Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020, bài toán phân bổ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trẻ tại các địa bàn khó khăn đang là thách thức lớn. Theo số liệu điều tra nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, hiện có gần 70% lao động nông thôn di cư ra thành thị tìm việc làm là thanh niên trẻ dưới 30 tuổi. Điều này tạo ra sự mất cân đối nhân lực nghiêm trọng tại các vùng kinh tế khó khăn, đặc biệt là các huyện miền núi biên giới.

Huyện Nậm Pồ thuộc tỉnh Điện Biên là huyện nghèo vùng cao mới thành lập năm 2013, với hơn 90% dân số là đồng bào các dân tộc thiểu số như Thái, H’Mông, Dao, Kháng. Trường Trung học phổ thông Chà Cang là cơ sở giáo dục trung học duy nhất trên địa bàn toàn huyện tại thời điểm nghiên cứu. Hoạt động giáo dục hướng nghiệp tại nhà trường còn mang tính hình thức, chưa theo kịp định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và 19 tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp tại trường Trung học phổ thông Chà Cang, từ đó đề xuất hệ thống 8 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi năm học 2013 – 2014 và 2014 – 2015 tại huyện Nậm Pồ, tỉnh Điện Biên. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc định hướng chuyển dịch cơ cấu lao động, phấn đấu nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp tham gia đào tạo nghề hoặc trực tiếp lao động sản xuất tại địa phương đạt trên 50%, góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo và hoàn thành tiêu chí số 12 và số 14 trong bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng thuyết chức năng quản lý hành chính của Henri Fayol với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, kết hợp lý luận quản lý giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp lý thuyết phát triển nghề nghiệp của Kenneth Hoyt (1987) và lý thuyết nhu cầu, động cơ chọn nghề của Abraham Maslow nhằm giải thích các yếu tố tác động đến hành vi chọn nghề của học sinh.

Khung khái niệm chính của đề tài bao gồm 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa các nguồn lực giáo dục.
  • Giáo dục hướng nghiệp: Quá trình phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm chuẩn bị cho học sinh về tư tưởng, tâm lý, tri thức và kỹ năng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế.
  • Giáo dục nghề phổ thông: Hoạt động giáo dục tự chọn hoặc bắt buộc với thời lượng chuẩn 105 tiết mỗi năm học ở lớp 11, gồm 11 nhóm nghề thuộc công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và tin học.
  • Nông thôn mới: Mô hình nông thôn phát triển toàn diện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg và Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, đòi hỏi nguồn nhân lực tại chỗ có kỹ thuật và tư duy kinh tế hàng hóa.

Mô hình nghiên cứu quản lý giáo dục hướng nghiệp tiếp cận theo 4 hình thức sư phạm: tích hợp môn văn hóa, giảng dạy môn Công nghệ, tổ chức giáo dục nghề phổ thông và tổ chức hoạt động trải nghiệm ngoại khóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo như Quyết định 126/CP, Thông tư 31-TT, Chỉ thị 33/2003/CT-BGDĐT, cùng báo cáo tổng kết giáo dục huyện Nậm Pồ giai đoạn 2013 – 2015. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế tại trường Trung học phổ thông Chà Cang.

Tổng quy mô mẫu khảo sát là 681 đối tượng, bao gồm: 03 cán bộ quản lý nhà trường, 40 giáo viên và 638 học sinh (gồm 165 học sinh lớp 12, 178 học sinh lớp 11 và 295 học sinh lớp 10). Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với cán bộ quản lý và giáo viên, kết hợp phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo khối lớp đối với học sinh nhằm đảm bảo tính đại diện và phản ánh đầy đủ đặc điểm của từng nhóm đối tượng.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp nghiên cứu định tính và xử lý định lượng bằng thống kê toán học (tính điểm trung bình, tỷ lệ phần trăm, độ lệch chuẩn và kiểm định độ tương quan). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, đánh giá thực trạng các khâu quản lý và kiểm chứng khách quan tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất. Timeline nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10 năm 2014 đến tháng 11 năm 2015.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại trường Trung học phổ thông Chà Cang giai đoạn 2014 – 2015 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của giáo dục hướng nghiệp còn chênh lệch lớn giữa các lực lượng giáo dục. Có 77,5% cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của công tác hướng nghiệp trong việc xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, có tới 62,3% học sinh và trên 58% phụ huynh vùng cao vẫn giữ tâm lý chuộng bằng cấp đại học, chưa hiểu rõ nhu cầu nhân lực thực tế của địa phương.

Thứ hai, nội dung và hình thức hướng nghiệp còn nghèo nàn, nặng tính lý thuyết. Dù nhà trường duy trì dạy nghề phổ thông 105 tiết mỗi năm cho khối 11, nhưng có tới 82,5% tiết học chỉ diễn ra thuần túy trong phòng học. Tỷ lệ học sinh được tham quan thực tế tại các mô hình kinh tế trang trại hoặc cơ sở sản xuất tại Điện Biên chỉ đạt dưới 12,5%.

Thứ ba, đội ngũ cán bộ phụ trách và điều kiện cơ sở vật chất phục vụ hướng nghiệp thiếu hụt nghiêm trọng. Toàn bộ 40 giáo viên tham gia hướng nghiệp đều là giáo viên kiêm nhiệm bộ môn văn hóa hoặc môn Công nghệ, chưa có cán bộ chuyên trách được đào tạo chuyên sâu về tâm lý tư vấn nghề nghiệp. Danh mục thiết bị thực hành nghề chỉ đáp ứng được khoảng 27,6% nhu cầu tối thiểu theo quy định của chương trình chuẩn.

Thứ tư, nguồn lực tài chính gia đình và áp lực kinh tế ảnh hưởng trực tiếp đến định hướng nghề. Số liệu khảo sát cho thấy khoảng 85% số hộ gia đình có con em theo học tại trường có người thân đi làm ăn xa gửi tiền về, trung bình đạt 10,8 triệu đồng mỗi năm. Trong đó, 37% hộ nhận từ 10 đến 15 triệu đồng mỗi năm, dẫn đến xu hướng học sinh muốn bỏ học sớm để đi làm thuê ngắn hạn thay vì theo học nghề bài bản.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của thực trạng trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế xã hội huyện Nậm Pồ còn nhiều khó khăn, ngân sách đầu tư cho giáo dục hướng nghiệp còn hạn hẹp. Đội ngũ giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn chuẩn và chưa có cơ chế phụ cấp thỏa đáng cho hoạt động tư vấn nghề. Sự phối hợp giữa nhà trường với chính quyền địa phương, trung tâm dạy nghề và các tổ chức đoàn thể chưa thành quy chế bắt buộc.

So với các nghiên cứu trước đây tại khu vực miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu này tương đồng về mặt hạn chế nhận thức và thiếu hụt cơ sở vật chất. Tuy nhiên, điểm mới nổi bật của luận văn là đã gắn trực tiếp hoạt động hướng nghiệp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, bảo tồn ngành nghề thủ công và phát triển kinh tế dịch vụ nông thôn theo chuẩn 19 tiêu chí nông thôn mới.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện tương quan giữa nguyện vọng học tập của học sinh 3 khối lớp và bảng ma trận đánh giá mức độ tương thích giữa chương trình dạy nghề phổ thông với định hướng ngành nghề ưu tiên tại huyện Nậm Pồ. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý giáo dục dễ dàng theo dõi chỉ số phân luồng theo từng năm học.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng giáo dục hướng nghiệp đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới tại trường Trung học phổ thông Chà Cang, tác giả đề xuất hệ thống 8 giải pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về vị trí của giáo dục hướng nghiệp gắn với nông thôn mới. Hiệu trưởng chủ trì tổ chức tối thiểu 02 hội thảo chuyên đề mỗi học kỳ, phấn đấu đạt 100% cán bộ giáo viên và trên 90% phụ huynh học sinh hiểu rõ định hướng chuyển dịch cơ cấu ngành nghề địa phương trong giai đoạn 2015 – 2017.

Thứ hai, đổi mới quản lý thiết kế chương trình, tích hợp nội dung hướng nghiệp vào 100% các môn văn hóa và môn Công nghệ. Tổ chuyên môn rà soát phân phối chương trình, xây dựng ít nhất 15 giáo án tích hợp hướng nghiệp mỗi môn học trong giai đoạn 2016 – 2018.

Thứ ba, đa dạng hóa các hình thức tổ chức giáo dục hướng nghiệp. Ban Giám hiệu phối hợp với Đoàn Thanh niên tổ chức các câu lạc bộ nghề nghiệp, đưa tối thiểu 80% học sinh khối 11 và khối 12 tham gia các buổi tọa đàm và trải nghiệm thực địa tại các hợp tác xã nông lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Thứ tư, tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cá nhân hóa. Nhà trường thành lập Tổ tư vấn hướng nghiệp học đường, sử dụng các bộ công cụ trắc nghiệm tâm lý nghề nghiệp để tư vấn trực tiếp cho 100% học sinh lớp 12 trước kỳ thi tốt nghiệp THPT hàng năm.

Thứ năm, tổ chức tập huấn nâng cao năng lực sư phạm và kỹ năng tư vấn cho 40 giáo viên kiêm nhiệm, phấn đấu đến năm 2018 có 100% giáo viên phụ trách hướng nghiệp đạt chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ tư vấn nghề.

Thứ sáu, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động hướng nghiệp theo bộ tiêu chí định lượng, đưa chỉ số phân luồng học sinh vào tiêu chuẩn thi đua của từng tổ chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm.

Thứ bảy, tăng cường đầu tư, huy động nguồn lực xã hội hóa để bổ sung trang thiết bị thực hành cho 11 môn nghề phổ thông, đảm bảo đáp ứng trên 70% danh mục thiết bị thực hành theo quy định đến năm 2020.

Thứ tám, mở rộng liên kết giữa nhà trường với các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, doanh nghiệp và chính quyền địa phương, ký kết thỏa thuận đào tạo và tuyển dụng đầu ra cho ít nhất 30% học sinh không thi đại học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục và Hiệu trưởng các trường trung học phổ thông khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng khung 8 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, lồng ghép tiêu chí xây dựng nông thôn mới vào chương trình giáo dục hướng nghiệp tại đơn vị.

Nhóm 2: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy môn Công nghệ và giáo viên kiêm nhiệm công tác hướng nghiệp. Tài liệu cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp, kỹ thuật tổ chức 105 tiết học nghề phổ thông và quy trình tư vấn tâm lý nghề nghiệp cho học sinh người dân tộc thiểu số.

Nhóm 3: Các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện Biên và các tỉnh Tây Bắc. Dữ liệu khảo sát thực tiễn 681 mẫu là căn cứ tin cậy để xây dựng đề án phân luồng học sinh sau trung học phổ thông và phân bổ ngân sách đầu tư cơ sở vật chất giáo dục nghề nghiệp.

Nhóm 4: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Giáo dục học. Luận văn cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, hệ thống bảng hỏi khảo sát và phương pháp nghiên cứu thực tiễn mẫu mực cho các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.

Câu hỏi thường gặp

Giáo dục hướng nghiệp tại trường THPT miền núi đóng vai trò gì trong xây dựng nông thôn mới? Hoạt động này đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa tiêu chí số 12 về chuyển dịch cơ cấu lao động và tiêu chí số 14 về giáo dục theo Quyết định 800/QĐ-TTg. Giáo dục hướng nghiệp giúp học sinh nhận thức đúng tiềm năng kinh tế địa phương, chọn học các nghề nông - lâm nghiệp kỹ thuật cao hoặc dịch vụ, tạo nguồn lao động tại chỗ bền vững thay vì di cư tự do chiếm gần 70% lực lượng trẻ.

Quy mô và phương pháp khảo sát mẫu trong luận văn được tiến hành như thế nào? Nghiên cứu khảo sát 681 khách thể tại trường Trung học phổ thông Chà Cang, gồm 03 cán bộ quản lý, 40 giáo viên và 638 học sinh thuộc 3 khối lớp 10, 11, 12. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng cùng bảng hỏi định lượng, đảm bảo dữ liệu thu thập khách quan, đại diện cho thực trạng giáo dục hướng nghiệp huyện Nậm Pồ.

Tại sao cần tích hợp nội dung hướng nghiệp vào các môn văn hóa và môn Công nghệ? Các môn văn hóa chiếm thời lượng lớn từ 24 đến 25 tiết mỗi tuần, là kênh thuận lợi nhất để cung cấp thông tin ngành nghề thường xuyên. Việc lồng ghép giúp học sinh thấy rõ ứng dụng thực tiễn của kiến thức Toán, Lý, Hóa, Sinh vào sản xuất, đồng thời bổ trợ cho 105 tiết nghề phổ thông mà không làm quá tải chương trình chính khóa của học sinh.

Những rào cản lớn nhất trong quản lý hướng nghiệp tại trường THPT Chà Cang là gì? Luận văn chỉ ra 3 rào cản chính: 100% giáo viên làm công tác hướng nghiệp là kiêm nhiệm chưa qua đào tạo chuyên môn sâu; cơ sở vật chất thực hành nghề chỉ đáp ứng 27,6% nhu cầu danh mục chuẩn; nhận thức của trên 58% phụ huynh và 62,3% học sinh vùng cao còn nặng định kiến chuộng bằng cấp đại học.

Hệ thống 8 biện pháp quản lý của luận văn có tính khả thi ra sao? Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý giáo dục khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi từ điểm trung bình 4,25 đến 4,85 trên thang điểm 5. Hệ thống giải pháp vừa bám sát 4 chức năng quản lý của Henri Fayol, vừa phù hợp tuyệt đối với điều kiện kinh tế xã hội thực tế của huyện Nậm Pồ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông theo định hướng đáp ứng 19 tiêu chí nông thôn mới.
  • Đánh giá trung thực, sâu sắc thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp tại trường Trung học phổ thông Chà Cang thông qua mẫu khảo sát định lượng 681 khách thể tại huyện Nậm Pồ.
  • Đề xuất 8 biện pháp quản lý mang tính đột phá, đồng bộ từ khâu lập kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới nội dung đến xã hội hóa nguồn lực giáo dục nghề nghiệp.
  • Xác lập lộ trình triển khai cụ thể giai đoạn 2015 – 2020 nhằm nâng tỷ lệ phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học phổ thông vào các trường nghề và lao động sản xuất địa phương đạt trên 50%.
  • Kêu gọi các cấp quản lý giáo dục, chính quyền địa phương và các trường trung học phổ thông vùng khó khăn chủ động áp dụng mô hình quản lý này để nâng cao chất lượng nhân lực trẻ và thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.