Luận văn: Quản lý nhà nước về FDI tại tỉnh Thanh Hóa (ĐH Kinh tế)

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thanh Hóa. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý FDI.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Tác giả

Trịnh Thị Yến

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

117
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Nền tảng quản lý FDI ở Thanh Hóa Cơ sở lý luận cốt lõi

Để hiểu rõ về quản lý FDI ở Thanh Hóa, việc nắm vững các khái niệm và nguyên tắc nền tảng là điều kiện tiên quyết. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được định nghĩa là hình thức đầu tư do nhà đầu tư nước ngoài bỏ vốn để thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Theo luận văn của tác giả Trịnh Thị Yến, FDI mang những đặc điểm cốt lõi: chủ yếu là đầu tư tư nhân với mục tiêu lợi nhuận, nhà đầu tư góp vốn để giành quyền kiểm soát doanh nghiệp, và thường đi kèm với chuyển giao công nghệ, kỹ thuật quản lý tiên tiến. Quản lý nhà nước về FDI là sự tác động có định hướng của Nhà nước, thông qua hệ thống pháp luật và chính sách, nhằm tối ưu hóa nguồn lực này cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Sự cần thiết của công tác quản lý này là không thể bàn cãi. Nó giúp định hướng dòng vốn vào các ngành, lĩnh vực ưu tiên, phát huy mặt tích cực như bổ sung vốn, tạo việc làm, thúc đẩy xuất khẩu và hạn chế các tác động tiêu cực như ô nhiễm môi trường hay tình trạng chuyển giá. Một cơ sở lý luận về quản lý FDI vững chắc sẽ giúp các nhà hoạch định chính sách tại Thanh Hóa xây dựng được một khung pháp lý hiệu quả, tạo ra một môi trường đầu tư kinh doanh Thanh Hóa minh bạch và hấp dẫn.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là hình thức đầu tư dài hạn của cá nhân hoặc tổ chức từ quốc gia này vào quốc gia khác bằng cách thiết lập hoạt động kinh doanh hoặc mua lại tài sản kinh doanh. Theo định nghĩa của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), FDI là khoản đầu tư nhằm thu được lợi ích lâu dài. Đặc điểm chính của FDI là nhà đầu tư nước ngoài có quyền kiểm soát hoặc tham gia đáng kể vào việc quản lý doanh nghiệp. Điều này phân biệt FDI với các hình thức đầu tư gián tiếp khác. Luận văn gốc nhấn mạnh, FDI không chỉ là luồng vốn tài chính mà còn bao gồm chuyển giao công nghệ, bí quyết kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, góp phần nâng cao năng lực sản xuất của nước nhận đầu tư.

1.2. Tác động của FDI đến kinh tế Thanh Hóa và sự cần thiết quản lý

Tác động của FDI đến kinh tế Thanh Hóa là rất đa dạng. Về mặt tích cực, FDI bổ sung nguồn vốn quan trọng cho phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm, và đóng góp vào ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ, FDI cũng có thể gây ra tác động tiêu cực như cạnh tranh không lành mạnh với doanh nghiệp trong nước, khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường và các vấn đề xã hội phức tạp. Do đó, quản lý nhà nước về FDI là cực kỳ cần thiết để định hướng dòng vốn vào các lĩnh vực công nghệ cao, thân thiện môi trường, đồng thời đảm bảo hài hòa lợi ích giữa nhà đầu tư, nhà nước và người lao động.

1.3. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với FDI

Công tác quản lý nhà nước về FDI bao gồm nhiều nội dung trọng tâm. Thứ nhất là xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch thu hút đầu tư. Thứ hai là ban hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách thông thoáng, minh bạch. Thứ ba là tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư chuyên nghiệp. Thứ tư là thực hiện các thủ tục hành chính như cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư. Cuối cùng, và quan trọng nhất, là công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát sau cấp phép để đảm bảo các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thanh Hóa tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng cam kết trong dự án.

II. Thực trạng quản lý FDI ở Thanh Hóa Thách thức và Cơ hội

Thực trạng thu hút FDI ở Thanh Hóa trong giai đoạn 2011-2015 cho thấy những bước tiến vượt bậc nhưng cũng bộc lộ không ít tồn tại. Theo số liệu từ luận văn, tính đến tháng 09/2015, Thanh Hóa có 60 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký 12,7 tỷ USD, đứng thứ 6 cả nước. Con số này cho thấy tiềm năng và sức hấp dẫn của tỉnh, đặc biệt là tại các đầu tàu kinh tế như Khu kinh tế Nghi Sơn. Các dự án FDI đã có những đóng góp của FDI vào GRDP Thanh Hóa một cách đáng kể, tạo ra hàng nghìn việc làm và thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về FDI vẫn còn nhiều thách thức. Luận văn chỉ ra rằng công tác quy hoạch còn dàn trải, việc giải phóng mặt bằng thường xuyên chậm trễ, chi phí cao. Các chương trình xúc tiến đầu tư còn mang tính ngắn hạn, chưa có chiến lược dài hơi. Tình trạng tranh chấp lao động tại một số doanh nghiệp FDI vẫn xảy ra. Việc nhận diện đúng những hạn chế và nguyên nhân là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý FDI một cách bền vững.

2.1. Phân tích kết quả đạt được trong thu hút vốn FDI tại Thanh Hóa

Giai đoạn 2011-2015 chứng kiến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Thanh Hóa. Tỉnh đã thành công trong việc kêu gọi nhiều dự án quy mô lớn, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp - xây dựng. Khu kinh tế Nghi Sơn nổi lên như một thỏi nam châm thu hút các nhà đầu tư chiến lược, hình thành các ngành công nghiệp chủ lực như lọc hóa dầu, xi măng, thép. Sự có mặt của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thanh Hóa không chỉ tăng nguồn thu ngân sách mà còn tạo hiệu ứng lan tỏa, thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ địa phương phát triển.

2.2. Nhận diện hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý

Bên cạnh thành tựu, luận văn cũng chỉ ra những hạn chế cố hữu. Hiệu quả sử dụng vốn FDI ở Thanh Hóa chưa tương xứng với tiềm năng do công tác quản lý còn bất cập. Nguyên nhân chính bao gồm: hệ thống quy hoạch thiếu đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc, và sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý chưa thực sự nhịp nhàng. Hơn nữa, chất lượng nguồn nhân lực tại chỗ chưa đáp ứng hoàn toàn yêu cầu của các dự án công nghệ cao. Đây là những rào cản cần được tháo gỡ để cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Thanh Hóa một cách toàn diện.

III. Giải pháp đột phá về chính sách quản lý FDI tại Thanh Hóa

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn FDI ở Thanh Hóa, việc hoàn thiện thể chế và chính sách là nhiệm vụ trọng tâm. Luận văn đề xuất một nhóm giải pháp mang tính chiến lược, tập trung vào việc tạo ra một hành lang pháp lý minh bạch và cạnh tranh. Trước hết, cần rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách quản lý vốn FDI tỉnh Thanh Hóa cho phù hợp với thực tiễn và các cam kết quốc tế. Chính sách ưu đãi đầu tư cần được xây dựng theo hướng có chọn lọc, ưu tiên các dự án công nghệ cao, công nghệ nguồn, thân thiện với môi trường và có tính kết nối cao với doanh nghiệp trong nước. Thay vì ưu đãi dàn trải, cần tập trung vào các ngành, lĩnh vực mà tỉnh có lợi thế cạnh tranh. Song song đó, việc công khai, minh bạch hóa quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng và các thủ tục liên quan là yếu tố then chốt. Điều này giúp nhà đầu tư có đầy đủ thông tin để ra quyết định, giảm thiểu rủi ro và chi phí không chính thức, qua đó góp phần cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh Thanh Hóa một cách thực chất.

3.1. Hoàn thiện quy hoạch và chiến lược thu hút FDI có chọn lọc

Một trong những giải pháp hàng đầu là nâng cao chất lượng công tác quy hoạch. Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cần được gắn kết chặt chẽ với quy hoạch thu hút FDI. Cần xác định rõ các ngành, lĩnh vực và đối tác ưu tiên, tránh thu hút đầu tư bằng mọi giá. Chiến lược này phải hướng tới việc tạo ra chuỗi giá trị, phát triển công nghiệp hỗ trợ và nâng cao giá trị gia tăng cho sản phẩm sản xuất tại địa phương. Việc công bố rộng rãi các quy hoạch và danh mục dự án kêu gọi đầu tư sẽ giúp định hướng nhà đầu tư một cách hiệu quả.

3.2. Cải cách chính sách đất đai thuế và thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính rườm rà là một trong những rào cản lớn nhất. Cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông”, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Về đất đai, cần đảm bảo quỹ đất sạch cho nhà đầu tư bằng cách đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng và xây dựng chính sách bồi thường, tái định cư hợp lý. Chính sách quản lý vốn FDI tỉnh Thanh Hóa về thuế cần đảm bảo tính ổn định, có thể dự báo và cạnh tranh so với các địa phương khác, đặc biệt là các ưu đãi cho dự án trong lĩnh vực công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ.

IV. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý FDI tại Thanh Hóa

Bên cạnh chính sách, việc nâng cao năng lực thực thi và giám sát là yếu tố quyết định đến hiệu quả sử dụng vốn FDI ở Thanh Hóa. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong bộ máy quản lý nhà nước về FDI. Đội ngũ cán bộ, công chức cần được đào tạo bài bản về chuyên môn, ngoại ngữ và kỹ năng đàm phán, có đủ năng lực để thẩm định dự án và hỗ trợ nhà đầu tư. Một giải pháp quan trọng khác là tăng cường công tác hậu kiểm. Thay vì chỉ tập trung vào giai đoạn cấp phép, các cơ quan chức năng cần đẩy mạnh hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình triển khai và hoạt động của dự án. Điều này giúp phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về môi trường, lao động, chuyển giá, đảm bảo các dự án FDI hoạt động đúng quy định pháp luật và mang lại lợi ích thực sự cho nền kinh tế. Đồng thời, cần xây dựng một cơ chế phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các sở, ban, ngành và chính quyền địa phương để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thanh Hóa.

4.1. Tăng cường hiệu quả công tác xúc tiến và hỗ trợ đầu tư

Hoạt động xúc tiến đầu tư cần được đổi mới theo hướng chuyên nghiệp và có mục tiêu rõ ràng. Cần xây dựng các bộ tài liệu quảng bá chất lượng, tổ chức các hội nghị xúc tiến đầu tư nhắm đến các thị trường và đối tác chiến lược. Quan trọng hơn, cần thành lập một bộ phận chuyên trách để hỗ trợ nhà đầu tư trong suốt quá trình từ tìm hiểu, triển khai dự án đến khi đi vào hoạt động, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh.

4.2. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển hạ tầng

Để thu hút các dự án chất lượng cao, Thanh Hóa cần đầu tư mạnh mẽ vào phát triển nguồn nhân lực và hạ tầng. Cần có chính sách liên kết giữa các doanh nghiệp FDI và các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn để đào tạo lao động theo yêu cầu. Song song đó, việc tiếp tục đầu tư hoàn thiện hạ tầng giao thông, điện, nước, viễn thông, đặc biệt là hạ tầng kết nối Khu kinh tế Nghi Sơn với các trung tâm kinh tế lớn, là yêu cầu cấp bách để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

4.3. Đẩy mạnh công tác kiểm tra giám sát sau cấp phép

Giám sát sau cấp phép là khâu yếu cần được củng cố. Cần xây dựng quy chế phối hợp thanh tra, kiểm tra liên ngành để tránh chồng chéo và gây phiền hà cho doanh nghiệp. Nội dung giám sát cần toàn diện, bao gồm tiến độ thực hiện vốn, tuân thủ quy định về môi trường, chế độ cho người lao động, và nghĩa vụ tài chính với nhà nước. Việc xử lý nghiêm các vi phạm sẽ góp phần làm trong sạch môi trường đầu tư kinh doanh Thanh Hóa và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của các nhà đầu tư.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước đối với đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận, nô ̣i dung luâ ̣n văn bao gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá - Chƣơng 4: Một số giải pháp tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG I TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài Lĩnh vực quản lý nhà nƣớc FDI ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có thể kể đến một số công trình nhƣ: Đỗ Đức Bình, 2013. FDI tại Việt Nam - Những bất cập về chính sách và giải pháp thúc đẩy. Tạp chí Kinh tế và phát triển, số 194, trang 3-9.

Tác giả đã chỉ ra những mặt hạn chế trong thu hút và quản lý FDI trong giai đoạn 2000- 2012 và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý FDI trong giai đoạn sắp tới. Bùi Quang Vinh, 2013. Quản lý FDI ở Việt Nam 25 năm qua và định hƣớng cho giai đoạn mới. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm thu hút FDI ở Việt Nam, trang 5-7.

Tác giả đã đánh giá một cách khái quát những tác động trực tiếp và gián tiếp của FDI đối với nền kinh tế, đồng thời chỉ ra những hạn chế của thu hút FDI trong thời gian qua, nêu lên định hƣớng trong thu hút FDI và một số giải pháp để thu hút và sử dụng hiệu quả vốn FDI trong giai đoạn tới, tập trung vào việc tháo gỡ các “nút thắt” về cơ sở hạ tầng, phát triển hệ thống doanh nghiệp trong nƣớc trong đó có công nghiệp hỗ trợ, tập trung hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tƣ để tạo môi trƣờng đầu tƣ kinh doanh đồng bộ, minh bạch, rõ ràng và có tính tiên liệu. Đào Quang Thu, 2013. Đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam: 25 năm thu hút và phát triển.Kỷ yếu Hội nghị 25 năm thu hút FDI ở Việt Nam, trang 9-21.Tác giả đánh giá khá cụ thể về những kết quả đạt đƣợc trong thu hút và sử dụng FDI, đồng thời chỉ ra những tồn tại, hạn chế cần phải khắc phục trong thời gian tới. 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Tác giả phân tích các nguyên nhân của những hạn chế, trong đó xác định nguyên nhân cơ bản là công tác QLNN về đầu tƣ nƣớc ngoài chƣa đạt yêu cầu.

Đây là bài viết đề cập khá cụ thể về một số bất cập trong công tác QLNN đối với FDI trong thời gian vừa qua. Phân cấp quản lý FDI – lợi thế đối với thu hút FDI. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm thu hút FDI ở Việt Nam, trang 22-31. Tác giả phân tích những tác động tích cực của việc phân cấp quản lý FDI, đồng thời chỉ ra một số điểm cần lƣu ý khi tiến hành phân cấp cho các địa phƣơng, đặc biệt là tình trạng cào bằng trong phân cấp dẫn đến một số địa phƣơng chƣa đủ điều kiện bảo đảm thực hiện tốt QLNN sau khi phân cấp.

Tuy nhiên, do chỉ dừng ở mức độ bài viết tham luận tại Hội nghị nên chƣa có các dẫn chứng cụ thể. Trong các đề tài và bài viết trên, các tác giả tập trung làm rõ các vấn đề về ƣu, nhƣợc điểm trong thu hút FDI ở Việt Nam, đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng thu hút FDI và nâng cao hiệu quả của FDI ở Việt Nam, đồng thời chỉ ra một số bất cập trong QLNN đối với FDI trong thời gian vừa qua. Tác giả đã kế thừa các đánh giá về các bất cập trong QLNN đối với FDI trong luận văn của mình.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoàicủa các tỉnh, thành phố ở Việt Nam Lĩnh vực Quản lý nhà nƣớc đối với FDI tại một số tỉnh, thành phố ở Việt Nam cũng đƣợc khá nhiều tác giả đề cập, có thể kể đến một số công trình nhƣ: Nguyễn Việt Hùng, 2014. Hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đầu tư tại Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2006 - 2020.

Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, chuyên ngành Kinh tế Đầu tƣ, Trƣờng Đại họcKinh tế quốc dân. Tác giả làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn đối với hoạt động quản lý đầu tƣ của Ban quản lý Khu kinh tế, đánh giá hoạt động quản lý đầu tƣ của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn trong giai đoạn 2006-2013, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tƣ của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn đến 2020. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nguyễn Thị Giang, 2015. Quản lý nhà nước đối với các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Luận văn Thạc sỹ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với các dự án có vốn ĐTNN, phân tích thực trạng công tác QLNN đối với các dự án có vốn ĐTNN trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2014, đề xuất một sô giải pháp hoàn thiện công tác QLNN đối với các dự án có vốn ĐTNN. Nguyễn Thị Hải Yến, 2012. Hoàn thiện QLNN đối với doanh nghiệp FDI ở Phú Thọ.Luận văn thạc sỹ Quản lý Kinh tế, Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Tác giả làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn FDI, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với doanh nghiệp có vốn FDI dựa trên quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ. Phùng Quang Hùng, 2013. Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trong phát triển KT-XH và công tác quản lý nhà nƣớc về FDI dƣới góc độ địa phƣơng. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm thu hút FDI ở Việt Nam, trang 112-118.

Tác giả đánh giá vai trò của FDI đối với sự tăng trƣởng và phát triển của địa phƣơng, chỉ rõ một số hạn chế trong công tác quản lý FDI ở Vĩnh Phúc, xác định quan điểm thu hút, sử dụng và quản lý FDI tầm nhìn 2020 và đề xuất hoàn thiện một số quy định pháp luật về FDI. Nguyễn Nhân Chiến, 2013. Bắc Ninh nhìn lại 15 năm thu hút FDI và những điều chỉnh chính sách trong thời gian tới. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm thu hút FDI ở Việt Nam, trang 128-133.

Tác giả đánh giá kết quả thu hút FDI của Bắc Ninh giai đoạn 1997 – 2012, chỉ rõ một số hạn chế trong hoạt động FDI ở Bắc Ninh, thực hiện điều chỉnh chính sách thu hút FDI đến 2020. Nguyễn Thị Phƣơng Hảo và Nguyễn Ngọc Hoa, 2013. Một số vấn đề về QLNN trong đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại tỉnh Thái Nguyên. Tạp chí Khoa 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com học và Công nghệ, trang 39-45.

Các tác giả đã phân tích làm rõ hoạt động thu hút FDI của Thái Nguyên và đế xuất chính sách QLNN về FDI trên địa bàn tỉnh. Trong các đề tài trên, các tác giả đã khái quát thực trạng thu hút và quản lý FDI ở một số địa phƣơng, làm rõ một số vấn đề lý luận về QLNN đối với hoạt động FDI và các doanh nghiệp có vốn FDI, kinh nghiệm quản lý ở một số địa phƣơng từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với FDI ở các địa phƣơng mà các tác giả nghiên cứu. Các công trình trên chủ yếu tập trung vào các nội dung là phân tích, đánh giá những tác động của FDI, đánh giá quá trình thu hút và sử dụng vốn FDI của Việt Nam nói chung và các địa phƣơng nói riêng. Tuy nhiên, các tác giả chƣa đi sâu phân tích về công tác quản lý nhà nƣớc đối với FDI và quản lý nhà nƣớc đối với FDI dƣới góc độ địa phƣơng, không phân tích đầy đủ các nội dung QLNN đối với FDI.

Bên cạnh đó, nội dung quản lý nhà nƣớc đối với FDI ở Thanh Hóa chƣa có công trình nào đề cập. Vì vậy, trong luận văn này, tác giả tập trung phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nhà nƣớc đối với FDI ở Thanh Hóa, chỉ ra các ƣu, nhƣợc điểm chủ yếu trong quá trình thực hiện quản lý nhà nƣớc đối với FDI trên địa bàn tỉnh làm cơ sở cho việc xây dựng một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc đối với FDI trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1. Khái niệm, đặc điểm và tác động của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài 1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài Quỹ tiền tệ thế giới (IMF) năm 1997 đƣa ra khái niệm: FDI là số vốn đầu tƣ đƣợc thực hiện nhằm thu đƣợc lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động ở nền kinh tế khác với nền kinh tế của nhà đầu tƣ.[21-7] Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) đƣa ra khái niệm: FDI là hoạt động đầu tƣ đƣợc thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanh nghiệp, đặc biệt là những khoản đầu tƣ mang lại khả năng tạo 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ảnh hƣởng đối với việc quản lý doanh nghiệp nói trên bằng cách: Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toàn quyền quản lý của nhà đầu tƣ đó; Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đó; Tham gia vào một doanh nghiệp mới; Cấp tín dụng dài hạn (trên 5 năm).

[21-8] Luật Đầu tƣ năm 2014 không đƣa ra định nghĩa về FDI mà chỉ đƣa ra các định nghĩa về “đầu tƣ kinh doanh” vàđịnh nghĩa“nhà đầu tƣ nƣớc ngoài”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ