Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Khanh, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Thị Vân Anh và PGS. Trần Thị Tuyết Oanh, mang tiêu đề: "Quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập".

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, tiếng Anh giữ vai trò ngôn ngữ giao tiếp quốc tế phổ biến, được sử dụng chính thức tại gần 60 quốc gia, vùng lãnh thổ và Liên minh Châu Âu (EU). Tại Việt Nam, tiếng Anh là môn học bắt buộc trong hệ thống giáo dục phổ thông, đồng thời là tiêu chuẩn xét tuyển, chuẩn đầu ra của các bậc đại học và sau đại học theo quy định tại Thông tư số 23/2021/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nhu cầu học tập ngoại ngữ tại thành phố Hà Nội gia tăng nhanh chóng, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các trung tâm ngoại ngữ tư thục nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của xã hội. Tuy nhiên, công tác dạy học tại các cơ sở này bộc lộ một số tồn tại: đội ngũ giáo viên còn thiếu và chưa đồng đều về năng lực; cơ sở vật chất chưa đồng bộ; chương trình và nội dung biên soạn chậm đổi mới; khâu kiểm tra đánh giá và thu thập thông tin phản hồi sau đào tạo chưa được chú trọng. Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng này bắt nguồn từ những bất cập trong công tác quản lý dạy học. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là việc thiếu hụt các nghiên cứu ứng dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể vào đối tượng đặc thù là các trung tâm ngoại ngữ tư thục trong nước tại địa bàn Hà Nội.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội theo mô hình CIPO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu hội nhập.

Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập.
  2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục trong bối cảnh hội nhập.
  3. Khảo sát, phân tích thực trạng dạy học, thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội và các yếu tố ảnh hưởng.
  4. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập và tiến hành thử nghiệm 01 biện pháp trong thực tiễn.

Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập; khách thể nghiên cứu là hoạt động quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ.

Phạm vi nghiên cứu của luận án được giới hạn cụ thể như sau:

  • Về nội dung: Luận án nghiên cứu các nội dung quản lý dạy học tiếng Anh theo mô hình CIPO, bao gồm 4 thành tố: Quản lý đầu vào (Input), Quản lý quá trình (Process), Quản lý đầu ra (Output) và Quản lý điều tiết bối cảnh (Context).
  • Về chủ thể quản lý: Tập trung vào Giám đốc trung tâm ngoại ngữ tư thục, các cán bộ quản lý phòng ban chức năng và giáo viên.
  • Về địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư thành lập, phân bố tại 06 quận nội thành, 02 huyện và 01 thị xã ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội.
  • Về thời gian nghiên cứu: Dữ liệu phục vụ phân tích thực trạng, thống kê và thử nghiệm được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2021.

Giả thuyết nghiên cứu xác định: Quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục trên địa bàn Hà Nội hiện còn tồn tại những hạn chế nhất định khiến hoạt động đào tạo chưa đáp ứng tối ưu nhu cầu xã hội. Nếu xác định đúng nguyên nhân, áp dụng mô hình quản lý CIPO và triển khai đồng bộ các biện pháp từ xác định nhu cầu người học, tối ưu hóa các nguồn lực đầu vào, kiểm soát quá trình đến bảo đảm chất lượng đầu ra thì sẽ nâng cao được chất lượng dạy học tiếng Anh tại các trung tâm này trong bối cảnh hội nhập.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích bốn nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp đến đề tài:

Các nghiên cứu nước ngoài về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh

Về mặt chuẩn hóa chuyên môn dạy học, Hiệp hội TESOL Quốc tế đã ban hành các bộ tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn các chương trình giảng dạy tiếng Anh dành cho người lớn ESL (2002) với 9 tiêu chuẩn; Tiêu chuẩn thành thạo ngôn ngữ PreK-12 (2006) với 5 tiêu chuẩn; Tiêu chuẩn giáo viên dạy tiếng Anh ESL/EFL (2008) với 8 tiêu chuẩn; và Tiêu chuẩn sử dụng công nghệ trong dạy và học tiếng Anh (2011) gồm 11 tiêu chuẩn cho người học và 14 tiêu chuẩn cho giáo viên. Nghiên cứu thực tiễn quản lý lớp học của Shannon Tani (2011) tại Nhật Bản chỉ ra cách thức duy trì quyền kiểm soát lớp học và xây dựng môi trường tích cực. Tim Stewart (2013) nghiên cứu về năng lực tự nghiên cứu lớp học của giáo viên; George M. Jacobs và Harumi Kimura (2013) làm rõ 4 nguyên tắc cốt lõi của hoạt động học nhóm; Liying Cheng (2013) phân tích hệ thống đánh giá lớp học ngôn ngữ; Willy A. Renandya (2014) khảo sát động lực học tập; Jennifer Booker Smith và Jackie Bolen (2015) cung cấp kỹ thuật quản lý lớp học lứa tuổi 6–12; Jim Cummins (2018) đưa ra 6 nguyên tắc mẫu mực trong giảng dạy tiếng Anh.

Về quản lý dạy học tiếng Anh, Ron White (1989) định hình cẩm nang quản lý tổ chức giảng dạy ngôn ngữ; Giles Parker (1998) phân tích việc áp dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong lớp học ngôn ngữ; Christine Coombe cùng các cộng sự (2008) và MaryAnn Christison, Denise E. Murray (2012) nghiên cứu kỹ năng lãnh đạo trong giáo dục tiếng Anh; Frank Heyworth (2013) đề xuất các tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng dựa trên Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung của Châu Âu (CEFR); Phil Quirke (2015) hướng dẫn quản lý lớp học; Mahmoud A. Ramadan và Nehad El Leithy (2016) nghiên cứu văn hóa chất lượng TQM trong TESOL; Richard Rossner (2017) tập trung vào vai trò quản trị khóa học ngôn ngữ từ tuyển dụng giáo viên đến bảo đảm chất lượng.

Các nghiên cứu trong nước về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh

Nghiên cứu về dạy học tiếng Anh ghi nhận các công trình của Hoàng Văn Vân (2004) về đổi mới phương pháp theo đường hướng lấy người học làm trung tâm; Lê Thị Huyền Trang và Trần Thị Tuyết (2015) về đổi mới kiểm tra đánh giá chuẩn B2 CEFR cho giáo viên tiểu học; Nguyễn Quốc Hùng (2015, 2018) về kỹ thuật dạy tiếng Anh và xu hướng tích hợp công nghệ; Nguyễn Văn Long (2016) khảo sát trên 1.500 giáo viên tại 14 tỉnh miền Trung và Tây Nguyên về mức độ ứng dụng công nghệ thông tin; Vũ Thị Thanh Nhã (2018) nghiên cứu dạy học tiếng Anh chuyên ngành du lịch theo nhu cầu người học; Đào Thị Tâm (2018) phân tích tác động của thiết bị thông minh đến hứng thú học tập tại các trung tâm như Apollo, Apax, Equest; Lê Phương Hòa (2018) tổng kết bài học kinh nghiệm dạy tiếng Anh từ Philippines và Malaysia.

Về quản lý dạy học, Vũ Thị Phương Anh (2006) đề xuất ứng dụng Khung CEF tại Đại học Quốc gia TP.HCM; Hoàng Văn Vân (2008) chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo tiếng Anh không chuyên tại Đại học Quốc gia Hà Nội; Lê Thị Thanh Thủy (2016) xây dựng khung 5 năng lực quản lý đội ngũ giáo viên tiếng Anh tiểu học; Trần Thị Hồng Thúy (2017) khảo sát 350 sinh viên Đại học Giao thông vận tải về ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm EDO, Sanako trong quản lý; Trần Thị Quỳnh Loan và Nguyễn Xuân Thức (2018) vận dụng mô hình CIPO vào quản lý dạy học tại trung tâm giáo dục nghề nghiệp – giáo dục thường xuyên; Đinh Thị Hồng Thắm (2019) nghiên cứu quản lý chất lượng dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại trường cao đẳng kỹ thuật công nghệ; Nguyễn Thị Thu Phương (2019) đề xuất giải pháp bồi dưỡng giáo viên THPT; Trương Tố Loan (2020) khảo sát tại 03 trường đại học không chuyên ngữ để xây dựng 4 nhóm biện pháp quản lý theo chuẩn đầu ra; Nguyễn Thị Việt Hương (2021) nghiên cứu quản lý dạy học tiếng Anh trong các học viện, trường đại học công an nhân dân.

Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Nội dung chính
Dạy học tiếng Anh (Quốc tế) Hiệp hội TESOL (2002, 2006, 2008, 2011), Jim Cummins (2018) Khung tiêu chuẩn dạy học, tiêu chuẩn công nghệ, chuẩn năng lực giáo viên và người học.
Quản lý dạy học tiếng Anh (Quốc tế) Ron White (1989), Giles Parker (1998), Frank Heyworth (2013) Áp dụng mô hình TQM, chuẩn CEFR, kỹ năng lãnh đạo và quản trị khóa học ngôn ngữ.
Dạy học tiếng Anh (Việt Nam) Hoàng Văn Vân (2004), Nguyễn Quốc Hùng (2015, 2018), Nguyễn Văn Long (2016) Đổi mới phương pháp lấy người học làm trung tâm, ứng dụng công nghệ thông tin, kiểm tra đánh giá.
Quản lý dạy học tiếng Anh (Việt Nam) Lê Thị Thanh Thủy (2016), Trần Thị Quỳnh Loan & Nguyễn Xuân Thức (2018), Trương Tố Loan (2020) Quản lý đội ngũ giáo viên, chuẩn đầu ra đại học, áp dụng mô hình CIPO trong các cơ sở giáo dục công lập.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Qua tổng quan, tác giả nhận thấy các nghiên cứu về quản lý dạy học tiếng Anh tại Việt Nam chủ yếu tập trung vào các trường đại học, cao đẳng, trường phổ thông hoặc các trung tâm giáo dục thường xuyên công lập. Rất ít công trình nghiên cứu sâu về các trung tâm ngoại ngữ tư thục. Các đặc thù riêng biệt của trung tâm ngoại ngữ tư thục (học viên đa dạng về độ tuổi, trình độ đầu vào không đồng nhất, mục đích học tập khác nhau, cơ chế tự chủ hoàn toàn về tài chính và tuyển sinh) chưa được tích hợp đầy đủ vào một mô hình quản lý chất lượng toàn diện. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách vận dụng mô hình CIPO để thiết lập hệ thống quản lý dạy học tiếng Anh đồng bộ cho các trung tâm ngoại ngữ tư thục tại Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án kế thừa các khái niệm nền tảng:

  • Dạy học: Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1988), dạy học là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng, phát triển năng lực sáng tạo và nhân cách. Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2016), dạy học là quá trình dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh tri thức.
  • Trung tâm ngoại ngữ tư thục: Khái niệm được xác lập căn cứ theo Luật Giáo dục 2019 và Thông tư số 21/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, xác định đây là cơ sở giáo dục thường xuyên thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tổ chức hoặc cá nhân trong nước đầu tư, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.
  • Khung phân tích CIPO: Khung lý thuyết của luận án tiếp cận quản lý dạy học như một hệ thống hoàn chỉnh gồm 4 thành tố:
    1. Context (Bối cảnh): Môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, pháp lý, sự phát triển công nghệ và các yếu tố nội tại của trung tâm.
    2. Input (Đầu vào): Quản lý công tác tuyển sinh, chuẩn đầu vào của người học; quản lý tuyển dụng và cơ cấu đội ngũ giáo viên; quản lý xác định mục tiêu đào tạo; quản lý chương trình, giáo trình; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ.
    3. Process (Quá trình): Quản lý khâu chuẩn bị giáo án, bài giảng; quản lý giờ dạy trên lớp và phương pháp giảng dạy; quản lý hoạt động tự học của học viên; quản lý kiểm tra, đánh giá thường xuyên.
    4. Output (Đầu ra): Quản lý đánh giá chuẩn đầu ra, tổ chức thi cấp chứng chỉ, tỷ lệ hoàn thành khóa học và quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi từ học viên, cựu học viên.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận và phương pháp thu thập dữ liệu hỗn hợp (định tính và định lượng):

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống; tiếp cận hoạt động; tiếp cận CIPO; tiếp cận chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá); tiếp cận theo chuẩn (Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội; nghiên cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước; xử lý số liệu thứ cấp từ báo cáo quản lý giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát trên 03 nhóm đối tượng khách thể gồm cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học viên (HV) tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục trên địa bàn Hà Nội.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với CBQL, giáo viên, chuyên viên và học viên nhằm làm rõ thực trạng thuận lợi, khó khăn trong quản lý dạy học.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động dạy trên lớp của giáo viên, việc học tập của học viên và điều kiện cơ sở vật chất.
    • Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục về khung lý thuyết và tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
    • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm: Đánh giá giáo án, bài kiểm tra, hồ sơ quản lý và kết quả học tập của học viên.
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Lựa chọn và triển khai thử nghiệm 01 biện pháp quản lý trong thực tiễn để kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học và phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định độ tin cậy và so sánh kết quả trước - sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu lý luận và thực tiễn về dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các hệ tiêu chuẩn quốc tế của TESOL, các lý thuyết quản lý chất lượng TQM, CEFR, đồng thời điểm lại các nghiên cứu trong nước về đổi mới phương pháp, chuẩn hóa năng lực giáo viên và quản lý dạy học đại học. Chương này xác định rõ các nội dung đã được giải quyết và chỉ ra các vấn đề chưa được đào sâu đối với khối trung tâm ngoại ngữ tư thục, từ đó xác lập 5 nhiệm vụ trọng tâm mà luận án cần thực hiện.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục trong bối cảnh hội nhập

Chương 2 làm sáng tỏ hệ thống khái niệm cốt lõi: dạy học, dạy học tiếng Anh, trung tâm ngoại ngữ tư thục và quản lý dạy học tiếng Anh. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức điển hình của trung tâm ngoại ngữ tư thục gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Bộ phận tuyển sinh (kiêm truyền thông, marketing), Bộ phận đào tạo (chuyên môn, giáo viên, giáo vụ), Bộ phận Hành chính - Kế toán và Bộ phận Kiểm tra đánh giá.

Chương này luận giải 4 đặc trưng tự chủ nổi bật của trung tâm ngoại ngữ tư thục:

  1. Tự chủ tuyển sinh: Tuyển sinh liên tục theo nhu cầu thị trường, không phụ thuộc chỉ tiêu cứng, phân loại học viên đa dạng lứa tuổi và trình độ.
  2. Tự chủ tài chính: Tự cân đối thu chi, huy động vốn xã hội hóa, quyết định mức học phí và chính sách đãi ngộ, khen thưởng.
  3. Tự chủ quản lý nhân sự: Linh hoạt tuyển dụng đội ngũ giảng viên cơ hữu, thỉnh giảng, giáo viên bản ngữ dựa trên năng lực thực tế.
  4. Tự chủ chương trình, tài liệu: Tự lựa chọn hoặc biên soạn giáo trình quốc tế, báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.

Đồng thời, chương 2 thiết lập hoàn chỉnh khung lý thuyết quản lý dạy học tiếng Anh theo mô hình CIPO, phân tích mối quan hệ tương tác giữa 4 thành tố Đầu vào - Quá trình - Đầu ra dưới sự chi phối của Bối cảnh hội nhập.

Chương 3: Thực trạng quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập

Chương 3 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực tế tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục trên địa bàn 6 quận nội thành, 2 huyện và 1 thị xã của Hà Nội giai đoạn 2016–2021.

Khảo sát thực trạng được phân tích theo cấu trúc mô hình CIPO thông qua các bảng số liệu chi tiết:

  • Thực trạng các yếu tố đầu vào: Đánh giá công tác quản lý tuyển sinh, quản lý đội ngũ giáo viên (theo trình độ và quy mô trung tâm), quản lý mục tiêu, chương trình dạy học và điều kiện cơ sở vật chất. Kết quả chỉ ra nhiều trung tâm có giáo trình chưa cập nhật, năng lực giáo viên không đồng đều, thiết bị dạy học hiện đại còn hạn chế ở các cơ sở xa trung tâm.
  • Thực trạng các yếu tố quá trình: Khảo sát việc quản lý soạn bài, hoạt động lên lớp của giáo viên, phương pháp dạy học, hoạt động tự học của học viên và khâu kiểm tra đánh giá định kỳ. Nhiều nơi quản lý việc soạn giảng còn mang tính hình thức, phương pháp dạy học chưa thực sự phát huy tối đa tính chủ động của người học.
  • Thực trạng các yếu tố đầu ra: Đánh giá việc quản lý chuẩn đầu ra, cấp chứng chỉ, giấy chứng nhận hoàn thành khóa học và công tác thu thập phản hồi của cựu học viên. Khâu theo dõi cựu học viên và đánh giá tác động sau đào tạo là mắt xích yếu nhất.
  • Thực trạng các yếu tố bối cảnh: Khảo sát mức độ ảnh hưởng của bối cảnh chính trị, kinh tế - xã hội, sự phát triển của công nghệ thông tin, môi trường sư phạm và năng lực của chủ thể quản lý (Giám đốc trung tâm) đến hiệu quả dạy học.

Chương 4: Biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập

Dựa trên nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu, tính hệ thống, tính thực tiễn và tính khả thi, chương 4 đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý dạy học tiếng Anh theo mô hình CIPO:

  • Nhóm biện pháp quản lý đầu vào: Chuẩn hóa quy trình tuyển sinh và phân loại học viên; hoàn thiện quy trình tuyển dụng và bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên; đổi mới, cập nhật chương trình và giáo trình chuẩn quốc tế; đầu tư và nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ.
  • Nhóm biện pháp quản lý quá trình: Chuẩn hóa quy trình quản lý soạn bài và phê duyệt giáo án; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động dạy học trên lớp; đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng giao tiếp, ứng dụng công nghệ; quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học của học viên; đổi mới quy trình kiểm tra đánh giá quá trình.
  • Nhóm biện pháp quản lý đầu ra: Thiết lập chuẩn đầu ra rõ ràng gắn với khung CEFR và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; siết chặt quy trình đánh giá kết quả, cấp chứng chỉ; xây dựng hệ thống thu thập thông tin phản hồi từ học viên và cựu học viên.
  • Khảo nghiệm và thử nghiệm: Tác giả tiến hành khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp qua bảng hỏi đối với CBQL và giáo viên (kết quả điểm trung bình đánh giá đều đạt mức cao và có sự tương quan chặt chẽ). Luận án đã tiến hành thử nghiệm thực tế 01 biện pháp: "Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng nhu cầu hội nhập tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục". Kết quả đánh giá trước và sau thử nghiệm (qua việc tự đánh giá của GV và đánh giá của HV) cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về năng lực sư phạm, phương pháp giảng dạy và mức độ hài lòng của người học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý dạy học tiếng Anh trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đặc biệt là việc làm rõ các khái niệm, đặc điểm và tính chất tự chủ đặc thù của loại hình trung tâm ngoại ngữ tư thục.
  2. Vận dụng thành công mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) để xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho công tác quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục, phân định rõ nội dung quản lý của từng thành tố và tác động qua lại giữa chúng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khoa học về hoạt động dạy học và quản lý dạy học tiếng Anh tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2016–2021.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý đầu vào, quản lý quá trình lên lớp, kiểm tra đánh giá và quản lý đầu ra tại các trung tâm.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ theo mô hình CIPO kèm theo các sơ đồ quy trình tác nghiệp cụ thể (quy trình tuyển sinh, tuyển dụng giáo viên, bồi dưỡng chuyên môn, quản lý soạn bài, kiểm tra đánh giá, sử dụng cơ sở vật chất).
  4. Thử nghiệm sư phạm chứng minh tính khả thi và hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội và các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Tăng cường công tác hướng dẫn chuyên môn, thanh tra, kiểm tra định kỳ; tạo điều kiện cho cán bộ quản lý và giáo viên các trung tâm tư thục tham gia các khóa tập huấn nâng cao nghiệp vụ; hoàn thiện cơ chế quản lý chất lượng các chương trình liên kết.
  • Đối với Giám đốc và cán bộ quản lý các trung tâm ngoại ngữ tư thục: Đổi mới tư duy quản lý theo hướng tiếp cận chuẩn chất lượng tổng thể; đầu tư thỏa đáng cho công tác bồi dưỡng giáo viên và hiện đại hóa cơ sở vật chất; xây dựng quy trình kiểm tra đánh giá minh bạch và thường xuyên thu thập phản hồi của người học để cải tiến chương trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án giới hạn tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn 2016–2021; chưa khảo sát mở rộng sang các trung tâm có vốn đầu tư nước ngoài hoặc tại các tỉnh, thành phố khác. Quá trình thử nghiệm mới chỉ tập trung kiểm chứng sâu 01 biện pháp về bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các loại hình trung tâm ngoại ngữ có vốn đầu tư nước ngoài; nghiên cứu so sánh mô hình quản lý dạy học tiếng Anh giữa các đô thị lớn (Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng); khảo sát sâu hơn về tác động chuyển đổi số toàn diện và đào tạo trực tuyến đối với các trung tâm ngoại ngữ trong giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý (Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng bộ phận chuyên môn) tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục: Có thể tham khảo trực tiếp hệ thống các quy trình quản lý tác nghiệp (tuyển dụng, soạn bài, giờ dạy, kiểm tra, quản lý cơ sở vật chất) và các biện pháp quản lý theo mô hình CIPO được thiết kế tại Chương 4 để chuẩn hóa quy trình vận hành nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Phòng Giáo dục và Đào tạo): Sử dụng các phát hiện thực trạng và khuyến nghị của luận án làm căn cứ thực tiễn để ban hành các văn bản chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra và xây dựng chuẩn chất lượng cho hệ thống giáo dục thường xuyên ngoài công lập.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận CIPO và phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình quản lý nào làm khung phân tích lý thuyết chính?

Luận án sử dụng mô hình CIPO làm khung lý thuyết cốt lõi, tiếp cận quản lý dạy học qua 4 thành tố: Quản lý các yếu tố đầu vào (Input), Quản lý các yếu tố quá trình (Process), Quản lý các yếu tố đầu ra (Output) dưới sự tác động và điều tiết của Bối cảnh hội nhập (Context).

2. Khách thể và địa bàn khảo sát thực trạng của luận án bao gồm những ai và ở đâu?

Khảo sát thực trạng được thực hiện trên 03 nhóm đối tượng khách thể gồm cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học viên (HV) tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục do tổ chức, cá nhân trong nước đầu tư, phân bố trên địa bàn 06 quận nội thành, 02 huyện và 01 thị xã ngoại thành thuộc thành phố Hà Nội, sử dụng dữ liệu trong giai đoạn 2016–2021.

3. Trung tâm ngoại ngữ tư thục có những đặc điểm tự chủ cơ bản nào theo luận án?

Luận án chỉ ra 4 đặc điểm tự chủ cơ bản của trung tâm ngoại ngữ tư thục theo quy định pháp luật (Luật Giáo dục 2019, Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT): (1) Tự chủ trong tuyển sinh theo nhu cầu xã hội; (2) Tự chủ về tài chính và huy động các nguồn lực xã hội hóa; (3) Tự chủ trong quản lý, tuyển dụng và sử dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên; (4) Tự chủ trong việc lựa chọn, xây dựng nội dung chương trình và giáo trình giảng dạy.

4. Luận án đã lựa chọn biện pháp cụ thể nào để tiến hành thử nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?

Luận án tiến hành thử nghiệm thực tế biện pháp: "Bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học cho giáo viên đáp ứng nhu cầu hội nhập tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục". Kết quả xử lý thống kê cho thấy sau thử nghiệm, điểm tự đánh giá năng lực của giáo viên và điểm đánh giá của học viên về chất lượng giảng dạy của giáo viên đều tăng lên rõ rệt, chứng minh tính hiệu quả của biện pháp.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Nguyễn Tuấn Khanh là công trình nghiên cứu hệ thống về công tác quản lý dạy học tiếng Anh tại các trung tâm ngoại ngữ tư thục trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh hội nhập. Bằng việc vận dụng khung phân tích CIPO, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra tại 20 trung tâm ngoại ngữ tư thục, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quản lý đội ngũ, chương trình và kiểm tra đánh giá. Hệ thống các biện pháp quản lý cùng các quy trình tác nghiệp được đề xuất và thử nghiệm thành công đã cung cấp giải pháp thực tiễn giúp các nhà quản lý nâng cao chất lượng đào tạo ngoại ngữ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hội nhập quốc tế.