Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp, cung cấp kiến thức và giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản Lí Giáo Dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

265
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Lý do chọn đề tài

Mục đích nghiên cứu

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lí đội ngũ giáo viên

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

Giả thuyết khoa học

Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa cơ sở lí luận về quản lí đội ngũ GVMN theo CNN

Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lí đội ngũ GVMN khu vực miền Trung theo CNN

Xác lập biện pháp quản lí đội ngũ GVMN khu vực miền Trung theo CNN và khảo nghiệm, thực nghiệm biện pháp QL đội ngũ GVMN khu vực miền Trung theo CNN.

Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung nghiên cứu

Về chủ thể quản lí: CBQL Phòng GD&ĐT; hiệu trưởng trường MN

Về địa bàn và thời gian nghiên cứu

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Phương pháp luận

Tiếp cận hệ thống - cấu trúc

Tiếp cận lịch sử - logic

Tiếp cận thực tiễn

Tiếp cận quản lí nguồn nhân lực theo chuẩn nghề nghiệp

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu lí luận

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp thống kê toán học

Đóng góp mới của luận án

Về thực tiễn

Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên thế giới và trong nước

1.2. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản lí nguồn nhân lực

1.3. Nghiên cứu về đội ngũ giáo viên và quản lí đội ngũ giáo viên

1.4. Nghiên cứu về chuẩn nghề nghiệp giáo viên và quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.5. Đánh giá khái quát kết quả các công trình nghiên cứu và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu

1.6. Các khái niệm cơ bản

1.7. Giáo viên mầm non và đội ngũ giáo viên mầm non

1.8. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.9. Quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.10. Đội ngũ giáo viên mầm non và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.11. Vai trò của đội ngũ giáo viên mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục mầm non hiện nay

1.12. Yêu cầu của đội ngũ giáo viên mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục mầm non

1.13. Quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.14. Phân cấp trong quản lí đội ngũ giáo viên mầm non

1.15. Mục đích quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.16. Nội dung quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.16.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

1.16.1.1. Các yếu tố chủ quan
1.16.1.2. Các yếu tố khách quan

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC MIỀN TRUNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục mầm non khu vực miền Trung

2.2. Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

2.3. Khái quát Giáo dục mầm non khu vực miền Trung

2.4. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.5. Mục đích và đối tượng khảo sát

2.6. Nội dung khảo sát thực trạng

2.7. Phương pháp khảo sát thực trạng

2.8. Phương pháp xử lý số liệu

2.9. Thực trạng mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp của đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung

2.10. Phẩm chất nhà giáo

2.11. Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ

2.12. Xây dựng môi trường giáo dục

2.13. Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

2.14. Sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ứng dụng công nghệ thông tin, khả năng nghệ thuật trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

2.15. Kết quả tổng hợp tự đánh giá GVMN theo CNN của các tỉnh khu vực miền Trung năm học 2018 – 2019

2.16. Thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.17. Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

2.18. Thực trạng quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.19. Thực trạng tuyển dụng đội ngũ giáo viên mầm non ở khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.20. Thực trạng sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non ở khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.21. Thực trạng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.22. Thực trạng đánh giá đội ngũ giáo viên mầm non ở khu vực miền Trung theo Chuẩn nghề nghiệp

2.23. Thực trạng xây dựng môi trường, điều kiện hỗ trợ đội ngũ giáo viên mầm non ở khu vực miền Trung theo CNN

2.24. So sánh khái quát thực trạng các nội dung quản lí đội ngũ giáo viên mầm non ở các tỉnh khu vực miền Trung theo CNN

2.25. Đánh giá chung và nguyên nhân của thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.26. Đánh giá chung thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

2.27. Nguyên nhân của thực trạng quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON KHU VỰC MIỀN TRUNG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

3.1. Nguyên tắc xác lập biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển

3.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

3.6. Các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.7. Vận dụng chuẩn nghề nghiệp trong quản lí đội ngũ giáo viên mầm non phù hợp với đặc điểm địa phương, nhà trường khu vực miền Trung

3.8. Đổi mới quy trình tuyển dụng giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.9. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp của đội ngũ GVMN khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.10. Tổ chức sử dụng hợp lý và hiệu quả đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung hiện có theo chuẩn nghề nghiệp

3.11. Tổ chức hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

3.12. Tổ chức đổi mới hoạt động đánh giá đội ngũ GVMN theo chuẩn nghề nghiệp

3.13. Đảm bảo điều kiện, môi trường hoạt động của đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

3.14. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

3.15. Khảo nghiệm các biện pháp quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.16. Mục đích và nội dung khảo nghiệm

3.17. Phương pháp khảo nghiệm

3.18. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lí đội ngũ GVMN miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp

3.19. Thực nghiệm biện pháp

3.20. Mục đích, nội dung, giả thuyết, hình thức thực nghiệm

3.21. Tổ chức thực nghiệm

3.22. Phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

3.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

3.2. Đối với UBND tỉnh khu vực miền Trung

3.3. Sở Giáo dục và Đào tạo khu vực miền Trung

3.4. Đối với UBND huyện, Phòng GD&ĐT khu vực miền Trung

3.5. Đối với hiệu trưởng trường mầm non khu vực miền Trung

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đội ngũ giáo viên mầm non miền Trung

Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non miền Trung là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Đội ngũ giáo viên mầm non không chỉ là những người trực tiếp giảng dạy mà còn là những người định hình tương lai của trẻ em. Việc quản lý hiệu quả đội ngũ này theo chuẩn nghề nghiệp sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non. Theo nghiên cứu của Trần Nguyên Lập (2021), việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp trong quản lý giáo viên mầm non là cần thiết để đảm bảo chất lượng giáo dục.

1.1. Định nghĩa và vai trò của đội ngũ giáo viên mầm non

Đội ngũ giáo viên mầm non là những người có trách nhiệm chăm sóc và giáo dục trẻ em trong độ tuổi mầm non. Họ đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển toàn diện cho trẻ, từ thể chất đến tinh thần. Theo chuẩn nghề nghiệp, giáo viên mầm non cần có phẩm chất đạo đức tốt, kiến thức chuyên môn vững vàng và kỹ năng sư phạm hiệu quả.

1.2. Tình hình giáo dục mầm non tại miền Trung

Giáo dục mầm non tại miền Trung đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự thiếu hụt về số lượng và chất lượng giáo viên. Nhiều tỉnh trong khu vực vẫn chưa đạt được tiêu chuẩn về đội ngũ giáo viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của trẻ em.

II. Thách thức trong quản lý đội ngũ giáo viên mầm non miền Trung

Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non miền Trung gặp phải nhiều thách thức lớn. Một trong những vấn đề chính là sự không đồng đều về chất lượng giáo viên giữa các tỉnh. Nhiều giáo viên chưa được đào tạo bài bản, dẫn đến việc không đáp ứng được yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp. Theo nghiên cứu, việc thiếu hụt về chính sách hỗ trợ và môi trường làm việc cũng là một yếu tố cản trở.

2.1. Thiếu hụt về số lượng và chất lượng giáo viên

Nhiều tỉnh miền Trung đang thiếu giáo viên mầm non, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa. Điều này dẫn đến việc không đủ giáo viên để đảm bảo tỷ lệ giáo viên/trẻ em theo quy định. Hơn nữa, chất lượng giáo viên cũng không đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.

2.2. Chính sách và điều kiện làm việc chưa hợp lý

Chế độ đãi ngộ cho giáo viên mầm non tại miền Trung còn nhiều bất cập. Nhiều giáo viên không được hưởng các chế độ phúc lợi đầy đủ, dẫn đến tình trạng thiếu động lực làm việc. Điều này cần được cải thiện để thu hút và giữ chân giáo viên chất lượng.

III. Phương pháp quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Để quản lý đội ngũ giáo viên mầm non hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với thực tiễn. Việc xây dựng kế hoạch phát triển nghề nghiệp cho giáo viên là một trong những giải pháp quan trọng. Theo Trần Nguyên Lập (2021), việc áp dụng chuẩn nghề nghiệp trong quản lý giáo viên sẽ giúp nâng cao chất lượng giáo dục.

3.1. Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp

Kế hoạch phát triển năng lực nghề nghiệp cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của đội ngũ giáo viên. Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cần được thiết kế phù hợp với chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu của từng địa phương.

3.2. Đổi mới quy trình tuyển dụng giáo viên

Quy trình tuyển dụng giáo viên cần được đổi mới để đảm bảo tính khoa học và minh bạch. Việc áp dụng các tiêu chí đánh giá rõ ràng sẽ giúp lựa chọn được những giáo viên có đủ năng lực và phẩm chất theo chuẩn nghề nghiệp.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý đội ngũ giáo viên mầm non

Việc áp dụng các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều tỉnh đã thực hiện thành công các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Theo báo cáo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều giáo viên đã có sự tiến bộ rõ rệt trong công tác giảng dạy.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo và bồi dưỡng

Các chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên đã giúp nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng sư phạm cho giáo viên. Nhiều giáo viên đã áp dụng hiệu quả các phương pháp giảng dạy mới, tạo ra môi trường học tập tích cực cho trẻ.

4.2. Đánh giá hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên

Việc đánh giá hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên cần được thực hiện định kỳ để có những điều chỉnh kịp thời. Các chỉ số đánh giá cần phản ánh đúng thực trạng và chất lượng giáo dục mầm non tại địa phương.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý đội ngũ giáo viên mầm non miền Trung theo chuẩn nghề nghiệp là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần có những biện pháp đồng bộ và hiệu quả. Tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo viên sẽ là một xu hướng tất yếu, giúp cải thiện quy trình quản lý và nâng cao hiệu quả công việc.

5.1. Tầm quan trọng của việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên

Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mầm non không chỉ giúp nâng cao chất lượng giáo dục mà còn tạo ra một môi trường học tập tốt hơn cho trẻ em. Việc này cần được thực hiện một cách đồng bộ và liên tục.

5.2. Xu hướng phát triển trong quản lý giáo viên mầm non

Trong tương lai, việc áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp quản lý hiện đại sẽ giúp cải thiện hiệu quả quản lý đội ngũ giáo viên. Điều này sẽ góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non tại miền Trung.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ file word quản lí đội ngũ giáo viên mầm non khu vực miền trung theo chuẩn nghề nghiệp

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề quản lí đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp trên thế giới và trong nước 1. Nghiên cứu về nguồn nhân lực và quản lí nguồn nhân lực Lịch sử phát triển của nhân loại đã chứng minh nhân lực là yếu tố quyết định quá trình phát triển của xã hội loài người. Theo đó, vai trò của nhân lực được thể hiện vừa với tư cách là chủ thể vừa với tư cách là khách thể của các quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Trong các thập kỷ gần đây, các nhà khoa học và các nhà hoạch định chính sách, chiến lược của các quốc gia trên thế giới đều nhận ra rằng, nguồn lực tự nhiên dù có phong phú và giàu có đến mấy thì cũng sẽ bị cạn kiệt trước sự khai thác của con người và chỉ có nhân lực mới là nguồn tài nguyên vô tận và khai thác không bao giờ hết. Tuy nhiên, khi nói đến nguồn lực con người có vai trò quyết định, thì điều đó hoàn toàn không có nghĩa là tách nguồn lực con người một cách biệt lập với nguồn lực tự nhiên và các nguồn lực khác. Trái lại, cần phải đặt nguồn lực con người trong mối quan hệ với các nguồn lực hiện có (Đặng Bá Lãm, 2012). Về khái niệm“nhân lực” và “nguồn nhân lực” theo Từ điển Oxford 2007 định nghĩa, nhân lực là “lực lượng người trở thành lao động hoặc có sức lao động của một lĩnh vực, khu vực, quốc gia”.

NNL thường được sử dụng để nói về “các cá nhân trở thành nhân viên hình thành nên cơ quan, tổ chức và NNL được dùng để phân biệt với nguồn lực tài chính, vật chất của tổ chức, cơ quan nào đó” (Từ điển Anh – Việt, 2007). NNL là tổng thể các tiềm năng (lao động) của con người của một quốc gia, một tỉnh, lãnh thổ, một địa phương đã được chuẩn bị ở mức độ nào đó, có khả năng huy động vào một quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước (hoặc một tỉnh hay một địa phương cụ thể). NNL còn được gọi là “vốn con người”, chính là nguồn lực con người, nhân tố con người trong một tổ chức cụ thể. Trong phạm vi một ngành kinh tế xã hội, NNL là nguồn tài nguyên nhân sự và các vấn đề nhân sự trong phạm vi ngành đó, nghĩa là đội ngũ cán bộ, công nhân viên của tổ chức với tư cách là khách thể của quản lí, vừa là chủ thể hoạt động và là động lực 10 phát triển của toàn ngành.

Theo nghĩa hẹp, NNL được hiểu là lực lượng lao động của một tổ chức, đơn vị (hay một ngành). Đánh giá NNL theo hai mặt số lượng và chất lượng của nó. Số lượng nhân lực chính là khả năng cung cấp lực lượng lao động cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Các chỉ số về số lượng của nhân lực của một quốc gia là dân số, tốc độ tăng dân số, tuổi thọ bình quân, cấu trúc của dân số: số dân ở độ tuổi lao động, số người ăn theo.

Số lượng nhân lực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Số lượng nhân lực không tương xứng với sự phát triển (hoặc thừa hoặc thiếu) sẽ có tác động không tốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. Chất lượng nhân lực mới chính là yếu tố quyết định đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nói đến chất lượng nhân lực là nói tới “người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện đại”.

Trí tuệ của con người ngày càng phát triển và có tác động mạnh mẽ nhất đối với sự tiến bộ và phát triển xã hội. Nhà tương lai học Mỹ- Alvin Toffler khẳng định rằng, mọi nguồn lực tự nhiên đều có thể bị khai thác cạn kiệt, chỉ có trí tuệ con người là không bao giờ cạn kiệt và “tri thức có tính chất lấy không bao giờ hết” (Alvin Toffler, 2002). Trên thế giới đã hình thành và phát triển các lí thuyết về quản lí nhân lực. Ở phương Đông, học thuyết có sức sống lâu nhất, ảnh hưởng lan truyền nhất từ rất sớm là “Đức trị” của Khổng Tử.

Tư tưởng “Đức trị” thể hiện rõ nét trong tác phẩm Luận ngữ, theo đó Khổng Tử chủ trương trị người bằng đức là chính và những nguyên tắc, chuẩn mực, phương pháp luận về quản lí nhân sự trong học thuyết này vẫn có giá trị đến ngày nay (Trần Quốc Thành, 2015). Ở Phương Tây cũng có những học thuyết kinh điển như lí thuyết “Năng suất lao động” của Taylo (1856- 1915), “Thuyết động viên” của Elton Moyo, “Thuyết nhu cầu” của Abraham Maslow”, “Thuyết X và Y” được Douglas McGregor tổng hợp từ các lý thuyết quản trị nhân lực được áp dụng trong các xí nghiệp phương Tây. Học thuyết Z được W. Ouchi, một kiều dân Nhật ở Mỹ nghiên cứu phương thức quản lí trong các doanh 11 nghiệp Nhật Bản; Thuyết Hai nhân tố của Frederick Herzberg; Thuyết Kỳ vọng của Victor Vroom; Quan điểm của Hackman và Oldham (Đặng Bá Lãm, 2012).

Hầu hết các nghiên cứu trên thế giới cho thấy, NNL đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển tổ chức. Quản lí NNL chính là đầu tư phát triển năng lực nhân viên, cán bộ quản lí hiệu quả để đóng góp tốt nhất cho tổ chức. Các chính sách về quản lí nhân lực cần thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân viên, tạo môi trường để nhân viên phát triển và sử dụng tối đa các kỹ năng của mình. Quản lí NNL bao gồm các nội dung như quy hoạch đội ngũ nhân lực, thu hút, tuyển chọn, bố trí, phân công công việc, đào tạo, bồi dưỡng phát triển nhân lực, đánh giá thực hiện nhiệm vụ của đội ngũ nhân lực… Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, khái niệm “vốn con người” và “nguồn lực con người”, khái niệm “phát triển nguồn nhân lực”, “quản lí nguồn nhân lực” được hiểu đầy đủ hơn trong tác phẩm “Phát triển nguồn nhân lực của một tập thể - một công cụ quản lí” của tác giả người Mỹ Leonard Nadle (1980).

Theo quan điểm của Leonard Nadle, quản lí NNL gồm 3 nội dung quan trọng là phát triển NNL, sử dụng NNL và môi trường của NNL. Như vậy, biện pháp quản lí NNL là sự gắn kết hữu cơ của biện pháp “phát triển nguồn nhân lực”, “sử dụng” và “môi trường” của NNL (Nguyễn Lộc, 2010). Kết quả nghiên cứu về mô hình “quản lí nguồn nhân lực” của Leonard Nadle đã được nhiều tác giả nghiên cứu và phát triển và nhiều nước trên thế giới sử dụng. Những nghiên cứu về khoa học quản lí NNL được thực sự phát triển vào những năm đầu thế kỷ XX và đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lí NNL.

Christian Batal (Pháp) trong bộ sách “Quản lí nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” cũng đã khai thác theo hướng này và đưa ra một lý thuyết tổng thể về phát triển NNL. Trong đó, ông đã sử dụng kết quả nghiên cứu của các khoa học khác (Giáo dục học, dự báo, dân số học, toán học…) để đưa ra một bức tranh hoàn chỉnh của nhiệm vụ phát triển NNL, bao gồm từ khâu kiểm kê, đánh giá đến nâng cao năng lực, hiệu lực của nguồn nhân lực.Becker và Markv A.Huselid cũng có sự khai thác tương tự, nhưng để phục vụ cho quản trị nhân sự trong các doanh nghiệp (Christian Batal, 2002). 12 Các tác giả Cakar và MacBryde (2003) đã chỉ ra rằng: quản lí NNL là một yếu tố đầu vào hết sức cần thiết nhằm tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp, nhằm quy hoạch, quản lí và nâng cao năng lực NNL, xác định, phát triển và duy trì kiến thức và năng lực của người lao động, khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho người lao động. Tất cả các yếu tố này đều có tác động đến kết quả hoạt động bởi nhân lực là một loại tài sản cố định chính của mọi tổ chức, doanh nghiệp.

Quản lí NNL gồm có 8 hoạt động là (1) tuân thủ quy định bình đẳng trong tuyển dụng, (2) phân tích nghề, (3) lập kế hoạch tuyển dụng, (4) lựa chọn, tuyển dụng, tạo động lực và định hướng, (5) đánh giá kết quả lao động và trả công, (6) đào tạo và phát triển, (7) quản lí quan hệ công tác, (8) quản lí sức khỏe và an toàn lao động. Ở Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu về nhân lực và quản lí NNL. Theo tác giả Mạc Văn Trang, quản lí nhân lực là một khái niệm hoàn toàn mới: “Coi con người là một nguồn lực, một nguồn vốn cần được đầu tư, hỗ trợ phát triển. Đây là một nguồn lực đặc biệt, có thể sinh lợi lớn và cũng có thể gây hại tùy thuộc vào việc đầu tư phát triển, quản lí.

Trên cơ sở phân tích vai trò, chức năng của quản lí nhân lực, tác giả quan niệm: Quản lí nhân lực là hoạt động của chủ thể quản lí gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi cho các cá nhân và nhóm hoạt động có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức cao nhất và sự bất mãn ít nhất ở khách thể quản lí (Mạc Văn Trang, 2002). Công trình nghiên cứu của các tác giả (Phan Văn Kha, 2006 và Đặng Bá Lãm, 2012) đã làm rõ các khái niệm cơ bản về nhân lực, chất lượng và các quan niệm về chất lượng đào tạo nhân lực; nghiên cứu về phát triển NNL Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã khái quát về các mô hình quản lí nguồn lực con người trong tổ chức như: Mô hình Havard, Mô hình Guest, Mô hình Fombrun về quản lí NNL. Theo Mô hình Fombrun, “Quản lí NNL là quá 13 trình liên tục phát triển nhân lực thông qua tuyển chọn, đánh giá và các chính sách khen thưởng.

Trọng tâm của quá trình này là sự mô tả về công việc và yêu cầu thực hiện công việc của tổ chức. Việc mô tả công việc và sự xác định yêu cầu thực hiện công việc sẽ cho phép xác định yêu cầu với người đảm đương công việc của tổ chức. Trên cơ sở mô tả công việc và yêu cầu thực hiện công việc mới có thể tuyển chọn được nhân viên phù hợp với công việc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ