Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Teaching English Prepositions: A Cognitive Linguistic Approach" (Phương pháp dạy giới từ tiếng Anh dựa trên nguyên lý ngôn ngữ học tri nhận) của nghiên cứu sinh Bùi Phú Hưng được bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế, thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn tiếng Anh (Mã ngành: 9 14 01 11), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Viên và PGS. Nguyễn Ngọc Vũ.

Về tính cấp thiết, giới từ tiếng Anh vốn là một mảng kiến thức phức tạp đối với người học tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL - English as a Foreign Language) do các đặc tính nội tại: tính đa nghĩa (polysemy), sự thay đổi nghĩa theo ngữ cảnh, tính đa chức năng (bổ ngữ, phụ ngữ, định ngữ) và sự chồng lấn trong sử dụng (như in Frankfurt chỉ nơi cư trú và at Frankfurt chỉ một điểm trên hành trình). Thực tế giảng dạy tại Việt Nam cho thấy giáo viên chủ yếu dựa vào các gợi ý trong sách giáo khoa hiện hành, phân chia giới từ một cách rời rạc thành các nhóm như giới từ chỉ nơi chốn, thời gian, hướng di chuyển, hoặc áp dụng phương pháp dịch thuật và ghi nhớ máy móc (rote-learning), coi sự kết hợp động từ - giới từ là ngẫu nhiên. Cách tiếp cận này không giúp người học hình thành cấu trúc tri nhận để lưu giữ và sử dụng giới từ hiệu quả.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình thực nghiệm trước đây về việc ứng dụng ngôn ngữ học tri nhận (Cognitive Linguistics - CL) trong giảng dạy giới từ phần lớn được thực hiện ở môi trường các nước châu Âu, quy mô giới hạn trong một vài giới từ riêng lẻ và chủ yếu chỉ kiểm tra nghĩa không gian. Đồng thời, văn liệu còn thiếu vắng những nghiên cứu kết hợp giữa đo lường định lượng kết quả học tập và khảo sát định tính về đánh giá của người học đối với phương pháp dạy học theo ngôn ngữ học tri nhận trong bối cảnh người học Việt Nam – vốn có sự khác biệt về cấu hình không gian và tri nhận ngôn ngữ thứ nhất (L1) so với tiếng Anh.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai phương diện:

  1. Đánh giá tác động của việc áp dụng ngôn ngữ học tri nhận đến kiến thức về nghĩa không gian (spatial meanings) và nghĩa ẩn dụ (metaphorical meanings) của 10 giới từ tiếng Anh (above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, under) ở sinh viên đại học chuyên ngành tiếng Anh tại Việt Nam.
  2. Khảo sát đánh giá, thái độ và quan điểm của sinh viên Việt Nam đối với phương pháp dạy học giới từ dựa trên ngôn ngữ học tri nhận so với các phương pháp truyền thống trước đây họ từng trải nghiệm.

Câu hỏi nghiên cứu của luận án được xác định cụ thể như sau:

  1. What are the effects of CL-based teaching on Vietnamese EFL college students’ knowledge of spatial and metaphorical meanings of English prepositions? (Tác động của phương pháp giảng dạy dựa trên ngôn ngữ học tri nhận đối với kiến thức về nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ của giới từ tiếng Anh ở sinh viên đại học chuyên ngành EFL tại Việt Nam là gì?)
  2. How do Vietnamese EFL college students evaluate the effects of CL-based teaching of English prepositions? (Sinh viên đại học chuyên ngành EFL tại Việt Nam đánh giá như thế nào về tác động của phương pháp giảng dạy giới từ tiếng Anh dựa trên ngôn ngữ học tri nhận?)

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng ngôn ngữ: 10 giới từ tiếng Anh có tần suất xuất hiện và độ khó cao gồm above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, under, xét trên cả hai miền nghĩa: nghĩa không gian (miền không gian) và nghĩa ẩn dụ/phái sinh (miền trừu tượng trong cụm từ cố định, ngữ động từ, thành ngữ).
  • Khách thể khảo sát: 50 sinh viên năm thứ nhất tại một trường đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh, được tuyển chọn thông qua bài kiểm tra trước (pretest) và bảng câu hỏi trước can thiệp (pre-questionnaire), sau đó chia đều thành hai nhóm: Nhóm Tri nhận (Cognitive Group - CG, n = 25) và Nhóm Truyền thống (Traditional Group - TG, n = 25).
  • Phạm vi thời gian và địa bàn: Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong năm học tại Thành phố Hồ Chí Minh và hoàn thành bảo vệ tại Đại học Huế năm 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các dòng lý thuyết và phương pháp tiếp cận chủ đạo trong giảng dạy tiếng Anh (ELT):

  • Dòng tiếp cận can thiệp (Interventionist Approach): Nhấn mạnh vai trò của việc can thiệp sư phạm và giảng dạy tường minh (explicit instruction) từ giáo viên nhằm nâng cao nhận thức của người học về các đặc điểm ngôn ngữ, qua đó chuyển hóa kiến thức tường minh thành kiến thức mặc định (implicit knowledge) thông qua thực hành có định hướng.
  • Dòng tiếp cận phi can thiệp (Non-interventionist Approach): Điển hình là giả thuyết tiếp thu ngôn ngữ tự nhiên của Krashen (1985), cho rằng việc tiếp thu diễn ra vô thức thông qua ngữ cảnh giao tiếp mà không cần can thiệp quy tắc. Tuy nhiên, trong bối cảnh EFL khi người học thiếu môi trường tiếp xúc ngoại ngữ hàng ngày, phương pháp này bộc lộ hạn chế về độ chính xác ngữ pháp và từ vựng.
  • Sự tích hợp giữa can thiệp và phi can thiệp trong môi trường EFL: Luận án khẳng định sự cần thiết của việc kết hợp hướng dẫn tường minh ngắn gọn, dễ hiểu dựa trên ý nghĩa (meaning-focused instruction) đi kèm các nhiệm vụ luyện tập, sản sinh ngôn ngữ.

Vị trí của ngôn ngữ học tri nhận (CL) trong giảng dạy ngoại ngữ: Ngôn ngữ học tri nhận xem ngôn ngữ là một bộ phận gắn liền với tri nhận, kinh nghiệm thể chất và tương tác xã hội của con người với thế giới vật lý xung quanh (Evans & Green, 2006; Langacker, 2008; Tyler, 2012). Khác với ngữ pháp tạo sinh (Generativism) của Chomsky xem ngữ pháp là một hệ thống tự trị và sự kết hợp giới từ là ngẫu nhiên, CL khẳng định giới từ là một từ loại có động lực ngữ nghĩa rõ ràng, có thể giải thích thông qua mối quan hệ không gian giữa Thực thể chuyển động/tiêu điểm (Trajector - TR) và Điểm mốc/vật quy chiếu (Landmark - LM).

Các nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm được tác giả phân tích và đối sánh:

  • Condon & Kelly (2002): Nghiên cứu giảng dạy 28 ngữ động từ chứa up, down, in, out cho thấy nhóm can thiệp theo CL đạt kết quả cao hơn nhóm chứng trong bài kiểm tra sau ngay lập tức ($p < 0.01$) và bài kiểm tra trì hoãn ($p < 0.005$).
  • Boers (2000a, 2000b): Thực nghiệm dạy ngữ động từ và thành ngữ cho người học nói tiếng Pháp và tiếng Hà Lan, chứng minh việc nâng cao nhận thức về ẩn dụ tri nhận hỗ trợ ghi nhớ dài hạn trong các bài kiểm tra sau 2 ngày và 5 tháng.
  • Skoufaki (2008): Kiểm tra hiệu quả của phương pháp dạy thành ngữ dựa trên ẩn dụ tri nhận đối với sinh viên Hy Lạp tại Đại học Athens.
  • Condon (2008): Thực nghiệm dạy tiểu từ ngữ động từ cho sinh viên đại học Pháp trong phòng máy tính kết hợp hoạt động tương tác.
  • Beréndi, Csábi & Kövecses (2008): Ba thực nghiệm về ngữ động từ và thành ngữ với sinh viên Hungary, cho thấy lược đồ hình ảnh đóng vai trò trung gian thúc đẩy việc ghi nhớ từ vựng.
  • Tyler, Mueller & Ho (2011): Giảng dạy nghĩa không gian của 3 giới từ to, for, at cho các dịch giả chuyên nghiệp người Ý, đạt mức tăng điểm trung bình từ $M = 19.5$ lên $M = 24.1$ nhưng chỉ áp dụng thiết kế một nhóm và chưa tích hợp thuyết ánh xạ miền.
  • Song (2013): Nghiên cứu giảng dạy 3 giới từ in, on, at cho học sinh trung học tại Đức qua ba miền (không gian, thời gian, trừu tượng), nhóm thực nghiệm ($M = 22.30$) vượt trội hơn nhóm đối chứng ($M = 21.11$) có ý nghĩa thống kê.
  • Wijaya & Ong (2018): Ứng dụng lược đồ hình ảnh tiếp cận (adjacency) trong giảng dạy giới từ at.
  • Các nghiên cứu trong nước: Nguyễn Thị Mai Hoa (2009) và Lê Văn Canh (2004, 2011) chỉ ra thực trạng dạy dịch và học vẹt tại Việt Nam; Mai Thị Thu Hân (2011) phân tích sự khác biệt giữa động từ chuyển động trong tiếng Anh (satellite-framed) và tiếng Việt; Phan Lê Thùy An (2013) chỉ ra sự bất đồng quy chiếu không gian giữa người Việt và người bản ngữ tiếng Anh.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án mở rộng phạm vi lên 10 giới từ tiếng Anh có tần suất sử dụng cao, xây dựng khung giảng dạy kết hợp đồng thời cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ/trừu tượng dựa trên các nguyên lý tri nhận, áp dụng trên đối tượng người học đại học Việt Nam với thiết kế thực nghiệm có nhóm đối chứng, kết hợp đo lường định lượng và thu thập phản hồi định tính.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Luận án xây dựng khung lý thuyết dựa trên các trụ cột chính của ngôn ngữ học tri nhận và tâm lý học giáo dục:

  1. Thuyết hiện thân (Embodiment Theory): Nhận thức và cấu trúc khái niệm của con người bắt nguồn từ trải nghiệm thể chất và tương tác trực tiếp với môi trường vật lý xung quanh.
  2. Thuyết lược đồ hình ảnh (Image Schema Theory): Lược đồ hình ảnh là các biểu diễn tinh thần trừu tượng được rút ra từ trải nghiệm cảm giác - vận động (như CHỨA ĐỰNG, TIẾP XÚC, TRÊN - DƯỚI, TRƯỚC - SAU). Trong quan hệ giới từ, một lược đồ chuẩn hóa bao gồm:
    • Trajector (TR): Đối tượng tiêu điểm được định vị hoặc di chuyển.
    • Landmark (LM): Đối tượng làm mốc quy chiếu (có thể là không gian 2 chiều 2-D hoặc 3 chiều 3-D).
    • Quan hệ không gian giữa TR và LM (khoảng cách, sự tiếp xúc, hình dạng, hướng).
  3. Thuyết ánh xạ miền (Domain-Mapping Theory): Giải thích quá trình chuyển giao ngữ nghĩa từ miền nguồn (Source Domain - miền không gian vật lý cụ thể) sang miền đích (Target Domain - miền trừu tượng/tinh thần). Nhờ sự tương đồng về cấu trúc tri nhận, nghĩa của giới từ trong các cụm từ trừu tượng được suy diễn một cách có động lực từ nghĩa không gian cốt lõi.
  4. Thuyết ẩn dụ tri nhận (Conceptual Metaphor Theory): Ẩn dụ không đơn thuần là biện pháp tu từ mà là cơ chế tư duy, trong đó các khái niệm trừu tượng (như thời gian, trạng thái, cảm xúc, quyền lực) được cấu niệm hóa thông qua các trải nghiệm không gian cụ thể.
  5. Mô hình ITPC (Integrated Text and Picture Comprehension Model) của Schnotz (2014) và thuyết kiến tạo (Constructivism): Quá trình xử lý thông tin diễn ra song song qua hai kênh: kênh thính giác/lời nói (auditory/verbal channel) và kênh thị giác/hình ảnh (visual/pictorial channel). Việc kết hợp lời giảng của giáo viên với lược đồ hình ảnh giúp người học tích hợp thông tin vào bộ nhớ làm việc và hình thành mô hình ذه thức bền vững trong trí nhớ dài hạn.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  HỆ THỐNG LƯỢC ĐỒ HÌNH ẢNH 10 GIỚI TỪ                   |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| Giới từ       | Nghĩa không gian (TR & LM)  | Nghĩa ẩn dụ / Trừu tượng  |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| above         | TR ở vị trí cao hơn, tách   | Có phẩm chất, cấp bậc hoặc|
|               | biệt so với LM (3-D)        | vị thế cao hơn            |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| among         | TR nằm ở giữa/được bao quanh| Nằm trong một tập thể, đám|
|               | bởi nhiều LM                | đông                      |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| at            | TR ở vị trí tiếp cận/điểm   | Trạng thái hoặc thời điểm |
|               | tiếp xúc (Adjacency) với LM | xác định                  |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| behind        | TR ở phía sau LM, bị che    | Tác nhân hoặc động cơ ẩn  |
|               | khuất một phần hoặc toàn bộ | giấu phía sau             |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| beside        | TR ở bên cạnh LM            | Quan hệ tương đương, song |
|               |                             | hành                      |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| between       | TR nằm trong khoảng không   | Lựa chọn, phân biệt giữa  |
|               | gian ngăn cách 2 LM         | hai đối tượng             |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| in            | TR nằm trọn vẹn hoặc một    | Trạng thái, hoàn cảnh, tâm|
|               | phần bên trong LM (3-D)     | trạng, hành động          |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| in front of   | TR ở phía trước, cùng hướng | Vị trí đón đầu, dẫn trước |
|               | đối diện của LM             |                           |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| on            | TR tiếp xúc và được nâng đỡ | Đối tượng chịu tác động,  |
|               | trên bề mặt của LM          | sự tiến triển             |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+
| under         | TR ở vị trí thấp hơn, bị bao| Kém hơn về chất lượng, thế|
|               | phủ hoặc tiếp xúc dưới LM   | yếu, chịu sự chi phối     |
+---------------+-----------------------------+---------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế bán thực nghiệm kiểm tra trước - sau giữa hai nhóm (Pretest-posttest between-group design), kết hợp phương pháp định lượng và định tính:

  • Mẫu nghiên cứu: 50 sinh viên năm nhất chuyên ngành tiếng Anh tại một trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh, có điểm số tương đương nhau qua bài Pretest và bảng hỏi khảo sát ban đầu, được chia đều thành:
    • Nhóm Tri nhận (Cognitive Group - CG): 25 sinh viên, tiếp nhận can thiệp giảng dạy theo nguyên lý ngôn ngữ học tri nhận, sử dụng lược đồ hình ảnh trên trình chiếu PowerPoint, giải thích ánh xạ miền từ không gian sang trừu tượng và thực hiện các nhiệm vụ kiến tạo.
    • Nhóm Truyền thống (Traditional Group - TG): 25 sinh viên, tiếp nhận can thiệp giảng dạy theo phương pháp truyền thống, giải thích định nghĩa ngữ nghĩa mệnh đề, cung cấp danh sách từ kèm nghĩa tiếng Việt và làm bài tập ghi nhớ, dịch thuật.
  • Công cụ thu thập dữ liệu:
    • Bài kiểm tra trước (Pretest) và Bài kiểm tra sau (Posttest): Đánh giá kiến thức về cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ của 10 giới từ.
    • Bảng câu hỏi (Questionnaires): Bảng hỏi trước can thiệp (Pre-questionnaire) thu thập thông tin nền tảng và phương pháp học trước đây; Bảng hỏi sau can thiệp (Post-questionnaire) đánh giá mức độ hài lòng, sự hứng thú và tính phù hợp của can thiệp.
    • Phỏng vấn bán cấu trúc (Interviews): Phỏng vấn sâu các thành viên nhóm CG để làm rõ trải nghiệm tri nhận, mức độ hiểu nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ.
  • Quy trình can thiệp: Cả hai nhóm trải qua 4 buổi học (Lesson 1 đến Lesson 4) với cùng thời lượng và cùng hệ thống ngữ liệu mục tiêu, chỉ khác biệt về phương pháp sư phạm can thiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Introduction

Chương mở đầu trình bày cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài, làm rõ những khó khăn của sinh viên Việt Nam khi học giới từ tiếng Anh do tính đa nghĩa và sự can thiệp của tri nhận L1. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu kép (đo lường kết quả học tập và khảo sát đánh giá của người học), thiết lập 2 câu hỏi nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu trong 10 giới từ phổ biến với mẫu 50 sinh viên đại học tại TP. Hồ Chí Minh, khẳng định ý nghĩa khoa học của luận án đối với lý luận giảng dạy ngôn ngữ và biên soạn giáo trình, đồng thời phác thảo cấu trúc tổng thể 5 chương của luận án.

Chương 2: Literature Review

Chương 2 tổng quan toàn diện các cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm liên quan:

  • Phân tích sự đối lập và khả năng tích hợp giữa trường phái can thiệp (Interventionism) và phi can thiệp (Non-interventionism) trong bối cảnh dạy tiếng Anh tại các nước không sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức.
  • Xác định vị trí của ngôn ngữ học tri nhận trong lý luận dạy học hiện đại, luận giải bản chất của ngôn ngữ như một phần không thể tách rời của nhận thức và trải nghiệm thể chất.
  • Phân tích quan điểm của ngôn ngữ học tri nhận về giới từ tiếng Anh: cấu hình không gian (nghĩa nguyên mẫu và phi nguyên mẫu), khái niệm TR - LM, thuyết ánh xạ miền, thuyết ẩn dụ tri nhận và thuyết lược đồ hình ảnh.
  • Chuẩn hóa hệ thống lược đồ hình ảnh cho 10 giới từ nghiên cứu (above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, under), đối sánh với các mô hình của Herskovits (1986), Gardenfors (2000), Dana & Mantey (2006), Lindstromberg (2010).
  • Điểm luận các công trình thực nghiệm quốc tế và trong nước về ứng dụng CL trong dạy thành ngữ, ngữ động từ và giới từ, từ đó chỉ ra khoảng trống về mặt phương pháp và đối tượng nghiên cứu.

Chương 3: Research Methodology

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu bán thực nghiệm và quy trình thu thập dữ liệu:

  • Mô tả bối cảnh nghiên cứu, tiêu chí lựa chọn người học và đặc điểm của giảng viên tham gia thực nghiệm.
  • Thiết kế bài kiểm tra Pretest và Posttest đảm bảo tính tương đương về độ khó và cấu trúc câu hỏi đánh giá cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ.
  • Xây dựng bảng câu hỏi Pre-questionnaire và Post-questionnaire (sử dụng thang đo Likert và câu hỏi mở), cùng giao thức phỏng vấn bán cấu trúc (Interview protocol).
  • Mô tả chi tiết 4 bài học can thiệp (Appendix B1 - B4 cho nhóm TG; Appendix C1 - C4 cho nhóm CG), trong đó nhóm CG được hướng dẫn qua mô hình ITPC kết hợp hình ảnh trực quan và ánh xạ miền.
  • Quy trình kiểm định độ tin cậy (reliability) và độ giá trị (validity) của các công cụ đo lường, quy trình mã hóa dữ liệu định tính và định lượng.

Chương 4: Findings and Discussion

Chương 4 phân tích dữ liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả:

  • Hiệu quả học tập: Nhóm Tri nhận (CG) đạt điểm trung bình bài Posttest là $M = 27.00$, vượt trội hơn nhóm Truyền thống (TG) với $M = 22.36$. Sự khác biệt này thể hiện rõ rệt ở cả phần kiểm tra nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ.
  • Kiểm định thống kê: Các phép kiểm định t-test mẫu độc lập (Independent samples t-test) và kiểm định mẫu cặp lặp lại (Repeated measures paired samples test) xác nhận mức độ tăng trưởng điểm số từ Pretest lên Posttest của nhóm CG vượt bậc có ý nghĩa thống kê so với nhóm TG.
  • Khảo sát các biến can thiệp khác: Phân tích cho thấy các yếu tố như điểm trung bình tích lũy (GPA) hay mức độ sẵn sàng ban đầu không làm sai lệch kết quả vượt trội của phương pháp CL.
  • Đánh giá của người học: Kết quả bảng hỏi và phỏng vấn cho thấy sinh viên nhóm CG đánh giá rất cao phương pháp dạy học theo CL so với các phương pháp họ từng học trước đây. Đa số sinh viên nhận định phương pháp này giúp hiểu sâu và trực quan hóa bản chất của giới từ. Tuy nhiên, mức độ tác động tích cực đến nghĩa không gian được người học cảm nhận rõ ràng hơn so với nghĩa ẩn dụ. Có 6/25 sinh viên nhóm CG phản hồi rằng giáo viên nên lồng ghép thêm các hoạt động giải trí, trò chơi hoặc bài hát ở giai đoạn sau bài giảng để giờ học sinh động hơn.

Chương 5: Conclusions and Implications

Chương cuối đúc kết các kết quả nghiên cứu chính:

  • Khẳng định tính hiệu quả của phương pháp dạy học giới từ tiếng Anh dựa trên ngôn ngữ học tri nhận đối với sinh viên EFL tại Việt Nam.
  • Đưa ra các khuyến nghị sư phạm: Đề xuất giáo viên tích hợp lược đồ hình ảnh và thuyết ánh xạ miền vào giảng dạy ngữ pháp - từ vựng; khuyến nghị các nhà biên soạn sách giáo khoa thiết kế bài học theo hướng liên kết nghĩa không gian với nghĩa trừu tượng thay vì liệt kê rời rạc.
  • Nêu rõ các giới hạn nghiên cứu (quy mô mẫu 50 sinh viên, phạm vi 10 giới từ, thiếu bài kiểm tra trì hoãn để đo độ lưu giữ kiến thức dài hạn) và định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Kết quả định lượng tổng hợp từ thực nghiệm

+-------------------------------------------------------------------------+
|     SO SÁNH ĐIỂM SỐ TRUNG BÌNH GIỮA NHÓM CG VÀ NHÓM TG TRONG BÀI KIỂM TRA|
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Nhóm nghiên cứu          | Điểm Pretest (M)      | Điểm Posttest (M)    |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Nhóm Tri nhận (CG)       | Tương đương TG        | 27.00                |
| (n = 25)                 |                       |                      |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+
| Nhóm Truyền thống (TG)   | Tương đương CG        | 22.36                |
| (n = 25)                 |                       |                      |
+--------------------------+-----------------------+----------------------+

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án cung cấp bằng chứng thực nghiệm khẳng định tính ứng dụng của các nguyên lý ngôn ngữ học tri nhận (thuyết hiện thân, thuyết lược đồ hình ảnh, thuyết ánh xạ miền và thuyết ẩn dụ tri nhận) trong việc giảng dạy đồng thời cả nghĩa không gian cốt lõi và nghĩa ẩn dụ phái sinh của 10 giới từ tiếng Anh có tần suất sử dụng cao.
  2. Chứng minh mô hình tích hợp văn bản và hình ảnh (ITPC model của Schnotz) kết hợp lý thuyết kiến tạo là khung lý thuyết phù hợp để chuyển giao các khái niệm ngôn ngữ học tri nhận trừu tượng thành các bước giảng dạy sư phạm cụ thể trong lớp học ngoại ngữ.
  3. Làm sáng tỏ cơ chế thụ đắc ngữ nghĩa giới từ của người học Việt Nam: người học có xu hướng tiếp thu nghĩa không gian thuận lợi hơn nghĩa ẩn dụ do tính chất cụ thể của các trải nghiệm cảm giác - vận động trong thế giới vật lý.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  1. Xây dựng bộ tài liệu giảng dạy mẫu: Cung cấp hệ thống bài học chi tiết (Lesson 1 đến Lesson 4) kèm hệ thống lược đồ hình ảnh 3D và 2D chuẩn hóa cho 10 giới từ, giúp giáo viên có công cụ trực quan để giải thích cấu hình không gian (TR - LM) và liên kết nghĩa trừu tượng.
  2. Cải tiến phương pháp giảng dạy giới từ: Thay thế phương pháp dịch nghĩa và ghi nhớ thụ động từng cụm từ riêng lẻ bằng phương pháp giảng dạy dựa trên ý nghĩa (meaning-focused instruction), hướng dẫn người học tự suy luận nghĩa ẩn dụ thông qua ánh xạ miền.
  3. Định hướng biên soạn sách giáo khoa: Đề xuất cấu trúc lại các bài học về giới từ trong giáo trình đại học và phổ thông, trình bày có hệ thống mạng lưới ngữ nghĩa từ cụ thể đến trừu tượng thay vì phân chia rời rạc theo các chủ đề chức năng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi giới từ: Nghiên cứu chỉ tập trung vào 10 giới từ tiếng Anh (above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on, under), chưa bao quát toàn bộ hệ thống giới từ chỉ hướng, thời gian và các giới từ phức khác.
  • Quy mô mẫu: Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên 50 sinh viên năm thứ nhất tại một trường đại học ở TP. Hồ Chí Minh, chưa mở rộng ra các nhóm đối tượng người học ở các bậc học khác hoặc các vùng miền khác nhau.
  • Đo lường độ lưu giữ kiến thức: Nghiên cứu mới chỉ sử dụng bài kiểm tra sau ngay lập tức (immediate posttest) mà chưa triển khai bài kiểm tra trì hoãn (delayed posttest) để đánh giá khả năng duy trì kiến thức của người học trong trung hạn và dài hạn.
  • Yếu tố tâm lý lớp học: Một bộ phận sinh viên (6/25 thành viên nhóm CG) phản hồi rằng việc tiếp nhận các giải thích lý thuyết tri nhận liên tục có thể gây cảm giác đơn điệu nếu thiếu các hoạt động tương tác giải trí.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu áp dụng ngôn ngữ học tri nhận sang các giới từ tiếng Anh khác và trong các bối cảnh đào tạo đa dạng hơn.
  • Áp dụng bài kiểm tra trì hoãn (delayed posttest sau vài tuần hoặc vài tháng) nhằm kiểm chứng mức độ bền vững của kiến thức tri nhận được lưu giữ trong trí nhớ dài hạn.
  • Tích hợp thêm các hoạt động bổ trợ như trò chơi ngôn ngữ, bài hát hoặc bài tập tương tác đa phương tiện ở giai đoạn sau bài học (post-teaching stage) nhằm tăng cường sự hứng thú và động lực học tập của sinh viên.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng:

  • Giảng viên và giáo viên tiếng Anh (EFL/ELT): Tham khảo trực tiếp hệ thống bài giảng mẫu (Phụ lục C1 - C4), cách thức ứng dụng lược đồ hình ảnh trực quan để giải thích bản chất ngữ nghĩa của giới từ và hướng dẫn sinh viên phân tích cấu trúc TR - LM.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học tiếng Anh, Ngôn ngữ học ứng dụng: Tham khảo khung thiết kế nghiên cứu bán thực nghiệm chuẩn mực, quy trình kết hợp phương pháp định lượng (kiểm định t-test, phân tích tương quan) và định tính (phỏng vấn, mã hóa phản hồi), cùng cách thức vận dụng các lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận vào thực tiễn dạy học.
  • Nhà phát triển chương trình và biên soạn tài liệu học tập: Sử dụng các kết quả nghiên cứu và hệ thống lược đồ chuẩn hóa để thiết kế lại nội dung giảng dạy ngữ pháp - từ vựng trong sách giáo khoa tiếng Anh theo hướng tiếp cận tri nhận có hệ thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án nghiên cứu cụ thể những giới từ tiếng Anh nào và tại sao lại chọn các giới từ đó?

Luận án nghiên cứu 10 giới từ tiếng Anh gồm: above, among, at, behind, beside, between, in, in front of, on và under. Các giới từ này được lựa chọn dựa trên công trình của Lindstromberg (2010) do chúng có tần suất xuất hiện cao trong văn bản tiếng Anh nhưng đồng thời gây ra mức độ khó khăn và nhầm lẫn lớn cho người học EFL vì tính đa nghĩa phức tạp.

2. Hai nhóm thực nghiệm trong nghiên cứu đạt kết quả điểm số bài kiểm tra sau (Posttest) như thế nào?

Kết quả kiểm tra sau can thiệp cho thấy Nhóm Tri nhận (Cognitive Group - CG) đạt điểm trung bình $M = 27.00$, vượt trội hơn nhóm Truyền thống (Traditional Group - TG) đạt $M = 22.36$. Mức độ chênh lệch này có ý nghĩa thống kê và thể hiện sự tiến bộ đồng đều ở cả phần kiểm tra nghĩa không gian lẫn nghĩa ẩn dụ của giới từ.

3. Những khái niệm và lý thuyết cốt lõi nào của ngôn ngữ học tri nhận được ứng dụng trong luận án?

Luận án ứng dụng 4 lý thuyết và khái niệm nền tảng của ngôn ngữ học tri nhận:

  • Thuyết hiện thân (Embodiment theory);
  • Thuyết lược đồ hình ảnh (Image schemas theory) với cấu trúc Trajector (TR) và Landmark (LM);
  • Thuyết ánh xạ miền (Domain-mapping theory);
  • Thuyết ẩn dụ tri nhận (Conceptual metaphor theory). Ngoài ra, luận án áp dụng Mô hình tích hợp văn bản và hình ảnh (ITPC model của Schnotz) kết hợp lý thuyết kiến tạo để thiết kế các hoạt động bài giảng.

4. Người học trong nhóm Tri nhận có phản hồi và đề xuất gì về phương pháp giảng dạy mới này?

Đa số sinh viên nhóm CG đánh giá cao phương pháp dạy học theo ngôn ngữ học tri nhận, nhận định phương pháp này rõ ràng, phù hợp và hỗ trợ tiếp thu nghĩa không gian tốt hơn nghĩa ẩn dụ. Về mặt cải tiến, có 6 trong số 25 sinh viên nhóm CG đề xuất giáo viên nên bổ sung thêm các yếu tố giải trí như bài hát hoặc trò chơi ở giai đoạn sau bài giảng để tăng tính hấp dẫn cho giờ học.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Phú Hưng đã nghiên cứu việc ứng dụng các nguyên lý ngôn ngữ học tri nhận vào giảng dạy 10 giới từ tiếng Anh thông qua thiết kế bán thực nghiệm trên sinh viên đại học tại Việt Nam. Kết quả thực nghiệm khẳng định phương pháp dạy học dựa trên lược đồ hình ảnh và ánh xạ miền giúp người học nâng cao kết quả học tập ở cả nghĩa không gian và nghĩa ẩn dụ so với phương pháp truyền thống. Công trình cung cấp hệ thống ngữ liệu, bài giảng mẫu và minh chứng thực nghiệm có giá trị tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu phương pháp dạy học tiếng Anh và biên soạn giáo trình ngoại ngữ.