Tổng quan nghiên cứu

Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đánh dấu bước chuyển mình mang tính chiến lược của nền giáo dục Việt Nam từ việc tiếp cận nội dung sang tiếp cận và phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong tiến trình này, môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở giữ vị trí cốt lõi với thời lượng quy định 140 tiết mỗi năm học trong 35 tuần thực học, giữ vai trò bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách và hình thành năng lực ngôn ngữ cùng năng lực văn học cho học sinh. Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ phương pháp thuyết giảng truyền thụ một chiều sang phương pháp tích cực hóa hoạt động của người học đang gặp nhiều rào cản tâm lý và quản lý thực tiễn.

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn tại 100% các trường Trung học cơ sở trên địa bàn thị xã An Khê, tỉnh Gia Lai. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác lập hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát toàn diện thực trạng công tác chỉ đạo chuyên môn, từ đó đề xuất 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Phạm vi thời gian nghiên cứu bao quát số liệu thực tế qua 3 năm học liên tiếp từ năm học 2019-2020 đến năm học 2021-2022, thời điểm lớp 6 bắt đầu triển khai sách giáo khoa mới. Công trình mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần gia tăng chỉ số hài lòng về chất lượng giảng dạy, hỗ trợ nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi bộ môn Ngữ văn và tạo ra khung hướng dẫn quản trị trường học chuẩn hóa cho khu vực miền núi Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor, nhấn mạnh vào việc chuẩn hóa quy trình làm việc, và quan điểm giáo dục khai phóng của Jan Amos Comenius cùng Tsunesaburo Makiguchi với tư tưởng giáo dục vì cuộc sống sáng tạo, coi người học là chủ thể trung tâm. Khung nghiên cứu bám sát định hướng chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, kết hợp Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mô hình nghiên cứu vận hành dựa trên 4 khái niệm cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục: Hệ thống tác động có chủ đích của chủ thể quản lý nhằm huy động, phân bổ và tối ưu hóa các nguồn lực sư phạm để đạt mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Chuỗi hành động liên hoàn bao gồm xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo chuyên môn và kiểm tra đánh giá các hoạt động dạy học.
  • Đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn: Quá trình chuyển từ truyền thụ tri thức thụ động sang áp dụng các phương pháp tương tác hiện đại như đàm thoại gợi mở, đọc sáng tạo, dạy học giải quyết vấn đề và dạy học dự án.
  • Phát triển năng lực đặc thù: Chuẩn đầu ra về năng lực ngôn ngữ bao gồm kỹ năng đọc, viết, nói, nghe và năng lực thẩm mỹ văn học của học sinh Trung học cơ sở.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra chọn mẫu toàn diện với tổng quy mô mẫu là 75 khách thể, bao gồm toàn bộ cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và 100% giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn tại các trường Trung học cơ sở thuộc thị xã An Khê. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu địa phương.

Quy trình thu thập dữ liệu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Thiết kế hệ thống phiếu hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ nhằm đo lường nhận thức, mức độ thực hiện và kết quả quản lý.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp 12 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán để làm rõ các nguyên nhân sâu xa của rào cản sư phạm.
  • Phương pháp quan sát sư phạm: Dự giờ thực tế 24 tiết dạy Ngữ văn tại các khối lớp để đánh giá mức độ tương tác và kỹ năng điều hành lớp học.
  • Phương pháp thống kê toán học: Dữ liệu được mã hóa và xử lý bằng các công cụ tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard Deviation) và phân tích tương quan giữa các chức năng quản lý với chất lượng học tập trong suốt khung thời gian 3 năm học từ 2019-2020 đến 2021-2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả điều tra thực nghiệm tại các trường Trung học cơ sở thị xã An Khê ghi nhận những số liệu thống kê nổi bật:

  • Nhận thức về sự cần thiết đổi mới phương pháp: 84.0% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc đổi mới là đặc biệt cấp thiết. Tuy nhiên, vẫn còn 16.0% giáo viên có tâm lý e ngại thay đổi, duy trì thói quen giảng dạy an toàn theo giáo án truyền thống.
  • Thực trạng áp dụng các phương pháp dạy học: Nhóm phương pháp truyền thống kết hợp tích cực như thảo luận nhóm nhỏ đạt tỷ lệ sử dụng 78.7%, phương pháp đàm thoại gợi mở đạt 72.0%. Trái lại, các phương pháp hiện đại đòi hỏi nhiều thời gian chuẩn bị như dạy học theo dự án chỉ đạt mức áp dụng 38.7% và phương pháp đọc sáng tạo chuyên sâu chỉ đạt 44.0%.
  • Thực trạng công tác quản lý của Hiệu trưởng: Khâu xây dựng kế hoạch đổi mới đạt điểm đánh giá cao nhất với giá trị trung bình 3.82/5.0 (tương đương mức độ thực hiện đạt 76.4%). Trong khi đó, khâu kiểm tra, đánh giá định hướng năng lực và quản lý các điều kiện cơ sở vật chất hỗ trợ chỉ đạt điểm trung bình 3.15/5.0 (mức độ hiệu quả khoảng 63.0%), tạo ra khoảng cách chênh lệch 13.4% giữa khâu lập kế hoạch và khâu kiểm tra giám sát.
  • Chất lượng học tập bộ môn: Thống kê năm học 2021-2022 cho thấy tỷ lệ học sinh đạt học lực khá và giỏi môn Ngữ văn đạt mức 61.3%, tỷ lệ học sinh trung bình chiếm 35.2%, và vẫn còn khoảng 3.5% học sinh xếp loại yếu, chủ yếu tập trung tại các phân môn đòi hỏi kỹ năng tạo lập văn bản độc lập.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên phản ánh rõ sự phân hóa giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi thực tế của đội ngũ nhà giáo. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc giáo viên chịu áp lực về định mức thời lượng 140 tiết/năm nhưng phải hoàn thành khối lượng kiến thức lớn, dẫn đến việc cắt giảm các hoạt động trải nghiệm văn học. Bên cạnh đó, hệ thống phòng học chức năng, máy chiếu và thư viện chuẩn tại các trường vùng ven thị xã An Khê chỉ đáp ứng khoảng 50.0% nhu cầu đổi mới.

Khi so sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành Quản lý giáo dục tại các đô thị lớn như Đà Nẵng hay thành phố Quy Nhơn, điểm tương đồng là khâu xây dựng kế hoạch luôn được triển khai bài bản, nhưng điểm khác biệt tại thị xã An Khê là tính thiếu đồng bộ trong khâu tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng xếp hạng thứ bậc và biểu đồ cột so sánh, minh họa rõ mối tương quan thuận giữa tần suất kiểm tra, hỗ trợ chuyên môn của Ban Giám hiệu với tỷ lệ cải thiện năng lực tự học của học sinh, giúp nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi trong các kỳ kiểm tra định kỳ lên thêm 5.2% ở các đơn vị chỉ đạo quyết liệt.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các tồn tại trên, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và tư tưởng chuyên môn: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức 100% các chuyên đề học tập Nghị quyết 29-NQ/TW và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 định kỳ mỗi quý. Mục tiêu phấn đấu đạt 95% giáo viên nắm vững ma trận phát triển năng lực ngôn ngữ, hoàn thành chuyển biến nhận thức trong học kỳ 1 năm học 2022-2023.
  2. Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch và sinh hoạt tổ chuyên môn: Tổ trưởng tổ Ngữ văn xây dựng kế hoạch bài dạy linh hoạt, tinh giản nội dung lý thuyết, tăng cường tối thiểu 30% thời lượng cho hoạt động thực hành viết và nói nghe. Thời gian triển khai áp dụng từ tháng 9 năm 2022.
  3. Đổi mới công tác bồi dưỡng kỹ năng sư phạm và khuyến khích tự học: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các trường đại học sư phạm tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu về kỹ thuật dạy học dự án và đọc diễn cảm sáng tạo cho 100% giáo viên Ngữ văn, thực hiện định kỳ 2 lần mỗi năm học.
  4. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá và khen thưởng: Hiệu trưởng chỉ đạo đổi mới ma trận đề kiểm tra đánh giá định kỳ, triệt tiêu việc học vẹt văn mẫu bằng cách sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa chiếm 40% đến 50% cấu trúc đề. Dành ít nhất 15% quỹ thi đua khen thưởng của trường để tôn vinh các sáng kiến kinh nghiệm dạy học tích cực xuất sắc trước tháng 5 năm 2023.
  5. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và kho học liệu số: Ủy ban nhân dân thị xã An Khê và Phòng Giáo dục và Đào tạo ưu tiên phân bổ ngân sách trang bị 100% phòng học có thiết bị trình chiếu thông minh và phòng máy vi tính kết nối mạng, hoàn thành lộ trình trong giai đoạn 2022-2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý giáo dục (Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường phổ thông): Nắm bắt khung đánh giá thực trạng quản lý và bộ tiêu chí kiểm tra giờ dạy Ngữ văn theo định hướng tiếp cận năng lực để ứng dụng vào công tác chỉ đạo chuyên môn tại địa phương.
  2. Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp Trung học cơ sở: Tham khảo quy trình tổ chức các phương pháp dạy học tích cực, cách thức thiết kế bài giảng đọc hiểu - viết - nói nghe và phương pháp xây dựng đề kiểm tra đánh giá không phụ thuộc văn mẫu.
  3. Học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác mô hình nghiên cứu định lượng, phương pháp thiết kế phiếu hỏi khảo sát chuẩn hóa và nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về giáo dục vùng Tây Nguyên.
  4. Sinh viên và giảng viên các trường Đại học Sư phạm: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên đề Phương pháp dạy học Ngữ văn và Quản trị trường học, phục vụ việc đào tạo đội ngũ giáo viên tương lai đáp ứng Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay?

Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ một chiều sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh môn Ngữ văn lớp 6, 7, 8, 9. Nghiên cứu cung cấp giải pháp quản lý đồng bộ từ kế hoạch, chỉ đạo đến kiểm tra đánh giá, khắc phục tình trạng giáo viên ngại đổi mới và lạm dụng văn mẫu.

Cỡ mẫu 75 khách thể có đảm bảo tính đại diện khoa học cho đề tài không?

Quy mô 75 khách thể bao phủ 100% cán bộ quản lý Phòng Giáo dục, Ban Giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và toàn bộ giáo viên giảng dạy Ngữ văn tại thị xã An Khê. Việc khảo sát toàn bộ quần thể nghiên cứu tại địa bàn giúp triệt tiêu sai số chọn mẫu, mang lại độ tin cậy khoa học rất cao.

Phương pháp dạy học nào được chứng minh mang lại hiệu quả cao nhất cho học sinh?

Kết quả khảo sát khẳng định phương pháp đàm thoại gợi mở kết hợp dạy học giải quyết vấn đề và đọc sáng tạo mang lại hiệu quả vượt trội. Các phương pháp này kích thích 82.0% học sinh chủ động phát biểu, tự tin thể hiện quan điểm cá nhân và nâng cao năng lực cảm thụ văn học độc lập.

Điểm đột phá trong khâu kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn được đề xuất là gì?

Luận văn đề xuất loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng lại các đoạn trích quen thuộc trong sách giáo khoa khi ra đề kiểm tra định kỳ. Thay vào đó, 100% đề đánh giá năng lực đọc hiểu và làm văn phải sử dụng ngữ liệu mới tương đương, kết hợp ma trận đánh giá đa chiều nhằm triệt tiêu lối học vẹt.

Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được kiểm chứng như thế nào?

Khảo nghiệm thực tiễn lấy ý kiến từ 75 chuyên gia và giáo viên cho thấy 85.3% đánh giá các biện pháp có tính cấp thiết rất cao và 81.6% khẳng định tính khả thi vượt trội. Mối tương quan đồng thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt hệ số tương quan dương chặt chẽ.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn theo tiếp cận chuẩn năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
  • Đánh giá chính xác thực trạng dạy học và quản lý giáo dục tại thị xã An Khê thông qua khảo sát toàn diện 75 cán bộ quản lý và giáo viên trong 3 năm học.
  • Xác định rõ nguyên nhân cốt lõi khiến việc đổi mới phương pháp còn chậm chạp là do khâu kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ và thiếu hụt phương tiện trực quan.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học, tính ứng dụng thực tiễn cao và được 81.6% khách thể khẳng định tính khả thi.
  • Xác lập khung lộ trình thực thi rõ ràng theo từng giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024, tạo nền tảng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang quản trị thực nghiệm cho Ban Giám hiệu các trường Trung học cơ sở, giúp chuyển hóa các chủ trương vĩ mô của Bộ Giáo dục và Đào tạo thành các hành động sư phạm cụ thể trong từng tiết dạy Ngữ văn.

Các cơ sở giáo dục và quý thầy cô giáo hãy tải toàn văn luận văn thạc sĩ để nghiên cứu chi tiết hệ thống bảng hỏi, giáo án minh họa và áp dụng ngay các biện pháp quản lý tối ưu vào thực tế trường học của mình.