thiết bị dạy học số vào quý 2 năm 2024 và đánh giá tổng kết tác động vào cuối năm học 2024 - 2025.

Các nhà quản lý giáo dục, giáo viên tiểu học và nhà nghiên cứu quan tâm hãy tải ngay tài liệu toàn văn luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục để khai thác chi tiết bộ công cụ quản lý và các giáo án thực nghiệm giá trị, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng cao một cách bền vững.