Tổng quan nghiên cứu

Quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn đầu tư công giữ vai trò then chốt trong việc hoàn thiện mạng lưới cơ sở hạ tầng, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Tỉnh Sơn La là địa bàn miền núi phía Bắc có diện tích tự nhiên 14.055 km², chiếm khoảng 4,27% tổng diện tích cả nước và đứng thứ 5 toàn quốc về quy mô địa lý. Với đặc thù địa hình chia cắt phức tạp gồm 3 vùng sinh thái đặc trưng và độ cao trung bình từ 600 m đến 700 m so với mực nước biển, nhu cầu vốn cho xây dựng cơ bản tại địa phương là rất lớn. Hàng năm, nguồn vốn ngân sách nhà nước từ trung ương cấp cho Sơn La chiếm trên 70% tổng vốn đầu tư xây dựng trên địa bàn, kết hợp cùng nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất và trái phiếu Chính phủ.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai giai đoạn 2016 - 2019 cho thấy công tác quản lý vốn đầu tư công tại tỉnh còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng dự án chậm tiến độ thi công, chi phí phát sinh tăng cao từ 15% đến 25% so với tổng mức đầu tư ban đầu, cùng nguy cơ thất thoát và lãng phí nguồn lực ngân sách vẫn diễn ra tại nhiều công trình giao thông, thủy lợi và dân dụng.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa khung lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2016 - 2019 tại Sơn La, nhận diện các nhân tố cản trở và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình hướng đến việc nâng tỷ lệ giải ngân vốn công đạt trên 95% kế hoạch năm, rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư tối thiểu 20%, đồng thời kiểm soát chặt chẽ thất thoát lãng phí xuống dưới mức 3% tổng mức đầu tư trong giai đoạn phát triển mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng các lý thuyết kinh tế học kinh điển về chi tiêu công và vai trò can thiệp của nhà nước từ Adam Smith, John Maynard Keynes, Paul Samuelson, kết hợp với các lý thuyết hiện đại về quản lý xây dựng của Joseph (1995) và định hướng của Ngân hàng Phát triển Châu Á ADB (2018). Các học thuyết này khẳng định đầu tư công vào hạ tầng cơ sở đóng vai trò là nguồn vốn mồi thiết yếu để kích cầu ngắn hạn, mở rộng năng lực sản xuất dài hạn và khắc phục những thất bại của thị trường tại các vùng kinh tế khó khăn.

Khung phân tích của luận văn tiếp cận theo mô hình chu trình quản lý dự án toàn diện, bao gồm 5 giai đoạn liên hoàn: chuẩn bị dự án, thẩm định phê duyệt, tổ chức đấu thầu thi công, giám sát thực hiện và quyết toán bàn giao công trình.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn được định nghĩa chuẩn xác theo Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Xây dựng hiện hành:

  • Dự án đầu tư xây dựng cơ bản: Tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo tài sản cố định nhằm phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
  • Vốn đầu tư công: Nguồn lực tài chính từ ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và các khoản thu hợp pháp được giữ lại đầu tư.
  • Quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư công: Quá trình tác động có tổ chức bằng hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách của các cơ quan công quyền nhằm đạt được các mục tiêu kỹ thuật, kinh tế và xã hội với hiệu quả cao nhất.
  • Bộ tiêu chí đánh giá quản lý dự án: Mô hình đánh giá 4 trụ cột gồm tính Hiệu lực (HL1 - HL4), tính Hiệu quả (HQ1 - HQ3), tính Phù hợp (PH1 - PH4) và tính Bền vững (BV1 - BV4).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp phân tích định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, tin cậy của luận cứ khoa học.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập có hệ thống từ các báo cáo quyết toán ngân sách, kế hoạch phân bổ vốn của Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La và niên giám thống kê của Cục Thống kê tỉnh Sơn La giai đoạn từ năm 2016 đến hết năm 2019.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hai kênh khảo sát thực tế được triển khai từ tháng 02/2020 đến tháng 03/2020:

  • Khảo sát phỏng vấn sâu bằng bảng hỏi cấu trúc (anket): Cỡ mẫu gồm 30 cán bộ quản lý nhà nước am hiểu chuyên sâu về lĩnh vực xây dựng cơ bản. Trong đó, 15 cán bộ trực tiếp công tác tại các sở ngành chuyên môn của tỉnh Sơn La, 10 cán bộ lãnh đạo cấp phòng ban thuộc UBND cấp huyện và 5 chuyên gia đến từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng Bộ Tài chính. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phi xác suất có chủ đích nhằm thu thập nhận định đa chiều, chuyên sâu từ các nhà hoạch định và thực thi chính sách.
  • Khảo sát điều tra xã hội học đối với doanh nghiệp: Cỡ mẫu gồm 50 doanh nghiệp xây dựng đang trực tiếp tham gia thi công các dự án sử dụng vốn ngân sách tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng để đại diện cho các nhóm quy mô nhà thầu khác nhau.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả áp dụng thang đo chẵn 6 mức độ Likert (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 6: Hoàn toàn đồng ý) nhằm loại bỏ xu hướng trả lời trung lập mơ hồ, buộc đối tượng khảo sát phải thể hiện rõ ràng quan điểm đồng thuận hoặc không đồng thuận. Toàn bộ dữ liệu được nhập liệu và xử lý bằng phần mềm Excel 2013, sử dụng các công cụ thống kê mô tả, phân tích tần số, tính điểm trung bình (Mean) và so sánh chéo để làm rõ khoảng cách giữa quy định chính sách và thực tiễn thực hiện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2019 và kết quả xử lý dữ liệu điều tra sơ cấp đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô vốn đầu tư công cho xây dựng cơ bản tại Sơn La duy trì tốc độ tăng trưởng đều đặn từ 8,5% đến 12,3% mỗi năm. Nguồn vốn này đã góp phần nâng cấp mạng lưới giao thông liên xã đạt tỷ lệ kiên cố hóa trên 75%, 100% số xã có trạm y tế và trường học kiên cố. Tuy nhiên, mức độ phụ thuộc vào trợ cấp ngân sách trung ương vẫn ở mức rất cao, chiếm trên 70% tổng vốn đầu tư hàng năm của tỉnh.

Thứ hai, hiệu quả quản lý tiến độ và kiểm soát chi phí còn nhiều bất cập. Thống kê tại các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cho thấy có khoảng 38% số dự án nhóm B và nhóm C bị chậm tiến độ từ 6 đến 18 tháng. Tình trạng kéo dài thời gian thi công đã đẩy chi phí xây dựng phát sinh tăng trung bình từ 15% đến 22% so với dự toán ban đầu, gây áp lực nặng nề lên việc cân đối ngân sách địa phương.

Thứ ba, sự thiếu đồng bộ trong khâu giải phóng mặt bằng và phối hợp liên ngành là rào cản lớn nhất. Kết quả khảo sát 50 doanh nghiệp xây lắp cho thấy tiêu chí đánh giá về "tính kịp thời của chính sách đất đai và mặt bằng thi công" chỉ đạt điểm trung bình 2,85/6 (mức dưới trung bình), với 58% doanh nghiệp khẳng định bàn giao mặt bằng chậm là nguyên nhân trực tiếp làm đình trệ công trình.

Thứ tư, công tác thẩm định và năng lực của đội ngũ cán bộ cấp cơ sở còn bộc lộ khoảng trống lớn. Theo kết quả phỏng vấn 30 chuyên gia, có tới 46,7% ý kiến cho rằng quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế cơ sở và dự toán tại cấp huyện còn hình thức, chưa theo kịp biến động giá cả vật liệu thực tế trên thị trường vùng cao. Tỷ lệ dự án hoàn tất thủ tục quyết toán đúng thời hạn quy định chỉ đạt 68,2%.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực tiễn tại Sơn La hoàn toàn tương thích với các cảnh báo lý thuyết của UNESCAP (2015) và Pascual (2017) về rủi ro quản trị dự án công tại các nền kinh tế đang phát triển.

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế bắt nguồn từ 3 nhóm yếu tố:

  • Yếu tố tự nhiên và kinh tế - xã hội: Địa hình đồi núi dốc, thời tiết mưa lũ thất thường làm tăng rủi ro sạt lở và đội chi phí vận chuyển vật liệu xây dựng lên cao hơn từ 30% đến 40% so với vùng đồng bằng. Nhận thức của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số trong công tác thu hồi đất còn hạn chế, dẫn đến tranh chấp và kéo dài thời gian đền bù giải tỏa.
  • Yếu tố thể chế và quy trình: Cơ chế phối hợp giữa các sở ngành theo Quyết định số 1534/QĐ-UBND của UBND tỉnh Sơn La còn chồng chéo giữa khâu thẩm định kỹ thuật của Sở Xây dựng và thẩm định nguồn vốn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.
  • Yếu tố năng lực chủ thể: Năng lực quản trị của một số Ban Quản lý dự án cấp huyện và nhà thầu xây lắp địa phương còn yếu, thiếu kinh nghiệm ứng dụng các công cụ quản lý dự án hiện đại.

Các kết quả nghiên cứu định lượng này có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện mức chênh lệch giữa kế hoạch giải ngân và giá trị giải ngân thực tế giai đoạn 2017 - 2019, đi kèm bảng tổng hợp ma trận điểm đánh giá của doanh nghiệp đối với 4 nhóm tiêu chí quản lý (Hiệu lực, Hiệu quả, Phù hợp, Bền vững) để các cơ quan chuyên môn dễ dàng nhận diện khâu yếu kém nhất trong chu trình quản trị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh Sơn La trong giai đoạn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể được đề xuất:

Thứ nhất, tái cấu trúc quy trình lập kế hoạch và nâng cao chất lượng thẩm định dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính áp dụng quy trình thẩm định trực tuyến một cửa liên thông từ quý I/2021. Mục tiêu là rút ngắn ít nhất 25% thời gian thẩm định hồ sơ chủ trương đầu tư và dự án khả thi. Tuyệt đối không phê duyệt các dự án chưa xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, kiên quyết chấm dứt tình trạng bố trí vốn dàn trải để nâng tỷ lệ dự án hoàn thành đúng tiến độ lên trên 90%.

Thứ hai, hoàn thiện cơ chế giải phóng mặt bằng và quy chuẩn giá bồi thường đất đai: UBND tỉnh Sơn La cần sớm ban hành quy chế phối hợp đặc thù giữa UBND các huyện với Sở Tài nguyên và Môi trường trong công tác bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đối thoại trực tiếp với người dân vùng dự án từ giai đoạn khảo sát. Phấn đấu bàn giao tối thiểu 80% mặt bằng sạch trước thời điểm khởi công công trình và hoàn tất 100% trong vòng 90 ngày thi công đầu tiên.

Thứ ba, tăng cường kỷ luật tài chính, đấu thầu minh bạch và đẩy nhanh quyết toán vốn đầu tư: Sở Tài chính cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh Sơn La thiết lập hệ thống kiểm soát thanh toán tự động, thực hiện nghiêm ngặt Thông tư 09/2016/TT-BTC. Đẩy mạnh 100% hình thức đấu thầu qua mạng đối với các gói thầu xây lắp quy mô vừa và nhỏ từ năm 2022. Áp dụng chế tài xử phạt nghiêm đối với các chủ đầu tư để nợ đọng xây dựng cơ bản vượt quá 3% giá trị dự án hoàn thành.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ cán bộ và tăng cường giám sát cộng đồng: Sở Nội vụ phối hợp với các Ban Quản lý dự án chuyên ngành tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng quản trị dự án, đánh giá rủi ro và giám sát thi công cho 100% cán bộ quản lý cấp tỉnh và cấp huyện. Đồng thời, kích hoạt mạng lưới giám sát đầu tư của cộng đồng theo phương châm "Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân thụ hưởng" nhằm phát hiện sớm các sai phạm kỹ thuật và lãng phí vật tư ngay tại hiện trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

1. Lãnh đạo và chuyên viên các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Bao gồm Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh Sơn La. Luận văn cung cấp khung tham chiếu đánh giá toàn diện giúp rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính và tối ưu hóa quy trình phân bổ nguồn vốn đầu tư công hàng năm.

2. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các cấp: Các giám đốc dự án và kỹ sư giám sát có thể áp dụng trực tiếp quy trình kiểm soát chu trình dự án, phương pháp nhận diện rủi ro chậm tiến độ và quy trình nghiệm thu quyết toán công trình theo đúng chuẩn mực quy định hiện hành.

3. Các doanh nghiệp xây dựng và nhà thầu thi công hạ tầng: Tài liệu giúp các doanh nghiệp thấu hiểu cơ chế vận hành chính sách, tiêu chí thẩm định chất lượng và quy trình giải ngân vốn nhà nước tại khu vực miền núi, từ đó xây dựng phương án đấu thầu và tổ chức thi công tối ưu chi phí, giảm thiểu rủi ro pháp lý.

4. Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý Kinh tế: Công trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giàu tính thực chứng, minh họa mẫu mực cho phương pháp kết hợp phân tích định tính - định lượng, thiết kế thang đo Likert 6 mức độ và xây dựng mô hình đánh giá 4 trụ cột trong quản lý công tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận văn giải quyết thách thức đặc thù nào trong quản lý vốn đầu tư công tại vùng miền núi như Sơn La? Nghiên cứu tập trung giải quyết tình trạng đội vốn từ 15% đến 22% và chậm tiến độ do địa hình chia cắt phức tạp, suất đầu tư cao và năng lực giải phóng mặt bằng hạn chế. Luận văn đưa ra quy trình phối hợp liên ngành giúp rút ngắn 25% thời gian chuẩn bị hồ sơ và bảo đảm mặt bằng sạch trước khi khởi công.

2. Khung tiêu chí 4 trụ cột đánh giá quản lý dự án trong luận văn bao gồm những chỉ tiêu cụ thể nào? Hệ thống tiêu chí gồm 15 chỉ báo chia thành 4 nhóm: Hiệu lực (HL1 - HL4: mức độ đạt mục tiêu, tuân thủ chính sách), Hiệu quả (HQ1 - HQ3: giá trị kinh tế, chống thất thoát), Tính phù hợp (PH1 - PH4: sự đồng bộ chính sách, bộ máy) và Tính bền vững (BV1 - BV4: cân bằng lợi ích, bảo vệ môi trường).

3. Tại sao nghiên cứu lại sử dụng thang đo chẵn 6 mức độ Likert thay vì thang đo 5 mức độ truyền thống? Thang đo 6 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 6: Hoàn toàn đồng ý) được lựa chọn nhằm triệt tiêu xu hướng chọn phương án trung lập, lưỡng lự của người trả lời. Phương pháp này buộc 50 doanh nghiệp và 30 chuyên gia phải bộc lộ rõ ràng thái độ đồng thuận hay phản đối đối với từng chính sách cụ thể.

4. Đâu là giải pháp căn cơ để ngăn chặn tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản tại địa phương? Luận văn đề xuất kiểm soát nghiêm ngặt từ khâu phê duyệt chủ trương, chỉ bố trí vốn cho dự án khi đã cân đối đủ ngân sách theo Luật Đầu tư công 2019, đồng thời áp dụng chế tài tự động dừng giải ngân và xử lý trách nhiệm chủ đầu tư nếu phát sinh nợ đọng vượt quá 3% giá trị công trình.

5. Kết quả nghiên cứu có thể nhân rộng sang các tỉnh miền núi phía Bắc khác không? Hoàn toàn có thể nhân rộng. Do các tỉnh như Điện Biên, Lai Châu, Hòa Bình đều có điều kiện tự nhiên, cơ cấu kinh tế và tỷ lệ nhận trợ cấp ngân sách trung ương trên 70% tương đồng với Sơn La, mô hình quản lý và bộ tiêu chí đánh giá trong luận văn có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho toàn vùng.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn công trong bối cảnh địa bàn miền núi đặc thù.
  • Khảo sát thực chứng chỉ ra tỷ lệ phụ thuộc ngân sách trung ương trên 70% và tỷ lệ công trình chậm tiến độ lên tới 38% tại Sơn La giai đoạn 2016 - 2019.
  • Nhận diện chính xác các rào cản cốt lõi gồm cơ chế phối hợp liên ngành thiếu đồng bộ, công tác giải phóng mặt bằng kéo dài và năng lực thẩm định cấp cơ sở còn hạn chế.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đột phá với lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2021 đến 2025 nhằm nâng tỷ lệ giải ngân vốn công đạt trên 95% và kéo giảm nợ đọng xây dựng dưới 3%.
  • Đóng góp nguồn dữ liệu khảo sát 80 mẫu chuẩn xác, tạo tiền đề vững chắc cho việc hoạch định chính sách đầu tư công tại các địa phương trung du miền núi phía Bắc.

Các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý dự án cần khẩn trương áp dụng bộ công cụ giám sát 4 trụ cột và triển khai quy trình đấu thầu qua mạng đồng bộ ngay trong kỳ kế hoạch trung hạn tiếp theo để tối ưu hóa hiệu quả từng đồng vốn ngân sách.