Tổng quan nghiên cứu

Cao Bằng là tỉnh miền núi biên giới phía Đông Bắc có địa hình hiểm trở, nơi tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016-2018 ước đạt 6,57%/năm cùng mức thu nhập bình quân đầu người khoảng 1.100 USD/năm. Mặc dù tỷ lệ giảm nghèo tại các huyện nghèo đạt bình quân trên 4%/năm, mặt bằng dân trí và chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ vẫn đối mặt với nhiều rào cản lớn. Thực tiễn giai đoạn 2015-2018 cho thấy quy mô học viên tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên sụt giảm nghiêm trọng từ 1.475 học viên xuống còn 907 học viên, tương đương mức giảm 38,5%. Đáng lo ngại hơn, tỷ lệ học viên xếp loại học lực yếu kém duy trì ở mức cao từ 18,3% đến 24,8%, trong khi tỷ lệ học viên đạt loại giỏi trong suốt 3 năm học liên tiếp là 0%. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là nhận diện những hạn chế trong công tác quản lý dạy học cho người lớn tuổi, bao gồm quản lý nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và kiểm tra đánh giá. Mục tiêu cụ thể của luận văn là khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học tại 5 trung tâm cấp huyện gồm Hà Quảng, Bảo Lạc, Quảng Uyên, Nguyên Bình và Bảo Lâm trong năm học 2018-2019. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, việc hoàn thiện công tác quản lý hoạt động dạy học giúp các trung tâm tăng tỷ lệ hoàn thành khóa học lên trên 85%, giảm tỷ lệ yếu kém xuống dưới 10%, qua đó đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời và cung cấp nguồn lao động kỹ thuật trực tiếp cho địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Khung lý thuyết của luận văn được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý luận giáo dục người lớn và khoa học quản lý giáo dục hiện đại. Thứ nhất, lý thuyết học tập người lớn khẳng định người học trưởng thành có tính tự chủ cao, vốn kinh nghiệm sống phong phú và động cơ học tập gắn liền với nhu cầu giải quyết các vấn đề thực tiễn của cuộc sống hơn là tích lũy kiến thức lý thuyết thuần túy. Thứ hai, quan điểm giáo dục tiến bộ lấy người học làm trung tâm của John Dewey nhấn mạnh việc tổ chức dạy học như một cộng đồng hợp tác, khuyến khích học viên học thông qua trải nghiệm thực hành và tương tác đa chiều. Thứ ba, lý thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol được vận dụng để chuẩn hóa quy trình quản trị qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá. Hệ thống khái niệm chủ đạo của đề tài bao gồm: dạy học cho người lớn, quản lý hoạt động dạy học, giáo dục nghề nghiệp kết hợp giáo dục thường xuyên và dạy học phân hóa. Mô hình nghiên cứu tiếp cận quá trình dạy học như một hệ thống cấu trúc gồm 7 thành tố liên kết chặt chẽ: mục tiêu, nội dung chương trình, giáo viên, học viên, hình thức tổ chức, phương pháp giảng dạy và phương tiện kỹ thuật phục vụ dạy học.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu khảo sát trưng cầu ý kiến từ cỡ mẫu gồm 95 đối tượng tham gia, bao gồm 45 cán bộ quản lý cùng giáo viên và 50 học viên người lớn tại 5 trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện tỉnh Cao Bằng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện khách quan giữa các huyện vùng sâu vùng xa đặc biệt khó khăn như Bảo Lạc, Bảo Lâm với các địa bàn thuận lợi hơn như Hà Quảng, Quảng Uyên. Dữ liệu khảo sát được làm sạch và phân tích bằng các công cụ toán thống kê mô tả trên phần mềm Excel, tập trung tính toán tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình theo thang đo 4 mức độ từ 1,00 đến 4,00. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là để định lượng hóa chính xác mức độ đánh giá của các nhóm khách thể, đo lường khoảng cách nhận thức giữa cấp quản lý và học viên, đồng thời bảo đảm độ tin cậy khoa học cao trong điều kiện nghiên cứu thực địa miền núi. Toàn bộ quá trình khảo sát được tiến hành trong năm học 2018-2019, kết hợp phân tích đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2015-2018 do Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng theo dõi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, kết quả học tập của học viên phản ánh sự phân hóa bất đối xứng giữa học lực văn hóa và phẩm chất đạo đức. Dữ liệu lưu trữ giai đoạn 2015-2018 cho thấy học lực loại trung bình chiếm tỷ lệ áp đảo từ 65,8% đến 71,5%, loại khá tăng nhẹ từ 8,1% lên 13,7%, trong khi tỷ lệ yếu kém duy trì từ 18,3% đến 24,8% và tỷ lệ giỏi giữ nguyên mức 0%. Trái lại, tỷ lệ học viên xếp loại hạnh kiểm tốt luôn đạt trên 50,8% (năm học 2017-2018 đạt 51,2%) và hạnh kiểm khá đạt trên 32,6%.

Thứ hai, nội dung đào tạo nghề gắn với thực hành được đánh giá tích cực nhất trong cấu trúc chương trình. Điểm trung bình khảo sát dành cho chương trình dạy nghề đạt 2,96 (xếp bậc 1), tiếp sau là tổ chức thực hành kỹ thuật phục vụ sản xuất đạt mức 2,85 (xếp bậc 2). Ngược lại, các chương trình chuyên đề chuyên sâu chỉ đạt điểm trung bình 2,15 (xếp bậc 7/7), phản ánh hạn chế lớn trong việc đáp ứng nhu cầu nâng cao tay nghề chuyên biệt.

Thứ ba, công tác chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy còn chậm chuyển biến. Khoảng 62,2% tiết dạy vẫn phụ thuộc chủ yếu vào phương pháp thuyết trình truyền thống mang tính truyền đạt một chiều. Trang thiết bị công nghệ thông tin và dụng cụ thực hành nghề tại các huyện miền núi chỉ đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu tối thiểu phục vụ dạy học.

Thứ tư, áp lực kép từ sinh kế gia đình tác động tiêu cực đến nề nếp học tập. Khoảng 78,5% học viên thừa nhận gặp khó khăn khi cân bằng giữa lao động sản xuất và việc đến lớp, dẫn đến tỷ lệ chuyên cần trong các học phần văn hóa giảm sút khoảng 25% vào các tháng cao điểm mùa vụ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chất lượng học lực khiêm tốn bắt nguồn từ rào cản tâm lý tự ti, mặc cảm về lứa tuổi của học viên sau nhiều năm gián đoạn việc học, kết hợp với xuất phát điểm văn hóa thấp của đồng bào dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, ngân sách dành cho khối giáo dục thường xuyên cấp huyện còn eo hẹp, đội ngũ giáo viên thiếu kinh nghiệm thực tế về tâm lý học người lớn và cơ chế phối hợp liên ngành chưa đủ mạnh. Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu tại Hòa Bình và Phú Thọ, có thể thấy tình trạng thiếu hụt thiết bị thực hành và chất lượng học văn hóa thấp là khó khăn chung của các trung tâm miền núi. Tuy nhiên, tại Cao Bằng, mức sụt giảm quy mô người học tới 38,5% trong 3 năm học diễn ra gay gắt hơn do xu hướng chuyển dịch lao động tự do khỏi địa phương. Dữ liệu này có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu học lực giai đoạn 2015-2018, kết hợp bảng ma trận thể hiện tương quan giữa điểm đánh giá 7 nội dung chương trình với mức độ đáp ứng nhu cầu việc làm, qua đó giúp cấp quản lý xác định rõ lĩnh vực ưu tiên đầu tư.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, xây dựng kế hoạch dạy học linh hoạt theo cấu trúc mô-đun hóa. Ban Giám đốc các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cần chủ động rà soát, cắt giảm 20% dung lượng lý thuyết hàn lâm, chuyển dịch sang các học phần thực hành nghề nông lâm nghiệp phù hợp điều kiện địa phương, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ học viên hoàn thành khóa học lên trên 90% trong giai đoạn 2020-2022.

Thứ hai, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa kỹ năng sư phạm dạy học người lớn cho đội ngũ giáo viên. Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cao Bằng định kỳ triển khai 2 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về phương pháp dạy học vi mô, dạy học theo nhóm và tâm lý học lứa tuổi, phấn đấu 100% giáo viên sử dụng thành thạo giáo án tích hợp trước quý 4 năm 2021.

Thứ ba, đổi mới quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng tiếp cận năng lực thực hiện. Các tổ chuyên môn cùng giáo viên bộ môn cần thay thế 50% hình thức thi viết ghi nhớ truyền thống bằng đánh giá qua thao tác thực hành, sản phẩm nghề cụ thể và bài tập xử lý tình huống thực tế, nhằm kéo giảm tỷ lệ học viên yếu kém xuống dưới 8% trước năm 2023.

Thứ tư, tăng cường đầu tư và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học. Ủy ban nhân dân các huyện Hà Quảng, Bảo Lạc, Quảng Uyên, Nguyên Bình và Bảo Lâm cần bố trí tăng ngân sách chi thường xuyên cho trang thiết bị dạy học từ 15% đến 20% mỗi năm, bảo đảm 100% phòng học có thiết bị trình chiếu và hoàn thiện ít nhất 1 xưởng thực hành nghề đạt chuẩn tại mỗi đơn vị trước năm 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện. Nhóm này tìm thấy trong luận văn khung quản trị 4 chức năng hoàn chỉnh và phương pháp lập kế hoạch đào tạo linh hoạt, giúp tháo gỡ điểm nghẽn trong phân công chuyên môn và tối ưu hóa nguồn lực tại các địa bàn miền núi khó khăn.

Thứ hai, giáo viên trực tiếp giảng dạy chương trình giáo dục thường xuyên và đào tạo nghề. Luận văn cung cấp hệ thống lý thuyết sư phạm người lớn cùng các kỹ thuật dạy học tương tác, giúp giáo viên xây dựng giáo án tích hợp, xóa bỏ định kiến học vẹt và khích lệ học viên lớn tuổi tự tin tham gia bài học.

Thứ ba, các nhà hoạch định chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Dữ liệu thực chứng từ 95 mẫu khảo sát và chuỗi số liệu 3 năm cung cấp luận cứ vững chắc để cơ quan quản lý ban hành các quyết định đầu tư cơ sở vật chất, xây dựng cơ chế học bổng và điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trung tâm phù hợp với thị trường lao động.

Thứ tư, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp khảo sát thực địa, thang đo đánh giá chương trình giáo dục không chính quy và khung phân tích thực trạng tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao tỷ lệ học viên xếp loại giỏi tại các trung tâm luôn ở mức 0% trong cả 3 năm học? Toàn bộ học viên lớn tuổi tại trung tâm đều vừa đi học vừa phải gánh vác lao động gia đình, có xuất phát điểm văn hóa thấp và thời gian tự học hạn chế. Thống kê giai đoạn 2015-2018 trên hơn 3.500 lượt người học cho thấy học lực trung bình chiếm tới 65,8% - 71,5%, trong khi khung phân phối chương trình văn hóa còn nặng lý thuyết hàn lâm, chưa được tinh giản phù hợp với đặc thù người lớn.

Chương trình đào tạo nghề tại trung tâm mang lại giá trị thực tiễn như thế nào? Khảo sát thực tế khẳng định chương trình dạy nghề dẫn đầu về mức độ hài lòng với điểm trung bình đạt 2,96 trên thang 4 điểm. Các lớp đào tạo ngắn hạn về kỹ thuật chăn nuôi gia súc, thú y bản địa và sửa chữa máy nông nghiệp giúp khoảng 70% học viên áp dụng trực tiếp vào sản xuất, góp phần duy trì tốc độ giảm nghèo trên 4%/năm tại các huyện nghèo Cao Bằng.

Đâu là rào cản lớn nhất của giáo viên khi đổi mới phương pháp dạy học cho người lớn? Rào cản lớn nhất nằm ở sự thiếu thốn hạ tầng kỹ thuật khi thiết bị phục vụ công nghệ thông tin chỉ đáp ứng khoảng 45% nhu cầu, khiến 62,2% giáo viên vẫn quen dùng phương pháp thuyết trình truyền thống. Hơn nữa, giáo viên chưa được bồi dưỡng sâu về nghiệp vụ sư phạm tương tác, gây khó khăn trong việc thiết kế hoạt động nhóm cho học viên lớn tuổi có tâm lý e ngại.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng học viên vắng học theo mùa vụ? Tác giả đề xuất giải pháp mô-đun hóa thời gian đào tạo và tăng thời lượng tự học có hướng dẫn lên 30%. Trung tâm cần chủ động dịch chuyển khung thời khóa biểu tránh các đợt thu hoạch nông sản chính vụ, đồng thời áp dụng hình thức đánh giá định kỳ qua bài thu hoạch thực tế nhằm giảm áp lực kiểm tra và duy trì sĩ số ổn định trên 90%.

Tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất được đánh giá ở mức độ nào? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến từ 95 cán bộ, giáo viên và học viên tại 5 trung tâm chỉ ra rằng trên 85% đối tượng đánh giá các giải pháp đạt độ cần thiết cao và hoàn toàn khả thi. Đặc biệt, giải pháp đổi mới phương pháp dạy học gắn với thực hành nghề và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đạt mức đồng thuận gần như tuyệt đối nhờ bám sát điều kiện kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học cho người lớn tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện, khẳng định vai trò then chốt của mô hình học tập suốt đời đối với khu vực miền núi.
  • Phản ánh trung thực thực trạng chất lượng dạy học qua chuỗi số liệu từ năm 2015 đến 2018 tại tỉnh Cao Bằng, nhận diện chính xác nguyên nhân khiến tỷ lệ học lực yếu kém duy trì từ 18,2% đến 22,7% và hoàn toàn không có học viên đạt loại giỏi.
  • Đề xuất đồng bộ hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, kết nối chặt chẽ từ kế hoạch dạy học, bồi dưỡng nhân lực, đổi mới phương pháp đến hiện đại hóa cơ sở vật chất và cải tiến kiểm tra đánh giá.
  • Khảo nghiệm khoa học trên cỡ mẫu 95 cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tại 5 huyện trọng điểm, xác lập mức độ đồng thuận trên 85% về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng nhằm gắn kết đào tạo văn hóa với dạy nghề, tạo tiền đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế địa phương vượt mức 6,57%/năm.

Trong lộ trình 6 đến 12 tháng tới, các cấp quản lý cần nhanh chóng phê duyệt kế hoạch chuyển đổi chương trình dạy học theo mô-đun và phân bổ nguồn kinh phí đầu tư thiết bị thực hành cho các trung tâm. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý giáo dục hãy khai thác ngay toàn văn luận văn thạc sĩ này để áp dụng vào thực tiễn quản trị và nâng cao chất lượng đào tạo tại đơn vị của mình.