Tổng quan nghiên cứu

Triển khai Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 1400/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngành giáo dục Việt Nam đặt mục tiêu đổi mới toàn diện năng lực sử dụng ngoại ngữ cho thế hệ trẻ. Tại huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, quy mô giáo dục bậc trung học cơ sở trong giai đoạn 2012-2017 ghi nhận từ 5.432 đến 6.596 học sinh phân bổ tại 171 đến 184 lớp học, duy trì tỷ lệ huy động học sinh đầu cấp đạt mức ấn tượng 99,7%. Dù tỷ lệ học sinh xếp loại học lực khá giỏi toàn huyện tăng trưởng tích cực từ 59,72% năm học 2012-2013 lên 74,32% vào năm học 2016-2017, chất lượng dạy học môn tiếng Anh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về năng lực giao tiếp thực tế và sự chênh lệch chất lượng giữa các vùng nông thôn, ven biển.

Vấn đề cốt lõi xuất phát từ thực trạng quản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng còn nặng về hành chính, thiếu các biện pháp tác động đồng bộ và khoa học. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Tuấn Anh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Sỹ Thư tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế tập trung giải quyết bài toán: Xác lập hệ thống 7 giải pháp quản lý sư phạm nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dạy và học môn tiếng Anh.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 19 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hải Lăng trong 3 năm học liên tiếp từ 2014-2015 đến 2016-2017. Công trình có ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp giải pháp chuẩn hóa 100% đội ngũ 36 giáo viên đạt chuẩn B2 khung năng lực ngôn ngữ Châu Âu (CEFR), hướng đến mục tiêu trên 85% học sinh hoàn thành chương trình trung học cơ sở đạt chuẩn đầu ra bậc 2 (tương đương A2).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa lý luận quản lý tổ chức hiện đại và lý luận dạy học ngoại ngữ:

  • Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và Thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol: Cung cấp nền tảng chuẩn hóa 4 chức năng quản lý nòng cốt của người hiệu trưởng bao gồm kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giám sát các nguồn lực sư phạm.
  • Lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm khởi nguồn từ John Amos Comenius, Jean-Jacques Rousseau và John Dewey: Nhấn mạnh việc chuyển hóa quá trình dạy học thụ động sang phát huy tính chủ động, biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo của người học.
  • 5 khái niệm công cụ nền tảng được chuẩn hóa: Quản lý (sự tác động có hướng đích của chủ thể lên đối tượng), Quản lý giáo dục (sự điều hành hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách người học), Quản lý nhà trường (hệ thống tác động của hiệu trưởng tới tập thể giáo viên, học sinh và các nguồn lực), Hoạt động dạy học (quá trình tương tác biện chứng giữa hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò), và Quản lý hoạt động dạy học (sự phối hợp tối ưu các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện và kiểm tra đánh giá).

Môn tiếng Anh được định vị là môn học văn hóa, công cụ phát triển tư duy và phương tiện giao tiếp quốc tế, đòi hỏi phương pháp dạy học theo đường hướng giao tiếp với 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Phương pháp nghiên cứu

  • Cỡ mẫu khảo sát: Nghiên cứu thu thập dữ liệu từ tổng thể 518 khách thể, gồm 9 cán bộ quản lý và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hải Lăng, 38 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám hiệu 19 trường trung học cơ sở, 19 tổ trưởng chuyên môn, 36 giáo viên trực tiếp giảng dạy tiếng Anh và 406 học sinh.
  • Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên. Mẫu cán bộ quản lý và giáo viên được khảo sát toàn diện tại 100% các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hải Lăng. Mẫu 406 học sinh được chọn ngẫu nhiên phân tầng tại 4 trường đại diện cho 4 vùng địa lý: THCS Thị trấn Hải Lăng (89 học sinh), THCS Hải Tân (112 học sinh), THCS Hải Dương (107 học sinh) và THCS Hải Xuân (98 học sinh).
  • Phương pháp phân tích: Kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu pháp quy) với các phương pháp thực tiễn (điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát dự giờ, tổng kết kinh nghiệm). Dữ liệu được lượng hóa thông qua phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình trên thang đo Likert 4 mức: Tốt (3.5 đến 4.0 điểm), Khá (2.5 đến dưới 3.5 điểm), Trung bình (1.5 đến dưới 2.5 điểm) và Yếu (1.0 đến dưới 1.5 điểm). Việc sử dụng toán thống kê giúp lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, thực trạng hoạt động dạy học và tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong suốt timeline nghiên cứu 2014-2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 19 trường trung học cơ sở huyện Hải Lăng chỉ ra các chỉ số then chốt:

  • Về năng lực đội ngũ giáo viên: Toàn huyện có 36 giáo viên tiếng Anh, đạt tỷ lệ 100% có trình độ đại học sư phạm. Tuy nhiên, theo chuẩn Khung năng lực ngôn ngữ Châu Âu, mới có 30 giáo viên đạt trình độ B2 (chiếm 83,3%), vẫn còn 16,7% giáo viên cần tiếp tục bồi dưỡng nâng chuẩn; tỷ lệ giáo viên có trình độ trung cấp lý luận chính trị chỉ đạt 8,3% (3/36 người).
  • Về thực trạng phương pháp giảng dạy: Mặc dù nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp đạt mức khá (điểm trung bình 3.12), việc áp dụng vào thực tế còn hạn chế. Thời lượng dành cho học sinh rèn luyện kỹ năng nghe và nói chỉ chiếm khoảng 25% đến 30% thời lượng tiết học, phần lớn thời gian vẫn tập trung vào truyền thụ ngữ pháp và làm bài tập viết.
  • Về chất lượng học tập và phong trào mũi nhọn: Tỷ lệ học sinh giỏi chung tăng từ 20,05% năm học 2012-2013 lên 30,11% (1.650 học sinh) vào năm học 2016-2017. Tuy nhiên, chất lượng môn tiếng Anh chưa đồng đều giữa các khu vực; số lượng học sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh và cuộc thi Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) tập trung chủ yếu ở khu vực thị trấn, tạo khoảng cách chênh lệch hơn 40% so với các trường vùng trũng và bãi ngang ven biển.
  • Về hiệu quả quản lý của hiệu trưởng: Công tác kiểm tra hoạt động dạy học đạt mức khá (điểm trung bình 2.86), nhưng khâu quản lý hoạt động tự học của học sinh và quản lý điều kiện phương tiện hỗ trợ chỉ đạt mức trung bình với điểm số lần lượt là 2.35 và 2.28 trên thang đo 4.0.

Thảo luận kết quả

  • Phân tích nguyên nhân: Hạn chế về chất lượng bắt nguồn từ ba yếu tố chính. Thứ nhất, cơ sở vật chất và thiết bị công nghệ dạy học còn thiếu thốn; các phòng học bộ môn tiếng Anh đạt chuẩn và máy chiếu projector tại các trường vùng khó khăn chỉ đáp ứng được khoảng 45% nhu cầu thực tế. Thứ hai, người hiệu trưởng phần lớn không có chuyên môn sâu về ngoại ngữ nên còn lúng túng trong việc kiểm tra, đánh giá giờ dạy theo định hướng giao tiếp. Thứ ba, áp lực từ các kỳ thi chuyển cấp vẫn nặng về kiểm tra ngữ pháp trên giấy khiến giáo viên chưa mạnh dạn đổi mới phương pháp.
  • Đối chiếu nghiên cứu: Kết quả này hoàn toàn đồng nhất với các đánh giá diện rộng của Viện Chiến lược và Chương trình Giáo dục về chất lượng dạy học ngoại ngữ khu vực miền Trung, phản ánh tính phổ quát của các rào cản trong giai đoạn đầu thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
  • Mô tả trực quan hóa dữ liệu: Để phục vụ quản trị, dữ liệu thực trạng được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 và kết quả đầu ra của học sinh theo từng năm. Đồng thời, bảng ma trận phân loại 4 mức đánh giá giúp Ban Giám hiệu theo dõi trực quan mức độ chênh lệch điểm trung bình giữa khâu quản lý dạy của thầy và khâu quản lý học của trò.

Đề xuất và khuyến nghị

Tác giả xác lập hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh:

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về dạy học ngoại ngữ cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh. Đơn vị thực hiện: Ban Giám hiệu 19 trường trung học cơ sở phối hợp Phòng GD&ĐT huyện Hải Lăng. Mục tiêu: 100% cán bộ và giáo viên quán triệt sâu sắc các chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW và Đề án Ngoại ngữ. Thời gian: Triển khai vào đầu mỗi năm học.
  • Biện pháp 2: Tăng cường quản lý sinh hoạt chuyên môn của tổ tiếng Anh. Đơn vị thực hiện: Tổ trưởng chuyên môn. Mục tiêu: Duy trì tối thiểu 2 buổi sinh hoạt chuyên đề/tháng, chuyển trọng tâm sinh hoạt sang tháo gỡ phương pháp dạy các bài khó và kỹ thuật phát triển kỹ năng nghe nói. Thời gian: Xuyên suốt 9 tháng năm học.
  • Biện pháp 3: Đổi mới quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên. Đơn vị thực hiện: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn. Mục tiêu: 100% giáo viên soạn giáo án theo định hướng lấy học sinh làm trung tâm, nâng thời lượng hoạt động giao tiếp của học sinh lên trên 60% mỗi tiết học. Thời gian: Đánh giá định kỳ hàng tháng.
  • Biện pháp 4: Nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động học tập và tự học của học sinh. Đơn vị thực hiện: Giáo viên bộ môn phối hợp Giáo viên chủ nhiệm và Đoàn Đội. Mục tiêu: Thành lập câu lạc bộ tiếng Anh tại 19/19 trường, huy động tối thiểu 75% học sinh tham gia phong trào thi IOE các cấp. Thời gian: Hoạt động thường xuyên trong năm.
  • Biện pháp 5: Chuẩn hóa và bồi dưỡng năng lực sư phạm cho giáo viên. Đơn vị thực hiện: Phòng GD&ĐT huyện Hải Lăng. Mục tiêu: Nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn B2 khung CEFR từ 83,3% lên 100% và phấn đấu 15% đạt chuẩn C1 trước năm 2020. Thời gian: Giai đoạn 2017 - 2020.
  • Biện pháp 6: Đổi mới kiểm tra đánh giá theo chuẩn năng lực đầu ra bậc 2 (A2). Đơn vị thực hiện: Ban Giám hiệu và tổ chuyên môn. Mục tiêu: Xây dựng ngân hàng đề kiểm tra đánh giá toàn diện 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết; đảm bảo 85% học sinh lớp 9 đạt chuẩn A2. Thời gian: Thực hiện từ học kỳ 1 hàng năm.
  • Biện pháp 7: Hoàn thiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học hiện đại. Đơn vị thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương. Mục tiêu: Trang bị 100% phòng chức năng có máy tính, máy chiếu, kết nối Internet và tăng nguồn kinh phí xã hội hóa cho thiết bị dạy học thêm 15%/năm. Thời gian: Kế hoạch đầu tư trung hạn 3 năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung phương pháp luận khoa học và bộ công cụ khảo sát thực tiễn để tham mưu, ban hành các văn bản chỉ đạo chuyên môn cấp huyện. Trường hợp ứng dụng: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và phân bổ nguồn lực trang thiết bị cho các trường trực thuộc.
  • Cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) các trường phổ thông: Cung cấp cẩm nang 7 biện pháp quản lý toàn diện từ khâu lập kế hoạch, dự giờ thăm lớp, đánh giá giáo viên đến tổ chức phong trào học tập. Trường hợp ứng dụng: Tái cấu trúc quy trình quản lý chuyên môn và xây dựng tiêu chí thi đua nội bộ.
  • Giáo viên tiếng Anh cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông: Nắm vững đường hướng đổi mới phương pháp giảng dạy lấy học sinh làm trung tâm và kỹ thuật xây dựng ma trận đề kiểm tra 4 kỹ năng. Trường hợp ứng dụng: Tự bồi dưỡng nâng cao trình độ đạt chuẩn B2, C1 và đổi mới thiết kế hoạt động dạy học trên lớp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp xử lý số liệu thống kê với thang đo Likert 4 mức. Trường hợp ứng dụng: Làm tài liệu trích dẫn học thuật cho các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học bộ môn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn này giải quyết vấn đề then chốt nào trong quản lý dạy học ngoại ngữ? Luận văn giải quyết tình trạng quản lý mang tính hành chính, thiếu đồng bộ của người hiệu trưởng, chuyển trọng tâm sang quản lý theo chuẩn đầu ra và năng lực giao tiếp. Đề tài cung cấp 7 giải pháp giúp nâng chuẩn 100% giáo viên đạt B2 khung Châu Âu và cải thiện chất lượng học tập tại 19 trường THCS huyện Hải Lăng.

Cỡ mẫu khảo sát của đề tài có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 518 khách thể, bao gồm toàn bộ 9 cán bộ quản lý cấp phòng, 38 cán bộ quản lý trường, 19 tổ trưởng chuyên môn, 36 giáo viên tiếng Anh của toàn bộ 19 trường THCS, cùng 406 học sinh tại 4 trường đại diện. Quy mô này đảm bảo tính đại diện khoa học tuyệt đối cho giáo dục trung học cơ sở địa phương.

Giải pháp nào trong 7 biện pháp mang tính đột phá và cấp bách nhất? Giải pháp bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn B2 khung CEFR và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng 4 kỹ năng được xem là đột phá nhất. Dữ liệu khảo nghiệm thực tế cho thấy giải pháp này đạt điểm trung bình tính hợp lý 3.82 và tính khả thi 3.75 trên thang đo 4.0, đóng vai trò đòn bẩy nâng cao chất lượng giáo dục.

Làm thế nào để hiệu trưởng quản lý tốt hoạt động tự học tiếng Anh của học sinh? Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chuyên môn hướng dẫn kỹ năng tự học, phát huy vai trò tự quản của ban cán sự lớp và thành lập câu lạc bộ ngoại ngữ. Đồng thời, việc phối hợp với phụ huynh và đẩy mạnh phong trào thi Olympic tiếng Anh trên Internet (IOE) giúp tạo môi trường rèn luyện thường xuyên cho học sinh.

Các giải pháp trong luận văn có thể ứng dụng cho các địa phương khác không? Hệ thống 7 giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng sang các trường THCS trên toàn quốc. Các biện pháp được xây dựng dựa trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục hiện đại, bám sát Luật Giáo dục và Đề án Ngoại ngữ Quốc gia, đặc biệt phù hợp với các địa bàn huyện có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Anh tại trường trung học cơ sở dựa trên các học thuyết quản trị và nguyên lý giáo dục hiện đại.
  • Đánh giá chân thực thực trạng tại 19 trường THCS huyện Hải Lăng qua khảo sát 518 đối tượng, xác định 100% giáo viên có trình độ đại học nhưng còn hạn chế về phương pháp rèn kỹ năng giao tiếp.
  • Đề xuất thành công hệ thống 7 biện pháp quản lý toàn diện, đồng bộ từ nâng cao nhận thức, đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn đến hoàn thiện cơ sở vật chất, đạt điểm khảo nghiệm tính khả thi trên 3.70/4.0.
  • Cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ công tác quản lý của Phòng GD&ĐT huyện Hải Lăng và các trường phổ thông trong tiến trình thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo: Hoàn thành mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn B2 khung CEFR và trên 85% học sinh tốt nghiệp THCS đạt chuẩn năng lực A2. Các nhà quản lý và thầy cô giáo hãy nghiên cứu toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn nhà trường!