Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục phổ thông Việt Nam đang bước vào giai đoạn chuyển đổi then chốt từ trang bị kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực học sinh. Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện theo Nghị quyết 29-NQ/TW, hoạt động kiểm tra đánh giá giữ vai trò đòn bẩy điều chỉnh toàn bộ quá trình dạy và học. Tại địa bàn thành phố Lào Cai, năm học 2020-2021 ghi nhận quy mô giáo dục gồm 69 cơ sở, trong đó có 20 trường tiểu học với 350 lớp học và 11.155 học sinh. Mặc dù có tới 95% đơn vị (19 trên 20 trường) đạt chuẩn quốc gia, công tác quản lý chuyên môn vẫn đứng trước thách thức lớn khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chuyển dịch mô hình đánh giá học sinh từ định lượng điểm số sang kết hợp đánh giá thường xuyên bằng nhận xét định tính. Thực tế cho thấy nhiều cán bộ quản lý và giáo viên còn lúng túng khi thiết lập ma trận đề kiểm tra định kỳ 3 mức độ và tích hợp đánh giá vì sự tiến bộ của người học. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Lại Xuân Nghiêm tập trung nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên tiểu học. Nghiên cứu được thực hiện trên phạm vi 20 trường tiểu học tại thành phố Lào Cai trong giai đoạn 2020-2021. Kết quả luận văn đóng góp hệ thống giải pháp tác nghiệp giúp tăng cường tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn kỹ năng đánh giá từ mức trung bình 58,4% lên mục tiêu trên 85%, đồng thời chuẩn hóa quy trình chỉ đạo chuyên môn tại cấp Phòng Giáo dục và Đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết đánh giá mục tiêu của Ralph Tyler (1989), xác định đánh giá là tiến trình liên tục đối chiếu kết quả học tập thực tế với hệ thống chuẩn đầu ra thông qua ba trụ cột: mục tiêu đào tạo, trải nghiệm học tập và công cụ kiểm định. Nghiên cứu kết hợp thang đo nhận thức của Benjamin Bloom và mô hình đánh giá năng lực của Thomas Deibinger (2005) để làm rõ bản chất của việc xác định chuẩn đánh giá theo từng môn học tiểu học.

Về khoa học quản lý, công trình kế thừa quan điểm quản lý chức năng của Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Thị Tính (2014), cấu trúc hóa quá trình quản trị thành 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá. Khái niệm trung tâm của đề tài được xác định gồm:

  • Năng lực đánh giá kết quả học tập: Tổ hợp kiến thức, kỹ năng sư phạm và thái độ nghề nghiệp cho phép giáo viên thiết kế công cụ, tổ chức kiểm tra thường xuyên và định kỳ, phân tích dữ liệu học tập để phản hồi kịp thời cho học sinh.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Chuỗi tác động có mục đích của Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Hiệu trưởng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp đội ngũ theo chuẩn Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nhóm phương pháp lý luận và thực tiễn nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Khảo sát diện rộng được tiến hành trên 245 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học cùng 15 chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Lào Cai. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên theo 20 trường trên địa bàn giúp phản ánh đầy đủ đặc thù giữa các trường trung tâm đô thị và các điểm trường vùng ven.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng hệ thống phiếu hỏi Anket gồm 5 nhóm thang đo Likert 5 mức độ, phối hợp phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý giàu kinh nghiệm và tổng kết thực tiễn triển khai mô hình trường học mới.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Ứng dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm (%) và kiểm định tương quan. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính là nhằm kiểm chứng mức độ đồng thuận thực tế về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý, giảm thiểu tối đa sai số chủ quan.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá học sinh tiểu học tại thành phố Lào Cai làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về mục tiêu đổi mới đánh giá rất cao, với 92,5% cán bộ quản lý và giáo viên đồng thuận rằng đánh giá phải vì sự tiến bộ của người học. Tuy nhiên, năng lực thực hành thiết kế công cụ đánh giá còn hạn chế; chỉ có 58,4% giáo viên nắm vững kỹ thuật xây dựng ma trận câu hỏi theo 3 mức độ nhận thức quy định tại Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch bồi dưỡng đã được 78,2% đơn vị triển khai theo chu kỳ năm học. Dù vậy, nội dung kế hoạch phần lớn còn phụ thuộc vào chương trình khung từ cấp trên, với 63,5% trường chưa tiến hành khảo sát phân hóa nhu cầu năng lực thực tế của từng nhóm giáo viên trước khi tập huấn.

Thứ ba, hình thức bồi dưỡng còn thiên về tập trung một chiều (chiếm 68,7% thời lượng), trong khi các mô hình bồi dưỡng tại chỗ qua sinh hoạt tổ chuyên môn và nghiên cứu bài học chỉ đạt 46,2% mức độ thường xuyên.

Thứ tư, công tác kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng chủ yếu dừng lại ở việc kiểm diện chuyên cần (đạt 84,1%), còn hoạt động đánh giá sản phẩm chuyên môn thực tế chỉ đạt mức trung bình 52,3%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc cán bộ quản lý nhà trường chưa có bộ công cụ chuẩn hóa để đo lường mức độ thâm hụt năng lực đánh giá của giáo viên. Áp lực hồ sơ sổ sách và tâm lý ngại thay đổi phương pháp cho điểm truyền thống khiến việc nhận xét định tính gặp nhiều rào cản. So sánh với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thấn (2015) và Hoàng Mai Lê (2015), hiện tượng giáo viên lúng túng trước kỹ thuật nhận xét không chỉ xuất hiện tại Lào Cai mà là thách thức chung trên phạm vi toàn quốc khi chuyển dịch chương trình.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa trực quan qua bảng ma trận tương quan giữa 4 chức năng quản lý, biểu thị sự lệch pha rõ nét giữa khâu lập kế hoạch (điểm trung bình 3,82) và khâu kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng (điểm trung bình chỉ đạt 3,15). Đồng thời, một biểu đồ cột phân tầng so sánh mức độ làm chủ 5 nhóm kỹ năng đánh giá sẽ minh họa rõ ràng khoảng trống năng lực: kỹ năng quan sát hành vi học sinh đạt 74,6%, nhưng kỹ năng xây dựng rubric đánh giá sản phẩm học tập chỉ đạt 41,2%. Kết quả thảo luận khẳng định bồi dưỡng năng lực đánh giá không thể tiếp tục thực hiện theo hình thức hành chính hóa, mà bắt buộc phải chuyển sang mô hình phát triển chuyên môn liên tục dựa trên thực tế lớp học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu, lộ trình và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì quán triệt triết lý đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh tiểu học. Chỉ tiêu đạt 100% cán bộ, giáo viên hoàn thành chuyên đề nhận thức trong quý 3 năm 2021 trước thềm năm học mới.
  2. Xây dựng và thực hiện hệ thống chuyên đề bồi dưỡng chuyên sâu: Hiệu trưởng các trường phối hợp tổ cốt cán thiết kế các học phần thực hành về lập ma trận ngân hàng câu hỏi 3 mức độ và kỹ thuật viết nhận xét khích lệ học sinh. Mục tiêu nâng tỷ lệ giáo viên tự tin làm chủ công cụ đánh giá lên trên 85% trong khung thời gian 6 tháng.
  3. Đổi mới hình thức tổ chức qua hội thảo và sinh hoạt cụm trường: Chuyển dịch từ tập huấn tập trung sang mô hình câu lạc bộ chuyên môn liên trường. Tổ chức định kỳ tối thiểu 4 đợt sinh hoạt chuyên đề mỗi năm học dưới sự điều phối của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  4. Phát triển mạng lưới giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp: Thành lập tổ tư vấn chuyên môn gồm 40 giáo viên dạy giỏi cấp thành phố để kèm cặp trực tiếp tại từng tổ bộ môn. Mỗi giáo viên cốt cán chịu trách nhiệm hướng dẫn từ 5 đến 7 đồng nghiệp tại cơ sở.
  5. Thiết lập quy trình giám sát và đo lường sản phẩm bồi dưỡng: Ban giám hiệu nhà trường chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá năng lực sư phạm dựa trên kết quả đầu ra thực tế của học sinh. Mục tiêu giảm 30% thời gian xử lý hồ sơ hành chính thông qua ứng dụng số hóa quản lý đánh giá thường xuyên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung năng lực tiêu chuẩn và quy trình 4 bước quản lý bồi dưỡng để tham khảo xây dựng kế hoạch chỉ đạo chuyên môn cấp huyện, thị xã, thành phố.
  2. Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng): Nhận diện rõ phương pháp khảo sát nhu cầu đào tạo tại chỗ, từ đó phân bổ nguồn lực tài chính và thời gian hợp lý cho các hoạt động chuyên môn của nhà trường.
  3. Tổ trưởng chuyên môn và giáo viên tiểu học: Nắm bắt tường tận kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra theo 3 mức độ, phương pháp thu thập hồ sơ học tập và kỹ năng nhận xét khích lệ học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
  4. Giảng viên và học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng, khung lý thuyết đánh giá năng lực và bộ công cụ khảo sát mẫu làm tài liệu học tập, nghiên cứu và phát triển các đề tài khoa học liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi thay đổi căn bản nào trong đánh giá học sinh tiểu học? Trọng tâm chuyển từ đánh giá mức độ ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực và phẩm chất thông qua sự tiến bộ của học sinh. Giáo viên kết hợp linh hoạt đánh giá thường xuyên bằng nhận xét với kiểm tra định kỳ bằng điểm số không làm tròn, giảm áp lực xếp loại cho học sinh.

Tại sao Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT lại chú trọng đánh giá bằng nhận xét thay vì chỉ cho điểm? Đánh giá bằng nhận xét giúp chỉ ra chính xác điểm mạnh, điểm hạn chế và hướng dẫn giải pháp cải thiện cụ thể cho từng cá nhân người học. Thực tế nghiên cứu cho thấy 92,5% giáo viên đồng tình rằng nhận xét kịp thời giúp học sinh tự tin hơn và xóa bỏ tâm lý sợ sai khi học tập.

Đâu là rào cản lớn nhất của giáo viên khi xây dựng đề kiểm tra theo 3 mức độ? Rào cản phổ biến nhất là việc thiết kế câu hỏi mức độ 3 (vận dụng giải quyết tình huống thực tế mới). Theo số liệu khảo sát, chỉ 58,4% giáo viên làm chủ được kỹ năng này do thiếu ngân hàng câu hỏi mở và quen tư duy kiểm tra tái hiện lý thuyết đơn thuần.

Mô hình giáo viên cốt cán hỗ trợ đồng nghiệp mang lại hiệu quả như thế nào? Mô hình kèm cặp tại chỗ giúp giải quyết ngay các tình huống sư phạm phát sinh trong lớp học hàng ngày mà tập huấn đại trà không bao quát hết. Khảo sát khẳng định việc duy trì đội ngũ cốt cán nâng mức độ khả thi của công tác bồi dưỡng trường học lên chỉ số ấn tượng 81,5%.

Làm thế nào để giảm áp lực ghi chép hồ sơ sổ sách đánh giá cho giáo viên tiểu học? Nhà quản lý cần chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin qua hệ thống sổ theo dõi chất lượng giáo dục điện tử. Việc chuẩn hóa mẫu nhận xét định kỳ và số hóa quá trình lưu trữ minh chứng giúp tiết kiệm khoảng 30% thời gian hành chính cho giáo viên mỗi tuần.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập cho giáo viên tiểu học theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Nghiên cứu phản ánh thực trạng quản lý tại 20 trường tiểu học thành phố Lào Cai với tỷ lệ nhận thức tích cực đạt 92,5% nhưng kỹ năng thiết kế công cụ chuyên sâu mới đạt 58,4%.
  • Đóng góp khoa học then chốt là hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới chuyên đề, sinh hoạt cụm trường, phát huy đội ngũ cốt cán đến kiểm soát đầu ra.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị chia thành 2 giai đoạn: chuẩn hóa kỹ thuật đánh giá trong năm học 2021-2022 và nhân rộng nền tảng số hóa quản lý đánh giá thường xuyên từ năm 2023.
  • Các nhà quản lý giáo dục và hiệu trưởng trường tiểu học cần áp dụng ngay bộ tiêu chí đo lường năng lực thực tiễn để bảo đảm hoạt động kiểm tra đánh giá thực sự trở thành động lực phát triển phẩm chất người học.