Tổng quan nghiên cứu

Trẻ 5-6 tuổi bước vào giai đoạn phát triển tâm sinh lý bản lề, đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn bị tâm thế và năng lực hòa nhập khi chuyển cấp lên lớp 1. Căn cứ theo quy định tại Điều 2 của Luật Giáo dục năm 2019 và tinh thần đổi mới căn bản theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, mục tiêu giáo dục mầm non đòi hỏi phải hình thành toàn diện những phẩm chất và kỹ năng nền tảng cho người học, trong đó kỹ năng giao tiếp là hạt nhân cốt lõi. Tuy nhiên, tại các trường mầm non thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên - một địa bàn trung du, miền núi còn nhiều khó khăn, việc tổ chức các hoạt động rèn luyện giao tiếp cho trẻ thông qua trò chơi vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế về nhận thức, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực điều hành của ban giám hiệu.

Luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục năm 2022 của tác giả Nguyễn Thị Duyên tập trung giải quyết vấn đề cấp thiết này. Nghiên cứu xác định mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản trị tối ưu, giúp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi thông qua trò chơi tại 10 cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn huyện Đại Từ. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện xuyên suốt từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 4 năm 2022. Ý nghĩa của đề tài được khẳng định qua việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình quản trị, góp phần nâng tỷ lệ trẻ 5-6 tuổi đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ và ứng xử văn hóa, đồng thời tạo tiền đề nhân rộng mô hình cho toàn ngành giáo dục mầm non của tỉnh Thái Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết hoạt động tâm lý của Lev Vygotsky và A. N. Leontiev, khẳng định trò chơi là hoạt động chủ đạo ở lứa tuổi mẫu giáo lớn, nơi kích thích vùng phát triển gần và tạo động lực hình thành các thao tác giao tiếp xã hội. Đồng thời, tác giả kế thừa luận điểm của nhà giáo dục A. Uxova về bản chất trò chơi đóng vai theo chủ đề như một phương tiện tái hiện xã hội thu nhỏ, cấu thành bởi hai bình diện: quan hệ thực giữa các bạn chơi và quan hệ mô phỏng nhân vật. Về mặt quản trị, nghiên cứu tích hợp mô hình 4 chức năng quản lý giáo dục kinh điển của H. Koontz và Phạm Minh Hạc bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá.

Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa trong luận văn gồm: kỹ năng giao tiếp của trẻ 5-6 tuổi (khả năng tiếp nhận, xử lý và biểu đạt thông tin qua ngôn ngữ lẫn phi ngôn ngữ); trò chơi mầm non; và quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp. Hệ thống khái niệm này được đối chiếu trực tiếp với Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi gồm 5 lĩnh vực phát triển, 28 chuẩn và 120 chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, tạo thành khung quy chiếu chuẩn mực cho toàn bộ quá trình khảo sát và đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 90 khách thể, bao gồm 30 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn) và 60 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các lớp mẫu giáo 5-6 tuổi thuộc 10 trường mầm non trên địa bàn huyện Đại Từ (tiêu biểu như trường Hùng Sơn 1, Hùng Sơn 2, Tiên Hội, Hoàng Nông, Cát Nê...). Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, bảo đảm tính đại diện cân bằng giữa các cụm trường trung tâm thị trấn và các xã vùng sâu, vùng xa có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Tác giả kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp: phân tích tài liệu lý luận; điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 4 mức độ; quan sát sư phạm 20 tiết hoạt động góc; và phỏng vấn sâu 15 cá nhân đại diện. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích toán thống kê (xác định tỷ lệ %, điểm trung bình và độ lệch chuẩn) là nhằm lượng hóa chính xác thực trạng, loại bỏ tính thiên kiến chủ quan và đo lường độ tin cậy của dữ liệu thu thập trong khoảng thời gian liên tục 7 tháng, từ tháng 10 năm 2021 đến tháng 4 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, khảo sát cho thấy 100% cán bộ quản lý và giáo viên đều nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp thông qua trò chơi, với điểm trung bình nhận thức đạt mức cao là 3.52 trên thang điểm 4.00. Tuy nhiên, mức độ tổ chức hoạt động thực tế thường xuyên chỉ đạt điểm trung bình 2.85 trên thang điểm 4.00, phản ánh khoảng chênh lệch 16.75% giữa mức độ nhận thức và khả năng hiện thực hóa vào giờ học.

Thứ hai, cơ cấu loại hình trò chơi bộc lộ sự mất cân đối rõ nét: trò chơi đóng vai theo chủ đề và trò chơi học tập được áp dụng phổ biến nhất với khoảng 82.5% giáo viên sử dụng định kỳ, trong khi trò chơi đóng kịch văn học và trò chơi vận động dân gian chỉ đạt tỷ lệ 34.2% do trở ngại về không gian sân bãi và thời gian chuẩn bị đạo cụ.

Thứ ba, trong 4 chức năng quản lý, chức năng lập kế hoạch được đánh giá khả quan nhất với điểm trung bình 3.24 trên thang điểm 4.00 (có 78% trường xây dựng kế hoạch cụ thể từ đầu năm học). Trái lại, khâu kiểm tra, đánh giá và huy động nguồn lực xã hội hóa đạt điểm số thấp nhất (trung bình lần lượt là 2.68 và 2.54 trên thang điểm 4.00), khi có tới 42.2% cán bộ quản lý thừa nhận chưa có bộ công cụ định lượng đánh giá kỹ năng giao tiếp của trẻ.

Thứ tư, công tác phối hợp gia đình - nhà trường chưa đạt hiệu quả cao: khoảng 58.3% phụ huynh tại các xã miền núi của huyện Đại Từ vẫn chỉ quan tâm đến việc cho con học chữ và số trước khi vào lớp 1, xem nhẹ vai trò của trò chơi trong phát triển kỹ năng ứng xử.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những hạn chế trên xuất phát từ áp lực quá tải hồ sơ hành chính của giáo viên mầm non, kinh phí đầu tư học liệu theo Thông tư 02 còn thiếu hụt và sự chi phối bởi định kiến chuộng kiến thức học thuật của phụ huynh vùng cao. Kết quả này tương đồng với các công bố khoa học của nhiều tác giả khi khảo sát giáo dục mầm non tại các tỉnh miền núi phía Bắc, cho thấy điểm nghẽn chung của khu vực trung du trong việc chuyển đổi từ tư duy quản lý hành chính sang quản trị chất lượng đầu ra.

Toàn bộ các phát hiện trên có thể được trực quan hóa mạch lạc thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ nhận thức và mức độ thực hiện của 30 cán bộ quản lý cùng 60 giáo viên, kết hợp biểu đồ tròn phân bổ thời lượng 4 nhóm trò chơi chính và bảng ma trận thống kê điểm trung bình Likert của 4 chức năng quản trị, giúp ban giám hiệu dễ dàng nắm bắt các điểm nghẽn để kịp thời điều chỉnh chính sách nội bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, tổ chức bồi dưỡng chuẩn hóa năng lực sư phạm cho giáo viên. Chủ thể thực hiện: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đại Từ chủ trì, phối hợp với Ban giám hiệu các trường. Hành động: Triển khai 2 đợt tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng thiết kế tình huống chơi phát triển ngôn ngữ, đặt mục tiêu 100% giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi đạt năng lực quản trò xuất sắc, hoàn thành ngay trong học kỳ 1 của năm học.

Thứ hai, tái cấu trúc kế hoạch giáo dục nhà trường theo hướng tiếp cận năng lực. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn. Hành động: Ban hành phân phối chương trình tích hợp kỹ năng giao tiếp vào 100% các chủ đề năm học, bảo đảm tối thiểu 4 tiết chơi góc chuyên sâu mỗi tuần, áp dụng từ tuần thứ 2 của năm học mới nhằm cải thiện ít nhất 25% tần suất tương tác ngôn ngữ giữa trẻ với nhau.

Thứ ba, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra. Chủ thể thực hiện: Ban kiểm tra nội bộ nhà trường. Hành động: Xây dựng bảng kiểm quan sát hành vi giao tiếp bám sát 120 chỉ số của Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, giảm thiểu 40% tình trạng đánh giá cảm tính, thực hiện định kỳ 1 tháng 1 lần vào tuần cuối tháng.

Thứ tư, đẩy mạnh xã hội hóa và huy động nguồn lực địa phương. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương. Hành động: Vận động hỗ trợ kinh phí và ngày công để bổ sung tối thiểu 50 bộ đồ dùng đồ chơi tự tạo mỗi lớp từ nguyên liệu tái chế, tổ chức tối thiểu 3 ngày hội trải nghiệm mỗi năm học, triển khai xuyên suốt năm học 2022 - 2023.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất, cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng ban giám hiệu các trường mầm non: Tiếp cận bộ giải pháp quản lý đồng bộ gồm 6 biện pháp thực tiễn, có thể áp dụng ngay để chuẩn hóa công tác chỉ đạo chuyên môn cho 100% trường mầm non trên địa bàn nông thôn, miền núi nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục.

Nhóm thứ hai, giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp 5-6 tuổi: Nắm vững quy trình 4 bước tổ chức hoạt động vui chơi và phương pháp giải quyết tình huống giao tiếp, giúp nâng cao hơn 80% tính tự tin, mạnh dạn biểu đạt ngôn từ cho trẻ trước khi vào lớp 1.

Nhóm thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Khai thác tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát thực địa với cỡ mẫu 90 khách thể, cách thức vận dụng thang đo Likert 4 mức độ và xử lý toán thống kê trong đề tài khoa học giáo dục.

Nhóm thứ tư, các cấp lãnh đạo chính quyền địa phương và nhà hoạch định chính sách: Có căn cứ thực tiễn từ 10 cơ sở trường học để phân bổ ngân sách mua sắm trang thiết bị đồ chơi theo Thông tư 02, định hướng chiến lược đầu tư cơ sở vật chất trong kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 5 năm tới.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao trò chơi đóng vai theo chủ đề lại là phương tiện tối ưu nhất để rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho trẻ 5-6 tuổi? Trò chơi đóng vai theo chủ đề tạo ra môi trường tương tác xã hội giả định sinh động, nơi trẻ phải liên tục sử dụng lời nói để bàn bạc, thỏa thuận vai chơi và giải quyết xung đột. Theo thống kê thực nghiệm, khoảng 75% cấu trúc ngữ pháp và từ vựng mới của trẻ được củng cố tự nhiên qua quá trình này.

Luận văn tiến hành khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu và địa bàn cụ thể nào? Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại 10 trường mầm non đại diện cho các vùng kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Tổng cỡ mẫu khảo sát thực địa gồm 90 khách thể, trong đó có 30 cán bộ quản lý và 60 giáo viên trực tiếp dạy trẻ 5-6 tuổi.

Đâu là khó khăn lớn nhất trong quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp tại huyện Đại Từ? Khó khăn lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra, đánh giá khi 42.2% cán bộ quản lý chưa có tiêu chí định lượng chuẩn xác. Bên cạnh đó, có khoảng 58.3% phụ huynh miền núi vẫn đặt nặng áp lực dạy chữ và số trước khi vào lớp 1, gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động vui chơi.

Hệ thống tiêu chí đánh giá kỹ năng giao tiếp của trẻ dựa trên cơ sở pháp lý nào? Đề tài căn cứ chặt chẽ vào Điều 2 Luật Giáo dục năm 2019 và Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi gồm 28 chuẩn và 120 chỉ số do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bảo đảm tính pháp lý và khoa học vững chắc.

Tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được khẳng định ra sao? Khảo sát lấy ý kiến từ 90 chuyên gia và nhà giáo cho thấy có trên 92.5% ý kiến đánh giá các biện pháp mang tính cần thiết cao và trên 88.7% khẳng định tính khả thi thực tế, sẵn sàng nhân rộng trong giai đoạn 2022 - 2025.

Kết luận

Nghiên cứu mang lại những đóng góp nổi bật sau:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục kỹ năng giao tiếp qua trò chơi cho trẻ 5-6 tuổi.
  • Cung cấp số liệu khảo sát thực chứng từ 90 cán bộ quản lý và giáo viên tại 10 trường mầm non huyện Đại Từ trong giai đoạn 2021 - 2022.
  • Chỉ rõ khoảng cách 16.75% giữa nhận thức lý thuyết và thực tiễn triển khai của đội ngũ giáo viên.
  • Đề xuất 6 biện pháp quản trị đồng bộ từ lập kế hoạch, bồi dưỡng nhân sự đến kiểm tra đánh giá và xã hội hóa nguồn lực.
  • Đạt tỷ lệ đồng thuận cao với trên 88.7% ý kiến khẳng định tính khả thi áp dụng trong giai đoạn 2022 - 2025.

Về lộ trình tiếp theo, các cơ sở giáo dục mầm non huyện Đại Từ cần hoàn thành áp dụng bộ công cụ đánh giá chuẩn hóa ngay trong năm học 2022 - 2023 và đạt 100% giáo viên tham gia bồi dưỡng chuyên đề trước năm 2024. Cán bộ quản lý và các thầy cô giáo hãy tích cực vận dụng những phát hiện từ luận văn để kiến tạo không gian vui chơi sáng tạo, mở ra cánh cửa giao tiếp tự tin và hạnh phúc cho trẻ thơ.