Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hoạt động du lịch tại các khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh là nhiệm vụ chiến lược trong tiến trình phát triển kinh tế xã hội bền vững của Việt Nam. Khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn thuộc địa bàn huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội, nằm cách trung tâm thủ đô khoảng 60km với tổng diện tích tự nhiên rộng hơn 8.000 ha, là điểm đến du lịch văn hóa tâm linh và sinh thái đặc sắc hàng đầu cả nước. Quần thể danh thắng Hương Sơn đón tiếp từ 1,3 triệu đến trên 1,5 triệu lượt khách trong 3 tháng mùa lễ hội Chùa Hương, đóng góp lớn vào nguồn thu địa phương với mức thu nộp ngân sách đạt khoảng 70 tỷ đồng vào năm 2016 cùng tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì trên 10% mỗi năm. Nguồn thu từ hoạt động du lịch trực tiếp tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho 17.598 nhân khẩu tại xã Hương Sơn.

Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của lượng khách khiến công tác quản lý du lịch tại Hương Sơn bộc lộ nhiều bất cập: hạ tầng quá tải cục bộ, hàng quán phát triển tự phát, dịch vụ hơn 4.000 thuyền đò chưa được tổ chức chuyên nghiệp và áp lực rác thải gia tăng dọc 3km tuyến suối Yến. Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế của tác giả Hạ Thị Ngọc Hà, do Giáo sư Tiến sĩ Đinh Văn Tiến hướng dẫn tại Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, tập trung giải quyết câu hỏi: Những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý hoạt động du lịch tại khu di tích và thắng cảnh Hương Sơn? Nghiên cứu thực hiện trên không gian toàn bộ khu di tích với chuỗi số liệu từ năm 2009 đến năm 2016, định hướng đến năm 2020, cung cấp cơ sở khoa học giúp nâng tỷ lệ hài lòng của du khách lên trên 85% và bảo tồn di sản bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng Lý thuyết Quản lý Nhà nước về kinh tế du lịch và Lý thuyết Phát triển du lịch bền vững. Tác giả chuẩn hóa 4 khái niệm cốt lõi: Hoạt động du lịch, Quản lý hoạt động du lịch, Điểm đến du lịch và Tài nguyên du lịch theo quy định tại Điều 4 Luật Du lịch năm 2005. Điểm đến du lịch được tiếp cận theo mô hình cung gồm 5 thành tố: tài nguyên hấp dẫn, giao thông tiếp cận, dịch vụ lưu trú ăn uống, tiện nghi hỗ trợ và hoạt động bổ trợ.

Mô hình quản lý khu di tích được cụ thể hóa theo Điều 28 Luật Du lịch năm 2005 và Điều 77 Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014, tích hợp 3 trụ cột then chốt: quản lý quy hoạch và đầu tư; quản lý kinh doanh dịch vụ; quản lý bảo vệ môi trường, an ninh trật tự. Hiệu lực quản lý được đo lường qua các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: lượt khách tăng trưởng trên 6%/năm, ngày khách lưu trú bình quân đạt 1,2 ngày/khách, doanh thu tăng trưởng trên 10%/năm và mức nộp ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng quy trình nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng trong giai đoạn 2009 - 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 30 báo cáo của Ban quản lý khu di tích Hương Sơn, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mỹ Đức. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 250 đối tượng, sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng gồm: 150 du khách, 60 hộ kinh doanh và lái đò tại bến Đục, 40 cán bộ quản lý địa phương.

Cỡ mẫu 250 bảo đảm độ tin cậy thống kê 95%, phản ánh đa chiều thực trạng điểm đến. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng %, phân tích chuỗi thời gian và trừu tượng hóa khoa học. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác các biến động về chỉ tiêu kinh tế, đồng thời làm rõ bản chất những tồn tại trong cơ chế quản lý để đề xuất giải pháp khả thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, lượng khách và doanh thu tăng trưởng nhanh nhưng mất cân đối nghiêm trọng theo mùa vụ. Lượng khách đến Hương Sơn tăng từ 1,1 triệu lượt năm 2011 lên hơn 1,45 triệu lượt năm 2016 (tăng bình quân 6,2%/năm). Tuy nhiên, hơn 85% tổng lượng khách tập trung vào 3 tháng đầu năm âm lịch, gây ùn tắc giao thông thủy bộ dọc 3km tuyến suối Yến.

Thứ hai, nguồn thu nộp ngân sách địa phương phát triển ổn định. Mức nộp ngân sách tăng từ 45 tỷ đồng giai đoạn 2011 - 2013 lên đạt khoảng 70 tỷ đồng vào năm 2016, tương đương tốc độ tăng trên 10%/năm. Cơ cấu thu từ vé thắng cảnh và cáp treo chiếm hơn 75% tổng doanh thu khu di tích.

Thứ ba, kinh doanh dịch vụ còn phân tán, mức chi tiêu của du khách còn thấp. Chi tiêu bình quân của du khách chỉ đạt từ 150.000 đến 250.000 đồng/ngày. Hoạt động của hơn 4.000 thuyền đò mang tính tự phát, thiếu đồng bộ phao cứu sinh, khiến 32% du khách khảo sát chưa hài lòng về tình trạng chèo kéo và xin tiền bồi dưỡng.

Thứ tư, áp lực vệ sinh môi trường gia tăng trong mùa cao điểm. Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh đạt từ 15 đến 20 tấn/ngày, trong khi tỷ lệ thu gom xử lý chỉ đạt 70%, gây ô nhiễm cục bộ nguồn nước suối Yến và khu vực hang động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ sự chồng chéo trong phân cấp giữa Ban quản lý khu di tích và chính quyền cấp xã, cùng việc thiếu chiến lược phát triển sản phẩm trong 9 tháng mùa thấp điểm. So với Khu danh thắng Tây Thiên thuộc tỉnh Vĩnh Phúc đã xã hội hóa công tác vệ sinh môi trường, Hương Sơn còn phụ thuộc nhiều vào lao động thời vụ thủ công. So với mô hình ứng dụng vé điện tử tại Yên Tử thuộc tỉnh Quảng Ninh giúp giảm 40% thời gian chờ đợi, hệ thống vé giấy tại Hương Sơn vẫn gây ùn ứ vào ngày cao điểm.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa hiệu quả qua các công cụ:

  • Bảng tổng hợp diễn biến kinh tế giai đoạn 2011 - 2016 phản ánh lượng khách tăng từ 1,1 triệu lên 1,45 triệu lượt và nộp ngân sách tăng từ 45 tỷ lên 70 tỷ đồng.
  • Biểu đồ cột chồng mô tả cơ cấu doanh thu: vé thắng cảnh chiếm 55%, vé cáp treo 25%, phí dịch vụ khác 20%.
  • Biểu đồ tròn thể hiện mức độ hài lòng của du khách với 68% hài lòng và 32% phản ánh tồn tại về dịch vụ đò và cảnh quan môi trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Một là, hiện đại hóa cơ chế quản lý vé thắng cảnh và dịch vụ. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý khu di tích Hương Sơn phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Mỹ Đức. Hành động: Triển khai hệ thống vé điện tử quét mã QR, tự động hóa cửa soát vé và công khai bảng giá. Target metric: Đạt 100% minh bạch nguồn thu, nâng mức nộp ngân sách lên 90 tỷ đồng/năm. Timeline: Hoàn thành trong giai đoạn 2017 - 2019.

Hai là, chuẩn hóa tổ chức và quản lý hệ thống xuồng đò. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã Hương Sơn và Hợp tác xã vận tải đường thủy. Hành động: Đăng kiểm định kỳ cho hơn 4.000 phương tiện đò, trang bị 100% áo phao cứu sinh đạt chuẩn, bán vé đò tập trung tại Bến Đục. Target metric: 100% phương tiện đạt chuẩn an toàn, giảm 95% hiện tượng chèo kéo du khách. Timeline: Thực hiện từ quý 4 năm 2017 đến năm 2018.

Ba là, quy hoạch không gian kinh doanh và kiểm soát môi trường tự nhiên. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Hành động: Giải tỏa ki-ốt lấn chiếm dọc tuyến Thiên Trù - Hương Tích, cấm treo móc thịt động vật tươi sống, lắp đặt 300 thùng rác phân loại và xây dựng 2 trạm ép rác khép kín. Target metric: Xử lý 100% lượng rác 20 tấn/ngày trong mùa lễ hội. Timeline: Giai đoạn 2018 - 2020.

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch địa phương. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý khu di tích phối hợp các cơ sở đào tạo du lịch tại Hà Nội. Hành động: Tổ chức các lớp bồi dưỡng văn hóa giao tiếp và ngoại ngữ cơ bản cho người chèo đò và tiểu thương. Target metric: Đào tạo cho hơn 5.000 lượt lao động, nâng tỷ lệ lao động qua bồi dưỡng từ 25% lên trên 60%. Timeline: Thực hiện định kỳ quý 4 từ năm 2017 đến năm 2020.

Năm là, mở rộng xúc tiến và đa dạng hóa sản phẩm du lịch sinh thái. Chủ thể thực hiện: Sở Du lịch Hà Nội liên kết các doanh nghiệp lữ hành. Hành động: Phát triển tour du lịch sinh thái, khám phá hang động tại tuyến Tuyết Sơn, Long Vân trong mùa thấp điểm. Target metric: Tăng 25% lượng khách ngoài mùa lễ hội, nâng thời gian lưu trú lên 1,5 ngày. Timeline: Giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Một là, các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý các khu di tích danh thắng cấp quốc gia. Lợi ích và use case: Cung cấp mô hình quản trị điểm đến tối ưu, kinh nghiệm điều tiết dòng khách trên 1,45 triệu lượt và phương án chuẩn hóa 4.000 phương tiện đò tại các quần thể danh thắng như Đền Hùng hay Yên Tử.

Hai là, các nhà hoạch định chính sách kinh tế và chính quyền địa phương cấp huyện, tỉnh. Lợi ích và use case: Cung cấp phương pháp luận phân tích nguồn thu nộp ngân sách đạt 70 tỷ đồng, làm cơ sở xây dựng cơ chế thu phí minh bạch và tạo việc làm cho 17.598 nhân khẩu nông thôn.

Ba là, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, vận tải và dịch vụ lưu trú. Lợi ích và use case: Giúp doanh nghiệp nắm rõ mức chi tiêu của du khách từ 150.000 đến 250.000 đồng/ngày, thiết kế các tour sinh thái tại tuyến Long Vân, Tuyết Sơn nhằm tăng 25% lượng khách vào mùa thấp điểm.

Bốn là, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị du lịch. Lợi ích và use case: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu hỗn hợp với 250 phiếu điều tra thực địa, cung cấp khung phân tích quản lý điểm đến văn hóa tâm linh.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn giải quyết bài toán kinh tế cốt lõi nào cho khu di tích Hương Sơn? Trả lời: Đề tài tập trung tháo gỡ điểm nghẽn trong quản lý nguồn thu và tổ chức dịch vụ. Với dữ liệu năm 2016 khi nguồn thu nộp ngân sách đạt 70 tỷ đồng và tăng trưởng trên 10%/năm, nghiên cứu đưa ra giải pháp quản trị tập trung giúp tối ưu hóa hiệu quả kinh tế và hạn chế thất thoát.

Câu hỏi 2: Giải pháp nào giúp chấm dứt tình trạng lộn xộn trong dịch vụ xuồng đò tại Bến Đục? Trả lời: Tác giả đề xuất thành lập Hợp tác xã vận tải đường thủy thống nhất để quản lý hơn 4.000 con đò. Toàn bộ lái đò được cấp mã định danh, niêm yết giá công khai và trang bị phao cứu sinh 100%, khắc phục tình trạng phản ánh tiêu cực từ 32% du khách khảo sát.

Câu hỏi 3: Luận văn đề xuất phương án gì để giảm áp lực khi 85% khách tập trung vào 3 tháng đầu năm? Trả lời: Tác giả kiến nghị phát triển sản phẩm du lịch sinh thái, leo núi tại tuyến Tuyết Sơn, Long Vân trong 9 tháng mùa hè và mùa thu. Phương án này nhằm phân bổ lại dòng khách, hướng tới mục tiêu tăng trưởng 25% lượng khách tham quan trong mùa thấp điểm.

Câu hỏi 4: Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Trả lời: Dữ liệu được tổng hợp từ hơn 30 báo cáo của Ban quản lý và Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức giai đoạn 2009 - 2016, kết hợp với 250 phiếu khảo sát ngẫu nhiên phân tầng đạt độ tin cậy thống kê 95%, đảm bảo tính khách quan và chuẩn xác.

Câu hỏi 5: Bài học kinh nghiệm từ các di tích khác được vận dụng ra sao vào Hương Sơn? Trả lời: Tác giả đúc kết mô hình xã hội hóa vệ sinh môi trường từ Tây Thiên và kinh nghiệm vé điện tử từ Yên Tử giúp giảm 40% thời gian chờ đợi, áp dụng trực tiếp để xử lý 20 tấn rác thải/ngày và hiện đại hóa hệ thống bán vé tại chùa Hương.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động du lịch tại khu di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh.
  • Đánh giá chuẩn xác thực trạng kinh tế du lịch Hương Sơn giai đoạn 2009 - 2016 với mức nộp ngân sách 70 tỷ đồng và tốc độ tăng trưởng doanh thu trên 10%/năm.
  • Chỉ rõ 4 hạn chế trọng tâm: tính mùa vụ khi 85% khách dồn vào 3 tháng, dịch vụ 4.000 xuồng đò tự phát, hạ tầng quá tải và lượng rác phát sinh 20 tấn/ngày.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ gồm: vé điện tử, chuẩn hóa bến bãi đò, quy hoạch ki-ốt, đào tạo 5.000 lao động và đa dạng hóa tour sinh thái.
  • Xây dựng lộ trình thực hiện từ năm 2017 đến năm 2020 nhằm phát triển Hương Sơn thành khu du lịch quốc gia bền vững, nâng cao đời sống cho 17.598 cư dân.

Đóng góp chính của luận văn là gắn kết lý luận quản lý kinh tế với thực tiễn điều hành khu danh thắng lớn. Về kế hoạch tiếp theo trong giai đoạn 2017 - 2020, Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Đức và Ban quản lý cần khẩn trương phê duyệt quy hoạch chi tiết và số hóa quản lý vé. Hãy khai thác ngay các phát hiện và giải pháp từ công trình này để nâng cao hiệu lực quản lý du lịch tại cơ quan và địa phương của bạn.