LỜI CAM ĐOAN Tôi PHẠM HỮU MẠNH - Học viên lớp cao học 13BQTKD3 chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, tác giả luận văn này xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên, công trình này chưa được công bố lần nào. Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này.S 1 1706526804682194056ca-caea-4349-a087-6fc90dfea69c 1706526804682bf7978fc-7ebd-4615-b917-b81fbcc21ecf 1706526804682defaea71-80dd-4e42-9329-7ab22d5c3d00 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BCKTKT: Báo cáo kinh tế kỹ thuật DAĐT: Dự án đầu tư ĐTXD: Đầu tư xây dựng EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN HANOI: Tổng công ty Điện lực thành phố Hà Nội GPMB: Giải phóng mặt bằng HĐNTCCS: Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở HĐNTCĐT: Hội đồng nghiệm thu cấp chủ đầu tư KQĐT: Kết quả đấu thầu MBA: Máy biến áp NCKT: Nghiên cứu khả thi NCTKT: Nghiên cứu tiền khả thi QLDA: Quản lý dự án QTV: Quyết toán vốn TBA: Trạm biến áp TDT: Tổng dự toán TKKT: Thiết kế kỹ thuật TKBVTC: Thiết kế bản vẽ thi công TVGS: Tư vấn giám sát TVTK: Tư vấn thiết kế VTTB: Vật tư thiết bị LVTh.S 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU - SƠ ĐỒ Stt Tên bảng biểu Trang Bảng 1.1 Phân loại dự án đâu tư xây dựng công trình 07 Bảng 2.1 Các chỉ tiêu ĐTXD của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội 42 Bảng 2.2 Một số dự án chậm tiến độ trong giai đoạn chuẩn bị đầu 46 tư Bảng 2.3 Tổng hợp các dự án được thẩm tra, phê duyệt năm 2012- 52 2014 Bảng 2.4 Tổng hợp các dự án chậm tiến độ GPMB 56 Bảng 2.5 Tổng hợp công tác đấu thầu giai đoạn 2012 - 2014 60 Bảng 2.6 Tổng hợp tiến độ thi công các dự án 67 Bảng 2.7 Giá trị thanh toán một số dự án tính đến 31/12/2014 76 Bảng 2.8 Tổng hợp các dự án quá hạn quyết toán 77 Bảng 3.1 Kế hoạch bổ sung nhân sự năm 2016 117 Bảng 3.1 Kế hoạch đào tạo bồi huấn năm 2016 118 Tên sơ đồ Sơ đồ 1.1 Quan hệ giữa Nhà nước, chủ đầu tư và nhà thầu 16 Sơ đồ 1.2 Đấu thầu giữa các nhà thầu 17 Sơ đồ 1.3 Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 29 Sơ đồ 1.4 Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 30 Sơ đồ 1.5 Mô hình chìa khóa trao tay 31 Mô hình tổ chức của Ban QLDA đường sắt đô thị Hà Nội 34 Sơ đồ 1.6 Mô hình tổ chức của Ban QLDA CT Điện Miền bắc 35 Sơ đồ 1.1 Vị trí của Ban QLDA Lưới điện Hà Nội trong EVN Hà 39 Nội Sơ đồ đồ 2.3 ấ ổquản Mô hình h lý dự án tại EVN HANOI i đi i 40 77 Sơ đồ 3.1 Sửa đổi quy trình thẩm định, phê duyệt hồ sơ 88 Sơ đồ 3.2 Kiện toàn lại mô hình bộ máy quản lý 115 LVTh. Lý do nghiên cứu đề tài Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam, nhu cầu về đầu tư và xây dựng là rất lớn. Như vậy, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển xã hội.
Với vị trí và tầm quan trọng của lĩnh vực đầu tư xây dựng đối với nền kinh tế quốc dân thì vai trò quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này là hết sức to lớn. Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và đang trong quá trình thực hiện lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thì vấn đề này càng mang tính cấp bách và cần thiết hơn bao giờ hết. Xây dựng các công trình lưới điện, cho thủ đô Hà Nội đã có từ lâu, nhưng chỉ phát triển mạnh trong vài ba thập liên gần đây, khi cơ chế quản lý kinh tế Việt Nam đổi mới và có nhiều biến chuyển về mọi mặt. Hiện nay nhu cầu đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng trên thực tế, quá trình quản lý, chất lượng và hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng là rất hạn chế và gặp nhiều khó khăn.
Tình trạng đó có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý, quy trình quản lý chưa chặt chẽ, tính chuyên nghiệp hoá chưa cao và chất lượng đội ngũ cán bộ trong công tác quản lý các dự án xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tế. Trong thời gian qua, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội - Tổng công ty Điện lực TP Hà Nội còn nhiều vấn đề bất cập nên việc hoàn thiện hệ thống quản lý đó là cần thiết, đồng thời sau khi tiếp thu kiến thức từ khóa học nên tôi chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp khóa học của mình. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở hệ thống hóa lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình để đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý LVTh.S 4 đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc Ban QLDA Lưới điện Hà Nội. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu là các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn doanh nghiệp Nhà nước dưới góc độ của Ban quản lý dự án.
Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn vào các dự án đang được thực hiện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội từ năm 2012 đến năm 2014. Phƣơng pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế. Trên cơ sở chính sách pháp luật của Nhà nước về quản lý dự án. Nghiên cứu số liệu thứ cấp các tài liệu thống kê, báo cáo các dự án đầu tư, hồ sơ, công tác Quản trị dự án đầu tư Công trình xây dựng.
Kết cấu của luận văn Gồm 03 chương: Cơ sở lý luận về quản lý dự án. Phân tích công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội. Mục tiêu và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng lưới điện tại Ban QLDA Lưới điện Hà Nội –EVN Hà Nội đến năm 2020.S 5 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN 1. CÁC KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ 1.
Khái niệm về đầu tƣ Theo Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 của Quốc hội “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan” 1. Dự án đầu tƣ và Quản lý dự án đầu tƣ Dự án đầu tƣ là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư và các yếu tố đầu tư bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, xã hội và các biện pháp khác nhằm đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế- xã hội cao nhất. Phân Loại dự án đầu tƣ xây dựng Việc phân loại dự án đầu tư xây dựng được dựa trên các yếu tố như là tính chất, quy mô, lĩnh vực đầu tư, chủ thể quản lý… 1.
Phân loại theo nguồn vốn đâu tư - Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước. - Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn.
Phân loại theo quy mô và tính chất quan trong của dự án LVTh.S 6 Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau: Bảng 1. Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình TỔNG MỨC TT LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẦU TƢ I DỰ ÁN QUAN TRỌNG QUỐC GIA 1. Theo tổng mức đầu tư: Dự án sử dụng vốn đầu tư công 10.000 tỷ đồng trở lên 2. Theo mức độ ảnh hưởng đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm: a) Nhà máy điện hạt nhân; b) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn Không phân biệt tổng biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản mức đầu tư xuất từ 1.000 héc ta trở lên; c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên; d) Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên ở các vùng khác; đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội quyết định.
Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt. Dự án tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh. Không phân biệt tổng II. Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có mức đầu tư tính chất bảo mật quốc gia.
Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ. Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất. Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ. Công nghiệp điện.
Khai thác dầu khí.300 tỷ đồng trở II. Hóa chất, phân bón, xi măng. Chế tạo máy, luyện kim. Khai thác, chế biến khoáng sản.
Xây dựng khu nhà ở. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Từ 1.500 tỷ đồng trở II. Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật. Kỹ thuật điện.
Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục II.