Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học với đề tài “Đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh” do nghiên cứu sinh Đoàn Quang Trung thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Lan Phương và TS. Lê Đông Phương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong dạy học ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng, hoạt động đánh giá giữ vai trò then chốt nhằm xác định kết quả học tập và cung cấp thông tin phản hồi điều chỉnh quá trình dạy - học. Tuy nhiên, thực tiễn khảo thí tại nhiều quốc gia và tại Việt Nam cho thấy sự mất cân đối khi phụ thuộc quá nhiều vào các bài kiểm tra chuẩn hóa và bài thi viết truyền thống. Tác giả dẫn chứng bối cảnh tại Hoa Kỳ trong giai đoạn thực thi Đạo luật No Child Left Behind Act (NCLB, 2001/2002), áp lực thi cử đã dẫn đến hiện tượng "dạy để thi" (teaching to the test) và kết quả bị biến dạng (rigged outcomes), cho đến khi Đạo luật Every Student Succeeds Act (ESSA, 2015) khuyến khích sử dụng các hình thức đánh giá thay thế, bao gồm đánh giá thực.

Tại Việt Nam, phương thức đánh giá trong giáo dục đại học đối với môn tiếng Anh chủ yếu tập trung vào việc đo lường kiến thức về các thành tố ngôn ngữ đơn lẻ (ngữ pháp, từ vựng, phát âm) thông qua kiểm tra viết. Cách tiếp cận này tạo ra khoảng cách giữa năng lực giao tiếp thực tế và nội dung được kiểm tra, khiến các kỹ năng tư duy bậc cao, giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp thực tế bị xem nhẹ. Về mặt pháp lý, Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đa dạng hóa các hình thức đánh giá bộ phận và đánh giá quá trình. Mặc dù vậy, đánh giá thực vẫn chưa được nghiên cứu hệ thống và chưa được áp dụng phổ biến trong đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường đại học Việt Nam. Đây là khoảng trống nghiên cứu cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn mà luận án hướng tới giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất quy trình và các biện pháp ứng dụng đánh giá thực vào đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh, nhằm nâng cao chất lượng hoạt động kiểm tra - đánh giá tại các cơ sở giáo dục đại học.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh.

Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được một quy trình đánh giá thực gồm 3 giai đoạn (thiết kế hoạt động đánh giá thực, thực hiện đánh giá thực và sử dụng kết quả đánh giá thực), đồng thời xây dựng và sử dụng các biện pháp đánh giá thực (nhiệm vụ đánh giá mẫu, tiêu chí và công cụ đánh giá phù hợp với các hợp phần năng lực thể hiện qua hành vi nghe, nói, đọc, viết) thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về đánh giá thực trong dạy học và đánh giá năng lực sinh viên; năng lực tiếng Anh giao tiếp; ứng dụng đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh.
  2. Nghiên cứu thực trạng đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp trong chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh tại một số trường đại học ở Việt Nam.
  3. Nghiên cứu đề xuất quy trình và các biện pháp ứng dụng đánh giá thực (xây dựng nhiệm vụ, tiêu chí và công cụ mẫu) vào đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh.
  4. Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của quy trình và các biện pháp đánh giá thực đã đề xuất.

Phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Đề xuất quy trình, xây dựng biện pháp (nhiệm vụ, tiêu chí, công cụ) đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp thông qua 4 hành vi giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết), giới hạn ở các học phần năng lực tiếng Anh trong chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh.
  • Phạm vi không gian khảo sát thực trạng: 6 trường đại học đào tạo sinh viên chính quy ngành Ngôn ngữ Anh gồm: Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐHQG Hà Nội), Trường Đại học Sư phạm (ĐH Thái Nguyên), Trường Đại học Hạ Long, Trường Đại học Ngoại ngữ (ĐH Huế) và Trường Đại học Đồng Nai.
  • Phạm vi thời gian khảo sát thực trạng: 1 học kỳ (từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017).
  • Phạm vi thực nghiệm sư phạm: Triển khai tại Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Hà Nội từ tháng 08/2017 đến tháng 10/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu về đánh giá và đánh giá năng lực tiếng Anh

Luận án tiến hành tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo các nhóm chủ đề chính:

  1. Về khái niệm và bản chất của đánh giá trong giáo dục:

    • Các học giả quốc tế như Brindley (1989), Angelo (1995 tại Đại học Missouri), Douglas Brown (2004) làm rõ sự phân biệt giữa "kiểm tra" (testing) và "đánh giá" (assessing), trong đó kiểm tra chỉ là một tập con của đánh giá.
    • Các tác giả trong nước gồm Cấn Thị Thanh Hương (2012), Nguyễn Đức Minh (2015), Nguyễn Đức Chính (2011) tiếp cận đánh giá như một quá trình thu thập, xử lý thông tin đối chiếu với mục tiêu học tập nhằm cải tiến hoạt động dạy và học.
  2. Lịch sử phát triển của các phương pháp đánh giá năng lực tiếng Anh:

    • Kiểm tra các thành tố ngôn ngữ riêng biệt (Discrete-point language testing): Thịnh hành thập niên 1950–1960 dựa trên thuyết học hành vi, kiểm tra tách rời các yếu tố từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm, thiếu ngữ cảnh giao tiếp thực.
    • Kiểm tra tích hợp (Integrative testing): Thập niên 1970–1980 dựa trên Giả thuyết tính nhất thể của ngôn ngữ (Unitary Trait Hypothesis) của Oller (1979), sử dụng bài tập điền khuyết (cloze test) và chính tả (dictation). Hướng tiếp cận này sau đó bị phản biện bởi Farhady (1982) và Oller (1983) do không phản ánh được tính đa chiều và khả năng giao tiếp thực tế.
    • Kiểm tra ngôn ngữ giao tiếp (Communicative language testing) và đánh giá dựa trên thực hiện (Performance-based assessment): Xuất hiện từ giữa thập niên 1980 với các nghiên cứu của Bachman & Palmer (1996), nhấn mạnh việc đánh giá phải gắn với bối cảnh sử dụng ngôn ngữ thực tế.
  3. Nghiên cứu về đánh giá thực (Authentic Assessment):

    • Các công trình nền tảng của Wiggins (1989, 1990, 1991, 1993), Archibald & Newman (1988), Tombari & Borich (1999), O'Malley & Pierce (1996), Law & Eckes (2007), Frey, Schmitt & Allen (2012).
    • Mô hình ứng dụng đánh giá Quad của Anthony (1993) phân định 4 hợp phần: quan sát quá trình, quan sát sản phẩm, đánh giá truyền thống trên lớp và kiểm tra chuẩn hóa.
    • Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Đức Chính (2011), Vũ Thị Phương Anh (2012) bắt đầu giới thiệu khái niệm đánh giá thực và đánh giá phục vụ học tập (assessment for learning).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ đề cập đến đánh giá năng lực theo nghĩa chung hoặc tập trung vào kỹ thuật xây dựng đề thi chuẩn hóa. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc xây dựng quy trình, nhiệm vụ đánh giá mẫu và bộ công cụ đo lường đánh giá thực dành riêng cho các học phần rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ giao tiếp của sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Anh tại các trường đại học ở Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  1. Khái niệm đánh giá thực (Authentic Assessment): Luận án xác định đánh giá thực là phương thức đánh giá năng lực thông qua việc yêu cầu người học thực hiện những nhiệm vụ thực tiễn trên cơ sở vận dụng những năng lực đã học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) một cách sáng tạo trong bối cảnh thực tế cuộc sống hoặc mô phỏng thực tế cuộc sống.
  2. Tính thực tiễn (Authenticity): Được xác định qua 4 yếu tố (dựa trên Bachman & Palmer, Cumming & Maxwell, Ozkan, Palm):
    • Quá trình và sản phẩm đánh giá là thực.
    • Ngữ liệu đánh giá là văn bản thực tế trong đời sống (không chỉnh sửa gượng ép).
    • Bối cảnh đánh giá là thực tế hoặc bối cảnh liên tưởng/mô phỏng gắn với chuyên môn nghề nghiệp.
  3. Cấu trúc năng lực ngôn ngữ giao tiếp: Luận án tiếp thu mô hình cấu trúc 5 hợp phần của Celce-Murcia, Dornyei & Thurrell (1993):
    • Năng lực ngữ pháp (Grammatical competence): Ngữ pháp, từ vựng, ngữ âm, chữ viết.
    • Năng lực ngôn ngữ học xã hội (Sociolinguistic competence): Sử dụng ngôn ngữ phù hợp văn hóa, bối cảnh giao tiếp.
    • Năng lực diễn ngôn (Discourse competence): Sắp xếp liên kết văn bản nói và viết.
    • Năng lực chiến lược (Strategic competence): Chiến lược dùng lời và phi lời nói để duy trì giao tiếp.
    • Năng lực hành động (Actional competence): Nhận biết, thực hiện các hành vi và chức năng ngôn ngữ.
  4. Thang chuẩn năng lực: Luận án đối chiếu Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR), Khung Canadian Language Benchmarks (CLB) và Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (Khung NLNNVN). Chuẩn đầu ra năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Anh được xác định ở Bậc 5 (tương đương C1 của CEFR).
Cấp độ Khung NLNNVN Khung CEFR
Cao cấp Bậc 6 C2 (Mastery)
Bậc 5 C1 (Effective Operational Proficiency)
Trung cấp Bậc 4 B2 (Vantage)
Bậc 3 B1 (Threshold)
Sơ cấp Bậc 2 A2 (Waystage)
Bậc 1 A1 (Breakthrough)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận, thực tiễn và phương pháp thống kê bổ trợ:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hồi cứu các văn bản quy phạm pháp luật và các công trình khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát diện rộng giảng viên và sinh viên tại 6 trường đại học về thực trạng nhận thức, tần suất sử dụng và cách thức tổ chức đánh giá thực.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Thu thập ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và các chuyên gia khảo thí về quy trình và biện pháp đề xuất.
  • Phương pháp quan sát và nghiên cứu sản phẩm học tập: Quan sát hoạt động trên lớp, phân tích báo cáo, bài viết và video bài thuyết trình của sinh viên.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học và đánh giá thực nghiệm theo quy trình đề xuất tại Trường Đại học Hà Nội.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 20 để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation) và tỷ lệ phần trăm (%).

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: Cơ sở lí luận về đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về đánh giá, kiểm tra, mối quan hệ giữa đánh giá thường xuyên, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
  • Phân tích bản chất, mục tiêu và 3 nguyên tắc nền tảng của đánh giá thực: Đảm bảo độ chuẩn xác (validity), đảm bảo độ ổn định (reliability), và đảm bảo tính thực tiễn (authenticity).
  • Trình bày mô hình ứng dụng đánh giá thực qua mô hình ngũ giác và mô hình Quad (Anthony, 1993).
  • Phân tích cấu trúc 5 hợp phần của năng lực ngôn ngữ giao tiếp và mô tả các đặc tả năng lực ("Can Do" descriptors) tương ứng với 4 hành vi: nghe, nói, đọc, viết theo chuẩn Bậc 5 Khung NLNNVN (C1 CEFR).
  • Chỉ rõ các yếu tố chi phối việc thực hiện đánh giá thực: Chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh theo học chế tín chỉ (Quy chế 43/2007/QĐ-BGDĐT), đặc điểm của giảng viên, sinh viên và yêu cầu từ thị trường lao động.

CHƯƠNG 2: Thực trạng đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 6 trường đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh:

  • Mẫu khảo sát: Bao gồm giảng viên giảng dạy tiếng Anh và sinh viên chính quy ngành Ngôn ngữ Anh tại ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, ĐH Hạ Long, ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế và ĐH Đồng Nai.
  • Nhận thức về năng lực tiếng Anh giao tiếp và đánh giá thực: Giảng viên và sinh viên cơ bản nhận thức được tầm quan trọng của việc đánh giá năng lực giao tiếp toàn diện, song hiểu biết về khái niệm, kỹ thuật xây dựng công cụ đánh giá thực còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng các hình thức đánh giá đang áp dụng: Đánh giá bằng bài kiểm tra giấy truyền thống vẫn chiếm tỷ trọng chi phối ở cả 4 kỹ năng (đặc biệt là đọc và nghe). Đối với kỹ năng nói và viết, một số hoạt động thực hành đã được áp dụng nhưng tiêu chí đánh giá còn chung chung, mang tính định tính.
  • Tần suất và tổ chức thực hiện: Tần suất sử dụng đánh giá thực trên lớp còn thấp; giảng viên gặp khó khăn về mặt thời gian, quy mô lớp học đông và thiếu các bộ công cụ/rubric chuẩn hóa. Việc sử dụng kết quả đánh giá thực chủ yếu dừng lại ở việc cho điểm số, chưa chú trọng phản hồi chi tiết để hỗ trợ người học điều chỉnh phương pháp học tập.
  • Đánh giá chung về thực trạng: Xác định rõ các điểm mạnh, hạn chế và chỉ ra nguyên nhân xuất phát từ thói quen dạy học hướng thi cử, năng lực thiết kế công cụ đánh giá thực của giảng viên chưa được tập huấn bài bản và cơ chế quản lý đào tạo còn ràng buộc.

CHƯƠNG 3: Qui trình và biện pháp ứng dụng đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh

Chương 3 là phần trọng tâm về giải pháp, đề xuất hệ thống quy trình và biện pháp cụ thể dựa trên 4 nguyên tắc: Đảm bảo chương trình đào tạo; Đảm bảo tính toàn diện; Đảm bảo tính khả thi; Đảm bảo tính thực tiễn.

  1. Quy trình đánh giá thực (gồm 3 giai đoạn):

    • Giai đoạn 1: Thiết kế hoạt động đánh giá thực: Xác định mục tiêu đánh giá theo chuẩn đầu ra, lựa chọn nhiệm vụ thực tiễn, xây dựng tiêu chí đánh giá và bảng kiểm/rubric đánh giá chi tiết.
    • Giai đoạn 2: Thực hiện đánh giá thực: Hướng dẫn sinh viên thực hiện nhiệm vụ, tổ chức cho sinh viên tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và giảng viên quan sát, chấm điểm theo tiêu chí.
    • Giai đoạn 3: Xử lý số liệu và sử dụng kết quả: Tổng hợp kết quả, phản hồi định tính và định lượng cho sinh viên, lưu trữ hồ sơ và điều chỉnh hoạt động dạy học.
  2. Bốn biện pháp đánh giá thực theo các kỹ năng ngôn ngữ:

    • Biện pháp 1 (Năng lực Nghe): Thiết kế nhiệm vụ nghe xử lý thông tin thực tế (ghi chép tóm tắt nội dung nghe hiểu, thuyết minh hoặc trình bày lại thông tin đã nghe từ các bản tin, hội thảo).
    • Biện pháp 2 (Năng lực Nói): Thiết kế nhiệm vụ nói độc thoại (thuyết trình chuyên đề trước người nghe) và nói tương tác (hội thoại, phỏng vấn, đàm phán mô phỏng tình huống công việc).
    • Biện pháp 3 (Năng lực Đọc): Thiết kế nhiệm vụ đọc xử lý văn bản thực (tóm tắt ý chính bài đọc chuyên ngành, phân tích tổng hợp thông tin từ nhiều nguồn tài liệu thực tế).
    • Biện pháp 4 (Năng lực Viết): Thiết kế nhiệm vụ viết sản sinh văn bản thực (viết báo cáo dự án học tập, viết thư trao đổi công việc, tiểu luận nghiên cứu).
  • Luận án xây dựng chi tiết hệ thống kế hoạch đánh giá mẫu, phiếu đánh giá tổng quát, phiếu đánh giá chi tiết và bộ tiêu chí đánh giá (rubric) định lượng cụ thể cho từng kỹ năng.

CHƯƠNG 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Địa bàn và thời gian thực nghiệm: Triển khai tại Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Hà Nội từ tháng 08/2017 đến tháng 10/2017.
  • Nội dung thực nghiệm: Tích hợp đánh giá thực thông qua Dự án học tập nhóm (DAHT). Sinh viên thực hiện dự án theo nhóm, bao gồm 2 hoạt động trọng tâm:
    1. Đánh giá thực năng lực nói độc thoại: Thuyết trình báo cáo dự án trước lớp và tham gia phiên hỏi đáp phản biện.
    2. Đánh giá thực năng lực viết sản sinh: Hoàn thiện báo cáo kết quả dự án học tập nhóm.
  • Thu thập dữ liệu thực nghiệm: Kết hợp đánh giá của giảng viên, tự đánh giá của sinh viên và đánh giá đồng đẳng giữa các nhóm.
  • Kết quả thực nghiệm: Dữ liệu thống kê mô tả phản hồi của sinh viên (xử lý qua SPSS 20) cho thấy sinh viên tham gia tích cực vào các hoạt động thuyết trình, viết báo cáo, tự đánh giá và đánh giá chéo. Sinh viên đánh giá cao tính thực tiễn của DAHT, nhận thức rõ sự tiến bộ về năng lực ngôn ngữ và kỹ năng hợp tác nhóm; qua đó khẳng định tính khả thi và hiệu quả của quy trình đã đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Bổ sung và hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc ứng dụng đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của người học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL) tại bậc đại học ở Việt Nam.
  • Làm rõ bản chất, đặc điểm của tính thực tiễn (authenticity), phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa đánh giá và quá trình dạy học ngôn ngữ (đánh giá phục vụ học tập và đánh giá là học tập).
  • Thiết lập khung phân tích tích hợp giữa mô hình cấu trúc 5 hợp phần năng lực ngôn ngữ giao tiếp của Celce-Murcia et al. với các yêu cầu đặc tả của Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về nhận thức, hình thức và phương pháp kiểm tra - đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp tại 6 trường đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ Anh trên cả nước.
  • Xây dựng quy trình 3 giai đoạn chuẩn bị và triển khai đánh giá thực có tính khả thi cao, có thể áp dụng trực tiếp trong điều kiện lớp học đại học tại Việt Nam.
  • Thiết kế bộ công cụ đánh giá mẫu (bao gồm nhiệm vụ học tập thực tế, tiêu chí đánh giá chi tiết và rubric chấm điểm) cho 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) gắn với dự án học tập nhóm.
  • Khẳng định tính hiệu quả của mô hình thông qua thực nghiệm sư phạm thực tế, tạo cơ sở cho việc cải tiến hình thức kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cơ sở đào tạo đại học: Cần rà soát và điều chỉnh quy định đánh giá học phần theo hướng tăng tỷ trọng đánh giá quá trình và đánh giá thực; tạo điều kiện linh hoạt về thời lượng và sĩ số lớp học ngoại ngữ.
  • Đối với giảng viên: Cần chủ động chuyển đổi từ hình thức kiểm tra viết đơn thuần sang giao các nhiệm vụ thực tiễn; sử dụng các tiêu chí đánh giá công khai (rubric) và tăng cường hoạt động tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng cho sinh viên.
  • Đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn: Tổ chức tập huấn cho giảng viên về kỹ thuật thiết kế nhiệm vụ đánh giá thực, phương pháp xây dựng tiêu chí và kỹ năng xử lý phản hồi sau đánh giá.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Nghiên cứu tập trung vào các học phần rèn luyện năng lực tiếng Anh (Thực hành tiếng) trong chương trình đào tạo cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh chính quy, chưa mở rộng sang các học phần chuyên ngành sâu (như biên phiên dịch, ngôn ngữ học ứng dụng) hoặc chương trình đào tạo tiếng Anh không chuyên.
  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 6 trường đại học trong phạm vi một học kỳ (tháng 01/2017 đến tháng 06/2017); thực nghiệm sư phạm mới chỉ triển khai trên một nhóm đối tượng sinh viên tại một cơ sở đào tạo (Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Hà Nội) trong thời gian từ tháng 08/2017 đến tháng 10/2017.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm tại nhiều cơ sở đào tạo đại học ở các vùng miền khác nhau để kiểm chứng tính phổ quát của quy trình.
  • Nghiên cứu ứng dụng đánh giá thực đối với các học phần tiếng Anh chuyên ngành (tiếng Anh thương mại, du lịch, sư phạm) và đối tượng người học tiếng Anh không chuyên tại các trường đại học khối kỹ thuật, kinh tế.
  • Tích hợp công nghệ thông tin và các nền tảng học tập trực tuyến vào việc quản lý hồ sơ học tập (e-portfolio) và tự động hóa quy trình phản hồi trong đánh giá thực.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Giảng viên giảng dạy tiếng Anh: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình thiết kế nhiệm vụ đánh giá thực tế, các mẫu rubric chi tiết cho 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết và cách thức tổ chức dự án học tập nhóm trên lớp.
  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh, Đo lường và Đánh giá trong giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận về đánh giá thực, cấu trúc năng lực giao tiếp, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp (khảo sát thực trạng, chuyên gia, thực nghiệm sư phạm) và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo thí bằng SPSS.
  • Các nhà quản lý chương trình và phát triển đào tạo: Làm căn cứ thực tiễn để xây dựng ma trận đánh giá học phần, cụ thể hóa chuẩn đầu ra theo Khung NLNNVN (Bậc 5) và vận dụng Quy chế 43 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc đa dạng hóa phương thức kiểm tra - đánh giá tại bậc đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Đánh giá thực (Authentic Assessment) trong luận án được định nghĩa như thế nào?

Trong luận án, đánh giá thực được hiểu là phương thức đánh giá năng lực thông qua việc yêu cầu người học thực hiện những nhiệm vụ thực tiễn trên cơ sở vận dụng những năng lực đã học (kiến thức, kỹ năng, thái độ) một cách sáng tạo trong bối cảnh thực tiễn cuộc sống hoặc mô phỏng giống như thực tiễn cuộc sống.

2. Cấu trúc năng lực tiếng Anh giao tiếp được luận án sử dụng dựa trên mô hình nào?

Luận án tiếp thu mô hình cấu trúc 5 hợp phần của Celce-Murcia, Dornyei & Thurrell (1993), bao gồm: (1) Năng lực ngữ pháp; (2) Năng lực ngôn ngữ học xã hội; (3) Năng lực diễn ngôn; (4) Năng lực chiến lược; và (5) Năng lực hành động. Các hợp phần này tương tác hữu cơ và bộc lộ qua 4 hành vi giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết.

3. Quy trình ứng dụng đánh giá thực do tác giả đề xuất gồm những giai đoạn nào?

Quy trình đề xuất gồm 3 giai đoạn:

  • Giai đoạn 1: Thiết kế hoạt động đánh giá thực (xác định mục tiêu, lập kế hoạch, lựa chọn nhiệm vụ, xây dựng tiêu chí và công cụ đánh giá).
  • Giai đoạn 2: Thực hiện đánh giá thực (triển khai nhiệm vụ, thu thập minh chứng, thực hiện tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng và đánh giá của giảng viên).
  • Giai đoạn 3: Xử lý số liệu và sử dụng kết quả đánh giá (phân tích dữ liệu, đối chiếu mục tiêu, phản hồi cho sinh viên và điều chỉnh hoạt động giảng dạy).

4. Khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành tại đâu và vào thời gian nào?

  • Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 6 trường đại học (ĐH Hà Nội, ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN, ĐH Sư phạm - ĐH Thái Nguyên, ĐH Hạ Long, ĐH Ngoại ngữ - ĐH Huế, ĐH Đồng Nai) trong thời gian từ tháng 01/2017 đến tháng 06/2017.
  • Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại Khoa Tiếng Anh, Trường Đại học Hà Nội trong khoảng thời gian từ tháng 08/2017 đến tháng 10/2017.

5. Chuẩn đầu ra năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh trong luận án được xác định ở mức nào?

Chuẩn đầu ra năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên tốt nghiệp đại học ngành Ngôn ngữ Anh được xác định ở Bậc 5 theo Khung Năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, tương đương với trình độ C1 theo Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đoàn Quang Trung đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề ứng dụng đánh giá thực trong đánh giá năng lực tiếng Anh giao tiếp của sinh viên đại học ngành Ngôn ngữ Anh tại Việt Nam. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về đánh giá thực và cấu trúc năng lực giao tiếp ngôn ngữ, đồng thời chỉ ra bức tranh thực trạng kiểm tra đánh giá tại 6 cơ sở giáo dục đại học. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất quy trình 3 giai đoạn cùng hệ thống nhiệm vụ mẫu và công cụ đo lường cụ thể cho 4 kỹ năng ngôn ngữ, được kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả thông qua thực nghiệm sư phạm tại Trường Đại học Hà Nội. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn ngữ liệu và giải pháp thực tiễn hỗ trợ đổi mới công tác kiểm tra - đánh giá theo định hướng tiếp cận năng lực trong giáo dục đại học.