Tổng quan nghiên cứu
Khu kinh tế Vũng Áng thuộc thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh hiện là địa bàn thu hút dòng vốn đầu tư công nghiệp rất lớn với hơn 400 doanh nghiệp đang hoạt động và 93 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư, đạt tổng số vốn đăng ký gần 17 tỷ USD. Sự phát triển mạnh mẽ của các tổ hợp công nghiệp nặng, đặc biệt là dự án liên hợp gang thép và cảng nước sâu Sơn Dương của Tập đoàn Formosa, đã tạo ra áp lực cấp bách về hạ tầng cấp nước. Để đáp ứng nhu cầu này, Dự án xây dựng hệ thống cấp nước cho Khu kinh tế Vũng Áng được phê duyệt với tổng mức đầu tư ban đầu 4.463 tỷ đồng, công suất thiết kế 762.000 m3/ngày đêm và định hướng mở rộng lên 1.000.000 m3/ngày đêm sau năm 2025.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ tính chất phức tạp của một dự án công trình thủy lợi - cấp nước quy mô nhóm A, vốn đầu tư lớn và thời gian thi công kéo dài nhưng lần đầu tiên được Nhà nước chuyển giao cho một doanh nghiệp tư nhân tự huy động vốn và trực tiếp quản lý. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng trong giai đoạn 2011 - 2017, trọng tâm là giai đoạn 2013 - 2017, từ đó xây dựng hệ thống quan điểm và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đến năm 2025. Phạm vi không gian tập trung vào các hạng mục trọng điểm gồm Đập dâng Lạc Tiến, Tuynel - kênh dẫn, Hồ chứa nước Rào Trổ, Cống ngăn mặn Kỳ Hà và Nhà máy nước. Dự án mang ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn khi cấp nước tưới ổn định cho 1.335 ha đất nông nghiệp, 300 ha nuôi trồng thủy sản, đồng thời xả trả lại dòng chảy môi trường sau đập với lưu lượng tối thiểu 2,1 m3/s (tương đương 181.400 m3/ngày đêm).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết quản lý dự án hiện đại và khung pháp lý xây dựng tại Việt Nam:
- Lý thuyết vòng đời dự án xây dựng: Tiếp cận toàn diện 4 giai đoạn phát triển của dự án gồm Giai đoạn hình thành, Giai đoạn phát triển, Giai đoạn thực hiện - kiểm soát và Giai đoạn kết thúc theo tiêu chuẩn quản lý xây dựng.
- Mô hình tổ chức quản lý dự án: Phân tích 3 mô hình cơ bản theo Luật Xây dựng và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, bao gồm Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án, Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án và Mô hình chìa khóa trao tay (EPC).
- Khung nội dung quản lý dự án theo chuẩn PMBOK: Triển khai đánh giá dựa trên 9 lĩnh vực cốt lõi gồm Quản lý kế hoạch tổng thể, Quản lý phạm vi, Quản lý thời gian, Quản lý chi phí, Quản lý chất lượng, Quản lý nhân lực, Quản lý thông tin, Quản lý rủi ro và Quản lý hợp đồng - mua sắm.
- Hệ thống công cụ quản trị chuyên sâu: Ứng dụng Cơ cấu phân tách công việc (WBS), Sơ đồ tiến độ thanh ngang Gantt, Phương pháp biểu đồ đường cong chữ S (S-curve) và Ma trận phân công trách nhiệm (RACI) trong việc kiểm soát các bên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp định tính và định lượng để giải quyết thấu đáo các mục tiêu đề ra:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ 15 hồ sơ thiết kế kỹ thuật, 28 báo cáo kiểm toán, quyết toán chi phí và biên bản nghiệm thu hiện trường tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng, cùng 12 văn bản pháp lý, quyết định phê duyệt của UBND tỉnh Hà Tĩnh và các bộ ngành liên quan từ năm 2011 đến năm 2017.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp: Tiến hành khảo sát thực địa và phỏng vấn chuyên sâu toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý dự án gồm 25 nhân sự chuyên trách tại trụ sở và công trường.
- Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra chọn mẫu toàn bộ (100% nhân sự quản trị của công ty gồm 1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc, 6 kỹ sư phòng Kỹ thuật, 3 chuyên viên phòng Kinh tế Kế hoạch, 3 kế toán viên phòng Tài chính Kế toán, 4 nhân viên hành chính - nhân sự và 6 giám sát viên hiện trường).
- Lý do lựa chọn phương pháp: Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số liệu dự toán - thực tế và tổng hợp logic được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ biến động chi phí, tiến độ xây lắp theo từng mốc thời gian thực hiện dự án từ năm 2011 đến năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng giai đoạn 2011 - 2017 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:
- Mô hình tổ chức tinh gọn mang lại hiệu quả triển khai ban đầu: Với cơ cấu 25 nhân sự tinh gọn trực thuộc chủ đầu tư, công ty đã hoàn thành và đưa vào vận hành cụm công trình Đập dâng Lạc Tiến, Tuynel và kênh dẫn đúng thời hạn vào ngày 31/5/2014. Hạng mục Nhà máy nước giai đoạn 1 đạt công suất 40.000 m3/ngày đêm, đáp ứng 100% nhu cầu cấp nước thử nghiệm cho Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1.
- Tiến độ thi công có sự phân hóa mạnh giữa các hạng mục: Đến thời điểm cuối năm 2017, công trình Hồ chứa nước Rào Trổ đã hoàn thành trên 70% khối lượng xây lắp; trong khi đó, công trình Cống ngăn mặn Kỳ Hà có tổng mức đầu tư 470 tỷ đồng mới dừng lại ở khâu san lấp mặt bằng sơ bộ (đạt dưới 15% khối lượng công việc) do vướng mắc giải phóng mặt bằng kéo dài.
- Tồn tại rủi ro lớn trong quản lý chi phí và cân đối dòng tiền: Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt ban đầu là 4.463 tỷ đồng (trong đó chi phí xây dựng chiếm 2.000 tỷ đồng, chi phí đền bù giải phóng mặt bằng là 879 tỷ đồng). Tuy nhiên, phương thức vừa thiết kế vừa thi công tạo ra nhiều khoản phát sinh, dẫn đến việc điều chỉnh dự toán liên tục qua các năm 2013 - 2016.
- Hiệu quả thương mại chưa đạt kỳ vọng thiết kế: Hợp đồng cung cấp nước sạch số 02 ký ngày 19/5/2016 có đơn giá 9.350 đồng/m3 nhưng sản lượng thực tế tiêu thụ chỉ đạt 10.000 m3/ngày đêm (khoảng 33,3% công suất thiết kế giai đoạn 1). Hợp đồng bán nước thô với giá dự kiến 900 đồng/m3 cho Formosa bị đình trệ do nhu cầu đối tác giảm 33,3% so với đăng ký ban đầu, gây nguy cơ lỗ lũy kế theo tính toán phương án tài chính lên tới 341,641 tỷ đồng nếu không nhận đủ 1.269 tỷ đồng vốn hỗ trợ từ ngân sách.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên bắt nguồn từ áp lực tiến độ cấp bách phục vụ các dự án FDI trọng điểm, dẫn đến việc chủ đầu tư triển khai một số hạng mục còn thể hiện sự nóng vội, công tác khảo sát và thẩm tra thiết kế dự toán chưa thực sự chuyên nghiệp. Bên cạnh đó, công tác quản lý đấu thầu còn khép kín, phụ thuộc lớn vào năng lực của các nhà thầu địa phương.
So sánh với nghiên cứu của một số tác giả trong ngành thủy lợi giai đoạn trước, các dự án sử dụng vốn nhà nước thuần túy thường gặp sức ỳ về thủ tục hành chính khiến thời gian chuẩn bị đầu tư kéo dài từ 2 đến 3 năm. Tại Công ty Vũng Áng, quyền tự chủ của doanh nghiệp tư nhân đã giúp rút ngắn khoảng 30% thời gian chuẩn bị và thi công các hạng mục ban đầu.
Các dữ liệu nghiên cứu trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua Biểu đồ 2-1 (Phối hợp đường cong chữ S chi phí và khối lượng công việc tại hạng mục Đập dâng Lạc Tiến), giúp chỉ rõ độ lệch trễ thanh toán 15% so với khối lượng hoàn thành. Đồng thời, Bảng 2-3 và Bảng 2-4 tổng hợp chi tiết biến động tổng mức đầu tư qua từng giai đoạn kiểm toán từ năm 2013 đến năm 2016, làm cơ sở khoa học để tái cấu trúc kế hoạch tài chính.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thành dự án đúng mục tiêu vào năm 2025, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính chiến lược:
- Chuẩn hóa quy trình thẩm tra thiết kế và kiểm soát dự toán: Ban Lãnh đạo công ty chỉ đạo Phòng Kỹ thuật hoàn thiện quy trình kiểm soát hồ sơ bản vẽ thi công trong giai đoạn 2018 - 2020, đặt mục tiêu khống chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới 5% và loại bỏ 100% các chi phí phát sinh không hợp lý ngoài hợp đồng.
- Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác quản lý đấu thầu và hợp đồng: Phòng Kinh tế Kế hoạch chủ trì xây dựng bộ tiêu chí chấm thầu minh bạch từ quý 1 năm 2018, gia tăng tỷ lệ đấu thầu cạnh tranh lên trên 80% đối với các gói thầu xây lắp phụ, ràng buộc điều khoản phạt tiến độ từ 1% đến 2% giá trị hợp đồng nếu nhà thầu vi phạm mốc thời gian cam kết.
- Tích hợp công cụ quản trị hiện đại trong kiểm soát tiến độ và chi phí: Bộ phận Giám sát phối hợp cùng Phòng Tài chính Kế toán áp dụng đồng bộ sơ đồ mạng WBS và đường cong chữ S trong suốt tiến trình thi công 2018 - 2025, hướng tới mục tiêu 95% các gói thầu tại Hồ chứa nước Rào Trổ và Cống Kỳ Hà được giải ngân theo đúng tỷ lệ khối lượng nghiệm thu thực tế.
- Tăng cường cơ chế phối hợp đa bên và kiến nghị hỗ trợ vốn nhà nước: Hội đồng Quản trị công ty phối hợp với UBND tỉnh Hà Tĩnh đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng trong giai đoạn 2018 - 2022, đồng thời hoàn tất thủ tục giải ngân kịp thời 1.269 tỷ đồng vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, xúc tiến đàm phán hợp đồng nước thô đạt tối thiểu 70% công suất thiết kế nhà máy.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:
- Ban lãnh đạo và nhà quản trị tại các doanh nghiệp xây dựng: Tiếp cận bài học thực tiễn về mô hình chủ đầu tư trực tiếp điều hành bộ máy 25 nhân sự để quản lý đại dự án hạ tầng trị giá hơn 4.000 tỷ đồng, tối ưu hóa chi phí tư vấn và nâng cao tính linh hoạt trong điều hành.
- Cán bộ kỹ thuật và giám sát tại các ban quản lý dự án thủy lợi: Khai thác phương pháp ứng dụng đường cong chữ S và ma trận phân công trách nhiệm để kiểm soát đồng thời chất lượng, tiến độ và khối lượng thi công xây lắp phức tạp.
- Chuyên viên hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước: Nắm bắt các rào cản về cơ chế giá nước, đền bù giải phóng mặt bằng và giải ngân vốn hỗ trợ trong mô hình xã hội hóa đầu tư công trình cấp nước, từ đó hoàn thiện khung pháp lý hợp tác công tư.
- Giảng viên, học viên cao học chuyên ngành Kinh tế đầu tư và Quản lý xây dựng: Sử dụng hệ thống 4 bảng biểu và sơ đồ quy trình chi tiết trong luận văn làm tài liệu tham khảo nghiên cứu thực chứng cho các đề tài quản trị dự án quy mô nhóm A.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Vũng Áng lại chọn mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý? Doanh nghiệp tự huy động vốn trong bối cảnh ngân sách còn hạn hẹp. Mô hình này giúp tinh gọn bộ máy với chỉ 25 cán bộ, giảm thiểu hơn 20 tỷ đồng chi phí thuê quản lý ngoài, tăng tốc độ ra quyết định và tạo sự chủ động tối đa cho chủ đầu tư trước những điều chỉnh kỹ thuật tại công trường.
-
Nguyên nhân chính khiến công trình Cống ngăn mặn Kỳ Hà chậm tiến độ trong giai đoạn 2013 - 2017 là gì? Vướng mắc trong công tác đền bù và giải phóng mặt bằng là nguyên nhân trực tiếp. Nguồn kinh phí bồi thường 879 tỷ đồng cần sự phối hợp đa bên nhưng tiến độ bàn giao mặt bằng của chính quyền địa phương không kịp thời, khiến công trình mới chỉ thực hiện được khâu san lấp mặt bằng sơ bộ (đạt dưới 15% khối lượng).
-
Phương pháp đường cong chữ S đóng vai trò gì trong quản lý chi phí tại dự án? Phương pháp đường cong chữ S thể hiện mối quan hệ lũy kế giữa tiến độ chi phí giải ngân và khối lượng công việc thực tế hoàn thành. Tại công trình Đập dâng Lạc Tiến có mức đầu tư 1.075 tỷ đồng, công cụ này đã giúp nhà quản lý phát hiện sớm khoảng chênh lệch 15% để kịp thời điều chỉnh dòng tiền thanh toán.
-
Dự án giải quyết bài toán cân đối tài chính giữa giá nước sạch và giá nước thô như thế nào? Theo tính toán kinh tế, giá nước sạch 9.350 đồng/m3 đem lại lợi nhuận dự kiến 332 tỷ đồng khi khai thác trên 70% công suất. Tuy nhiên, giá nước thô 900 đồng/m3 gây lỗ dự tính 673 tỷ đồng. Việc tiếp nhận 1.269 tỷ đồng vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước là điều kiện bắt buộc để toàn bộ dự án đạt điểm hòa vốn.
-
Đóng góp khoa học mới nhất của luận văn này so với các công trình trước là gì? Đây là công trình nghiên cứu tiên phong phân tích sâu thực trạng quản lý dự án thủy lợi cấp nước quy mô lớn được đầu tư theo hình thức xã hội hóa tư nhân tại Việt Nam, lượng hóa các rủi ro quản lý của tổng mức đầu tư 4.463 tỷ đồng thông qua các biểu mẫu và quy trình quản trị thực tế.
Kết luận
- Hệ thống hóa khung lý luận chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A, vận dụng chuẩn xác 9 nội dung quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế vào điều kiện thực tế của doanh nghiệp.
- Đánh giá khách quan thực trạng quản trị của bộ máy 25 nhân sự tại Công ty Vũng Áng, khẳng định thành công khi hoàn thành Đập dâng Lạc Tiến năm 2014 và chỉ rõ nguyên nhân chậm tiến độ Cống Kỳ Hà.
- Lượng hóa các điểm nghẽn tài chính trong tổng mức đầu tư 4.463 tỷ đồng, đề xuất phương án cân bằng dòng tiền thông qua giải ngân 1.269 tỷ đồng vốn hỗ trợ ngân sách.
- Xác lập 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác thẩm tra thiết kế, minh bạch hóa quy trình đấu thầu và ứng dụng đường cong chữ S trong giám sát tiến độ đến năm 2025.
- Cung cấp bài học kinh nghiệm giá trị cho các nhà đầu tư tư nhân trong việc tham gia phát triển các dự án hạ tầng kỹ thuật trọng điểm quốc gia.
Để nâng cao hiệu quả quản trị các dự án đầu tư xây dựng và tối ưu hóa chi phí vận hành ngay hôm nay, các nhà quản lý và chuyên gia xây dựng hãy nghiên cứu kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống giải pháp của luận văn và áp dụng linh hoạt vào thực tiễn doanh nghiệp!