Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở huyện mai sơn tỉnh sơn la thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

Tài liệu nghiên cứu Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở huyện mai sơn tỉnh sơn la thông qua, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

140
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT TẬP THỂ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.3. Các nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.4. Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.4.1. Kỹ năng hợp tác

1.4.2. Giáo dục kỹ năng hợp tác

1.4.3. Hoạt động sinh hoạt tập thể

1.4.4. Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.5. Một số vấn đề về giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.5.1. Đặc điểm lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

1.5.2. Mục đích giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.5.3. Nội dung giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.5.4. Phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.5.5. Phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6. Nội dung quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6.1. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6.2. Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6.3. Chỉ đạo triển khai giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6.4. Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.6.5. Quản lý phối kết hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

1.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể.

1.7.1. Các yếu tố chủ quan

1.7.2. Các yếu tố khách quan

1.8. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT TẬP THỂ

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, giáo dục Trung học cơ sở của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế- xã hội của huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La

2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục của địa phương

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Hình thức khảo sát

2.2.4. Đối tượng khảo sát

2.3. Thực trạng giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.2. Mục đích giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.3. Nội dung giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.4. Phương pháp, hình thức, tổ chức giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.5. Kiểm tra, đánh giá, kết quả giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.3.6. Các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở các trường huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4. Thực trạng về quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4.1. Nhận thức về vai trò của quản lý các cấp về giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4.2. Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4.3. Tổ chức thực hiện giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4.4. Chỉ đạo triển khai giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.4.5. Kiểm tra đánh giá, kết quả giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.5. Đánh giá chung về thực trạng giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

2.6. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT TẬP THỂ

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính khoa học

3.1.2. Đảm bảo tính mục tiêu

3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi

3.2. Đề xuất biện pháp quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hợp tác trong trường trung học cơ sở huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua sinh hoạt tập thể

3.2.2. Lập kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, văn hóa, xã hội, học sinh và điều kiện thực tế của nhà trường

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng giáo viên về giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

3.2.4. Chỉ đạo các lực lượng trong nhà trường tham gia giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

3.2.5. Chỉ đạo đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp gắn với kết quả thực hiện giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm: qua trao đổi phỏng vấn và thực hiện phiếu hỏi

3.4.4. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.5. Xử lý số liệu khảo nghiệm

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác THCS Mai Sơn

Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở (THCS) tại huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể là một lĩnh vực quan trọng, góp phần vào sự phát triển toàn diện của học sinh. Bài viết này tổng quan các nghiên cứu, khái niệm và yếu tố liên quan đến chủ đề, làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp. Việc nâng cao kỹ năng hợp tác không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để hòa nhập và đóng góp vào xã hội sau này. Theo tài liệu gốc, chương trình GDPT 2018 đã đặt ra yêu cầu đối với việc thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho người học 5 phẩm chất và 10 năng lực, trong đó năng lực hợp tác là một trong 3 năng lực chung mà giáo dục phải hình thành và phát triển cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể.

1.1. Nghiên cứu về Giáo dục Kỹ Năng Hợp Tác THCS

Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đều nhấn mạnh tầm quan trọng của dạy học hợp tác trong việc phát triển kỹ năng mềm cho học sinh. Các nhà giáo dục tiên tiến trên thế giới đều đã nói đến lợi ích của việc hợp tác học tập (HTHT), hợp tác trong các hoạt động tập thể, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra một môi trường học tập thuận lợi. Nghiên cứu của Johnson (et al, 1981); Sharan (1990); Slavin (1995) chỉ ra 5 yếu tố chính trong cấu trúc dạy học hợp tác: Sự phụ thuộc lẫn; Trách nhiệm cá nhân; Tương tác mặt đối mặt; Nhóm không đồng nhất; Kỹ năng xã hội. Ở Việt Nam, câu 'học thầy không tày học bạn' thể hiện tư tưởng coi trọng học tập hợp tác.

1.2. Khái niệm then chốt Kỹ Năng Hợp Tác và Sinh Hoạt Tập Thể

Kỹ năng hợp tác là khả năng phối hợp hành động, giải quyết mâu thuẫn và điều chỉnh giao tiếp trong hoạt động chung. Hoạt động sinh hoạt tập thể là hoạt động cơ bản của tổ chức Đoàn, Đội, hoạt động ngoài giờ, hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoại khoá, câu lạc bộ.nhằm thông báo hoặc thảo luận những vấn đề có liên quan đến toàn thể Đoàn viên (chính trị, thời sự văn hóa, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn, …). Sinh hoạt chi Đoàn, Đội để phát huy tinh thần dân chủ, chủ động sáng tạo của mỗi đoàn viên trong việc tham gia bàn bạc, quyết định mọi công tác của chi Đoàn, Đội.

II. Thách Thức Quản Lý Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác ở Mai Sơn

Mặc dù tầm quan trọng của kỹ năng hợp tác được công nhận rộng rãi, việc quản lý giáo dục kỹ năng này tại các trường THCS huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai hiệu quả các hoạt động sinh hoạt tập thể nhằm phát triển kỹ năng hợp tác cho học sinh. Việc giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh nhà trường chỉ mới được thực hiện thông qua một vài môn học như: môn Giáo dục công dân, Sinh học, Ngữ văn, Hoạt động NGLL, tiết sinh hoạt lớp… Rèn kỹ năng hợp tác cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể còn rất hạn chế, chưa sâu sát. Công tác quản lý, xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh THCS của cán bộ quản lý còn đại khái, chưa sâu sát dẫn đến việc tổ chức chưa hiệu quả.

2.1. Thiếu Nhận Thức Đầy Đủ và Phương Pháp Giáo Dục Phù Hợp

Thực tế cho thấy, nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục kỹ năng hợp tác chưa được quán triệt sâu sắc trong đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý. Bên cạnh đó, thiếu các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động sinh hoạt tập thể sáng tạo, phù hợp với đặc điểm học sinh vùng cao, gây khó khăn trong việc thu hút sự tham gia và phát huy tính tích cực của học sinh.

2.2. Hạn Chế về Nguồn Lực và Cơ Sở Vật Chất

Các trường THCS ở huyện Mai Sơn còn gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho các hoạt động sinh hoạt tập thể. Nguồn lực tài chính hạn hẹp cũng ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động đa dạng, phong phú, tạo cơ hội cho học sinh thực hành và trải nghiệm kỹ năng hợp tác.

III. Phương Pháp Quản Lý Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác Hiệu Quả

Để vượt qua các thách thức trên, cần áp dụng các phương pháp quản lý giáo dục hiệu quả, tập trung vào việc nâng cao nhận thức, xây dựng kế hoạch bài bản, tăng cường bồi dưỡng giáo viên và tạo môi trường hỗ trợ cho học sinh. Việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và kỹ năng là yếu tố then chốt để giáo dục kỹ năng hợp tác thành công. GDPT 2018 đã đặt ra yêu cầu đối với việc thực hiện các hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho người học 5 phẩm chất và 10 năng lực trong đó năng lực hợp tác là một trong 3 năng lực chung mà giáo dục phải hình thành và phát triển cho học sinh thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể.

3.1. Tăng Cường Bồi Dưỡng Năng Lực cho Đội Ngũ Giáo Viên

Tổ chức các khóa tập huấn, hội thảo chuyên đề về giáo dục kỹ năng hợp tác, đổi mới phương pháp dạy học và thiết kế chương trình sinh hoạt tập thể hấp dẫn. Cung cấp cho giáo viên các tài liệu, công cụ hỗ trợ để triển khai hiệu quả các hoạt động giáo dục kỹ năng hợp tác.

3.2. Xây Dựng Kế Hoạch Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác Chi Tiết

Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng hợp tác dựa trên đặc điểm của học sinh THCS huyện Mai Sơn và điều kiện thực tế của từng trường. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các hoạt động đánh giá kết quả.

3.3. Tăng cường sự tham gia của học sinh trong hoạt động

Trong các hoạt động sinh hoạt tập thể phải có sự tham gia của học sinh, có thể chia học sinh ra thành các nhóm nhỏ để sinh hoạt, từ đó sẽ tạo được những kỹ năng cần thiết cho các em

IV. Ứng Dụng Sinh Hoạt Tập Thể Phát Triển Kỹ Năng Hợp Tác

Các hoạt động sinh hoạt tập thể như hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, câu lạc bộ là môi trường lý tưởng để học sinh thực hành và rèn luyện kỹ năng hợp tác. Cần thiết kế các hoạt động đa dạng, hấp dẫn, phù hợp với sở thích và lứa tuổi của học sinh. Góp phần phát triển toàn diện học sinh. Để các em biết bày tỏ ý kiến, chính kiến riêng khi tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm; biết lắng nghe, tôn trọng, nhận xét các ý kiến, quan điểm của mọi người. Phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công. Đồng thời học sinh biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động nhóm, tập thể. Cùng với nhóm vượt qua những khó khăn vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung.

4.1. Tổ Chức Các Hoạt Động Nhóm Sáng Tạo và Thú Vị

Thiết kế các trò chơi tập thể, dự án nhóm, hoạt động tình nguyện, diễn đàn thảo luận, các hoạt động trải nghiệm thực tế để học sinh có cơ hội làm việc cùng nhau, chia sẻ ý tưởng, giải quyết vấn đề và đạt được mục tiêu chung. Tổ chức các trò chơi: trò chơi dân gian, trò chơi hiện đại.

4.2. Xây Dựng Văn Hóa Hợp Tác trong Nhà Trường

Khuyến khích tinh thần hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau giữa học sinh, giáo viên và cán bộ quản lý. Tạo môi trường học tập thân thiện, cởi mở, nơi mọi người đều cảm thấy được tôn trọng và được tạo điều kiện để phát huy khả năng của mình. Câu lạc bộ: Câu lạc bộ văn học, Tiếng Anh, Thể dục thể thao.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác THCS

Việc đánh giá hiệu quả giáo dục kỹ năng hợp tác cần được thực hiện một cách khách quan, toàn diện, bao gồm đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi của học sinh. Kết quả đánh giá là cơ sở quan trọng để điều chỉnh và cải tiến phương pháp quản lý giáo dục. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết của các biện pháp quản lý đề xuất. Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh ở các trường trung học cơ sở.

5.1. Xây Dựng Bộ Tiêu Chí Đánh Giá Rõ Ràng và Khách Quan

Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá dựa trên các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về kỹ năng mềm, đồng thời phù hợp với đặc điểm của học sinh THCS huyện Mai Sơn. Tiêu chí cần bao gồm các khía cạnh như khả năng làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo và tinh thần trách nhiệm.

5.2. Sử Dụng Đa Dạng Các Hình Thức Đánh Giá

Kết hợp giữa đánh giá định kỳ và đánh giá thường xuyên, giữa đánh giá cá nhân và đánh giá nhóm, giữa đánh giá của giáo viên và tự đánh giá của học sinh. Sử dụng các hình thức đánh giá đa dạng như bài kiểm tra, dự án, thuyết trình, quan sát hoạt động nhóm, phỏng vấn.

VI. Kết Luận và Hướng Tới Tương Lai Giáo Dục Kỹ Năng

Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở huyện Mai Sơn thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự nỗ lực và phối hợp của nhiều bên liên quan. Để các em biết bày tỏ ý kiến, chính kiến riêng khi tham gia xây dựng kế hoạch hoạt động của nhóm; biết lắng nghe, tôn trọng, nhận xét các ý kiến, quan điểm của mọi người. Phát huy năng lực, sở trường của bản thân để hoàn thành tốt nhiệm vụ đã được phân công. Đồng thời học sinh biết hỗ trợ, giúp đỡ các thành viên khác trong quá trình hoạt động nhóm, tập thể. Cùng với nhóm vượt qua những khó khăn vướng mắc để hoàn thành mục đích, mục tiêu hoạt động chung.

6.1. Tổng Kết Bài Học Kinh Nghiệm và Đề Xuất Giải Pháp

Tổng kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn triển khai giáo dục kỹ năng hợp tác, xác định những yếu tố thành công và những hạn chế cần khắc phục. Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.

6.2. Định Hướng Phát Triển Giáo Dục Kỹ Năng Hợp Tác trong Tương Lai

Tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các mô hình, phương pháp giáo dục kỹ năng hợp tác tiên tiến trên thế giới. Tăng cường hợp tác giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo môi trường hỗ trợ tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của học sinh. Chuẩn bị cho tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Quản lý giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh trung học cơ sở huyện mai sơn tỉnh sơn la thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC KỸ NĂNG HỢP TÁC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG SINH HOẠT TẬP THỂ 1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về giáo dục kỹ năng hợp tác cho học sinh Trung học cơ sở thông qua hoạt động sinh hoạt tập thể Dạy học hợp tác là ý tưởng đã có từ rất lâu. Theo người Do Thái muốn học một điều gì đó cũng cần phải hợp tác với nhau, ví dụ để lĩnh hội được nội dung kinh Talmud mỗi người học phải có 3 thứ: một bản kinh Talmud, một thầy dạy và một bạn học. Từ đầu thế kỷ thứ nhất sau công nguyên, Quintilian M.F cho rằng người học sẽ có bất lợi nếu biết nói những điều mình hiểu cho người khác cùng hiểu.

Đến thế kỷ thứ XVII, Komenxki J.A (1592 - 1670) tin rằng học sinh sẽ học tốt từ việc dạy cho bạn bè và học từ bạn bè của mình. Các nhà giáo dục tiên tiến trên thế giới đều đã nói đến lợi ích của việc hợp tác học tập (HTHT), hợp tác trong các hoạt động tập thể, giúp đỡ lẫn nhau, từ đó tạo ra một môi trường học tập thuận lợi. Cuối thế kỷ XIII đầu thế kỷ XIV Bebel R và Lancaster J người Anh đã tổ chức dạy học theo nhóm nhỏ, họ chia học sinh thành từng nhóm để hoạt động. Thông qua hoạt động hợp tác, người học cùng nhau trao đổi, chia sẻ, giúp nhau tìm hiểu, khám phá vấn đề và thu được kết quả học tập tốt.

Ý tưởng HTHT nhanh chóng đưa từ Anh sang Mỹ và đã nhận được sự hưởng ứng bởi những nhà giáo dục tiên phong như Dewey J, Parker R, 7 Deutch M. Họ đề cao khía cạnh xã hội của việc học tập và cũng nâng cao vai trò của nhà giáo trong việc giáo dục học sinh một cách dân chủ. J cho rằng muốn học cách cùng chung sống trong xã hội thì người học phải được trải nghiệm trong cuộc sống hợp tác ngay từ trong nhà trường. Cuộc sống trong lớp học là quá trình dân chủ hoá trong một thế giới vi mô và học tập phải có sự hợp tác giữa các thành viên trong lớp học.

Bối cảnh nền giáo dục nước Mỹ thế kỷ XVIII có sự cạnh tranh không lành mạnh do có hiện tượng kỳ thị, phân biệt chủng tộc trong giáo dục. Năm 1806 ở New York (Mỹ) thành lập trường Lancaster bắt đầu vận dụng tư tưởng giáo dục hợp tác. Tư tưởng này nhanh chóng phát triển rộng khắp nước Mỹ. Ở Mỹ đầu thế kỷ XIX các trường công đề cao việc hợp tác học tập nhằm đảm bảo cho những học sinh có nguồn gốc khác nhau cùng học trong một trường để trở thành “người dân Mỹ”.

“Ngôi nhà lớp học” là nơi giáo viên dạy những học sinh có nguồn gốc khác nhau cùng hợp tác trong học tập. Trong thời gian từ năm 1930 đến 1940, nhà tâm lí học xã hội Lewin, K đã nghiên cứu hành vi của các nhà lãnh đạo và thành viên trong các nhóm dân chủ. Lewin nhấn mạnh đến tầm quan trọng của cách cư xử trong nhóm và xây dựng lý thuyết cơ sở về HTHT. Sau đó, Deutsch, M đã phát triển lý luận về hợp tác và cạnh tranh trên cơ sở “Những lí luận nền tảng” của Lewin.

Đến năm 1940, Deutsch M đưa ra lí thuyết về các tình huống hợp tác và cạnh tranh. Cuối những năm 60 của thế kỷ XX, nước Mỹ phát động phong trào phản đối phân biệt chủng tộc trên quy mô lớn. Theo phong trào đó thì nhiều nhà giáo dục nước Mỹ cũng bắt đầu tìm kiếm những con đường giáo dục để cải thiện quan hệ chủng tộc trong môi trường lớp học. Vào những năm 70 của thế kỷ XX nhiều nhà nghiên cứu giáo dục của Mỹ đã thành lập nhóm “nghiên cứu hành động” để thiết kế các phương pháp sư phạm trên cơ sở các mối quan hệ tương tác giữa các cá nhân trong lớp học.

Tại hội nghị quốc tế đầu tiên về hợp tác học tập tại Israel vào năm 8 1979, Johnson, D; Aronson, E; Schmuck, R và Sherman, L đã đưa ra giải pháp “Hợp tác học tập”. Họ đã trình bày bản chất, đặc điểm, cấu trúc, nguyên tắc của hợp tác học tập, học tập cá nhân, học tranh đua và đã chỉ ra ưu, nhược điểm của từng cấu trúc của hợp tác học tập. Đặc biệt, chỉ rõ muốn học tập tốt học sinh phải có kỹ năng hợp tác học tập đồng thời chứng minh rằng hợp tác học tập góp tích cực vào sự hội nhập giữa học sinh da đen và da trắng. Nổi bật, các nhà nghiên cứu như: Johnson (et al, 1981); Sharan (1990); Slavin (1995) là đã chỉ ra 5 yếu tố chính trong cấu trúc dạy học hợp tác (DHHT): Sự phụ thuộc lẫn; Trách nhiệm cá nhân; Tương tác mặt đối mặt; Nhóm không đồng nhất; Kỹ năng xã hội.

Tính đến năm 1992, nghiên cứu việc giảng dạy và học tập hợp tác đã thực hiện trên 200 trường đại học và cao đẳng. Astin đã rút ra kết luận rằng: sự tương tác giữa người học với nhau và giữa người dạy với người học là những cơ sở rõ ràng nhất để có thể dự đoán được những thay đổi tích cực về quan điểm nhận thức trong học sinh đại học và cao đẳng. Trên thế giới dạy học theo hướng hợp tác học tập bắt đầu phát triển mạnh từ thập kỷ 70 của thế kỷ XX. Ở Liên xô (cũ), tư tưởng chủ đạo của hợp tác học tập làm cho HS thích học, nhận thấy niềm vui trong học tập và tạo không khí học tập thoải mái.

Đại diện là Amonashvily S. Ở Trung Quốc có Sheng Qun Li và Zheng Shu Zhen; Ngô Văn Bội; Vương Thản. cho rằng dạy học hợp tác giúp phát triển kỹ năng hợp tác học tập, tạo ra sự bình đẳng, hài hoà trong sự phát triển của HS. Như vậy, trên thế giới từ các nghiên cứu ở khu vực khác nhau cho thấy về tên gọi có đôi chút khác nhau nhưng nội hàm dạy học hợp tác đều lấy quan hệ hợp tác nhóm giữa HS với HS làm trung tâm để phát triển các mối quan hệ hợp tác giữa con người với con người; vừa là mục tiêu, vừa là điều kiện, vừa là môi trường của DH có hiệu quả.

9 - Các nghiên cứu ở Việt Nam Ở Việt Nam từ lâu cũng đã có tư tưởng học tập hợp tác, ông cha ta có câu “học thầy không tày học bạn” quan điểm này cũng cho thấy lợi ích của việc học tập từ bạn bè. Dạy học hợp tác nhóm diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau như: nhóm tự quản, nhóm đôi bạn cùng tiến, nhóm ngoại khóa, nhóm trải nghiệm, nhóm sinh hoạt câu lạc bộ. vào những năm 70, phong trào học tập nhóm đã phát triển mạnh và có những kết quả tốt. Tuy nhiên, thời gian đó DHHT là phong trào tự phát, chưa có cơ sở khoa học vững chắc nên dần dần lắng xuống.

Những năm gần đây, với xu thế đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập cũng như các hoạt động của học sinh, cùng với trào lưu hội nhập quốc tế, các nhà nghiên cứu đã nhận thấy cần phải tổ chức cho học sinh học tập hợp tác theo nhóm. Công trình nghiên cứu đề tài cấp bộ “Cải tiến tổ chức hoạt động giáo dục theo phương thức hợp tác” do Nguyễn Thanh Bình chủ nhiệm đã làm rõ khái niệm DHHT và vận dụng mô hình học tập hợp tác ở trường THCS. Trong cuốn “Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học” của tác giả Nguyễn Hữu Châu đã đề cập đến DHHT chỉ ra DHHT là sử dụng nhóm nhỏ để học sinh làm việc cùng nhau nhằm phát huy tối đa kết quả học tập của bản thân. Theo quan điểm của ông: HTHT phức tạp hơn học cá nhân, các thành viên phải biết đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giải quyết mâu thuẫn và khẳng định rèn kỹ năng học cá nhân, học tranh đua, học tập hợp tác trở thành một mục tiêu kép trong dạy học.

Đặng Thành Hưng (2002) trong cuốn “Dạy học hiện đại - lý luận, biện pháp, kỹ thuật” trên cơ sở khái quát các công trình nghiên cứu của Slavin R. đã đưa ra khái niệm nhóm hợp tác so sánh với kiểu học tranh đua và học cá nhân, chỉ ra tầm quan trọng KNHTHT và các nguyên tắc đảm bảo cho DHHT thành công. Tiếp đến trong 10 một số bài báo như: “Hệ thống kĩ năng học tập hiện đại” “Nhận diện và đánh giá kĩ năng”., tác giả Đặng Thành Hưng đã chỉ ra hệ thống các kỹ năng học tập trong môi trường hiện đại. Thông qua hệ thống kỹ năng học tập, tác giả cho thấy học tập chính là thiết lập các mối quan hệ tích cực, cùng nhau chia sẻ và giải quyết các vấn đề, nhất là các vấn đề khó giải quyết.

Đây chính là những KNHTHT được tác giả nhận diện trong môi trường học tập hiện đại. Ngoài ra các bài viết của Nguyễn Kim Quý (2003) “Một số kết quả về việc áp dụng phương pháp dạy học cộng tác”, Nguyễn Thị Hồng Nam (2003) “Tổ chức hoạt động hợp tác trong học tập theo hình thức thảo luận nhóm. Nguyễn Bá Kim (2006) trong “PPDH môn toán” nhận định thông qua hoạt động nhóm, học sinh cùng hoàn thành những công việc mà một mình không thể tự hoàn thành được trong một thời gian nhất định. Trong HTHT theo nhóm, học sinh có cơ hội bộc lộ, thể hiện mình về mặt giao tiếp; làm việc hợp tác; phát triển năng lực; học hỏi lẫn nhau; đem lại bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ, tin tưởng lẫn nhau.

và có cơ hội rèn luyện, phát triển những KN đó. Thái Duy Tuyên (2008) trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới” đã đi sâu nghiên cứu DHHT nhóm và xem đây là một trong những PPDH hiện đại nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh. Ông nêu rõ khái niệm, tầm quan trọng của DHHT, những ưu nhược điểm của học hợp tác, những tính chất cơ bản của sự hợp tác trong học tập. Theo ông, kỹ năng HTHT là một loại kỹ năng quan trọng đối với con người cũng như đối với học sinh, bởi vì hầu hết các mối quan hệ của con người đều là hợp tác.

Mọi kỹ năng có liên quan tới cá nhân, nhóm và tổ chức đều được coi là kỹ năng hợp tác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ