Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HĐDH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Việc phát triển giáo dục qua năng lực được hình thành từ lâu tại các nước phương Tây như Mỹ, Anh, Úc, … Do có rất nhiều các nhà nghiên cứu xem nguồn nhân lực là có ảnh hưởng nhiều nhất, là nhân tố lực lượng lao động cho một nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu. Rodger cho rằng: Trong tiếp cận năng lực trong dạy học thì kết quả học tập là điều quan trọng, hơn là mục tiêu đã học được những gì.
Khi tổng kết các lý thuyết về tiếp cận dựa trên NL trong dạy học và phát triển, K. Paprock đã chỉ ra năm đặc tính cơ bản của tiếp cận này: 1 Người học là trọng điểm 2 Đáp ứng được chính sách 3 Kế hoạch cuộc sống 4 Chủ động, linh hoạt 5 Những tiêu chuẩn rõ ràng Theo S. Kerka, những ưu thế trong việc tiếp cận trên là: “1) Người học chủ động tiếp thu kiến thức; 2) Kết quả học tập là quan trọng; 3) Kết quả học tập phù hợp với từng các nhân, từng hoàn cảnh khác nhau; 4) định hướng một cách rõ ràng những gì cần đạt được trong việc học. Các chính sách đều nhấn 8 mạnh vào sự quan trọng của kết quả học tập và những tiêu chuẩn để đo lường NL này.
Mô hình năng lực trong dạy học R. Boyatzid cho rằng phát triển dạy học dựa trên mô hình NL cần xử lý một cách có hệ thống ba khía cạnh sau: 1 Xác định các NL 2 Phát triển chúng 3 Đánh giá chúng một cách khách quan Mô hình NL đã được phát triển rộng khắp trên thế giới Và phát triển trên nhiều quốc gia phát triển như Anh, Mỹ, Úc, … [18, tr. Cùng với nghiên cứu mô hình NL trong dạy học, các tác giả còn xây dựng mô hình NL của các nhà quản lý. Morley & Vilkinas đã tổng kết được 16 đặc tính xác định NL cho những nhà quản lý trong khu vực công, đó là: [27, tr.
1 Tầm nhìn và sứ mạng 2 Thực hiện 3 Chiến lược 4 Quản lý con người 5 Quan hệ công chúng, cộng đồng 6 Sự phức tạp 7 Quan hệ với các quá trình chính trị 8 Tính trách nhiệm 9 Thành tựu 10 Năng lực trí tuệ, tư duy 11 Các đặc tính cá nhân, đặc biệt là tự quản 12 Chính sách 13 Kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân 9 14 Thay đổi 15 Truyền đạt 16 Quản lý nguồn lực 10 1. Nghiên cứu ở trong nước Theo xu hướng trên thế giới, các tác giả ở nước ta cũng cho rằng cần tổ chức HĐDH hướng vào tích cực hóa. 11 Nói chung, nghiên cứu về công tác QLDH cũng được nhiều tác giả 12 trong nước thực hiện, nhưng việc nghiên cứu QLDH theo định hướng phát triển năng lực HS ở các trường Tiểu học Nam Thành Công, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội lại chưa được tác giả nào nghiên cứu. Một số khái niệm cơ bản 1.
Quản lý, quản lý giáo dục 1. Quản lý Trong bất kì hoàn cảnh nào, tổ chức nào, đơn giản hay phức tạp, mục đích là gì thì đều phải có sự quản lý nhất định để cùng nhau thực hiện đạt được mục tiêu đề ra. Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý. Theo tác giả Lê Thị Thu Hằng: “Quản lý là tiến hành những hoạt động theo kế hoạch phù hợp với thực trạng hiện tại để không gây ảnh hưởng đến đối tượng quản lý, tạo ra sự thay đổi hiệu quả mà không xáo trộn môi trường” [17, tr.
Theo tác giả Đỗ Thị Tố Nga: “Quản lý là tác động có chủ đích đến các đối tượng quản lý bao gồm xây dựng kế hoạch và đề xuất biện pháp để thực hiện chúng. Từ các định nghĩa trên, kết luận: Quản lý có tổ chức, mục đích, kế hoạch, phù hợp với chủ thể quản lý bằng các kế hoạch được xây dựng dựa trên chính sách đề ra và tìm kiếm các biện pháp để đạt được mục tiêu đề ra. Như vậy, quản lý luôn tồn tại với tư cách là hệ thống. Hệ thống quản lý được tạo bởi các thành tố cơ bản sau: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý.
Khách thể quản lý là cơ sở khách quan của đối tượng quản lý và luôn tồn tại đối tượng quản lý. Cơ chế quản lý là sự vận hành có sự tác động lẫn nhau trong một hệ thống quản lý. Cơ chế này ảnh hưởng trực tiếp đến việc thực hành các biện pháp, định huớng để việc thực hiện có trình tự và trở nên thực sự hiệu quả, đạt được mục tiêu đã đề ra. Quản lý giáo dục Quản lý giáo dục cũng có nhiều khái niệm khác nhau.
Tác giả Trần Kiểm định nghĩa quản lý giáo dục là tác động có chủ đích, kế hoạch đến toàn thể CBQL, GV, HS, phụ huynh và các lực lượng xã hội khác nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [22, tr. Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu, quản lý giáo dục là tác động có chủ đích, kế hoạch của chủ thể quản lý đến các bên liên quan trong hệ thống giáo dục để thực hiện có hiệu quả được mục tiêu phát triển giáo dục [9, tr. Từ đó ta thấy được: quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, kế hoạch cụ thể rõ ràng nhằm giúp công tác thực hiện các biện pháp đúng quy trình, cơ chế để đạt được những mục tiêu được đề ra. Quản lý nhà trường Nhà trường là nơi giáo dục, bồi dưỡng và đào tạo tài năng trẻ nên nhà trường cần thực hiện đầy đủ các biện pháp để mục tiêu giáo dục đạt được kết quả tốt nhất.
Theo tác giả Trần Kiểm: “Trong phạm vi nhà trường cần phải chia rõ nhiệm vụ, chức năng, vai trò của từng người” [22, tr. Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu thì: “Quản lý nhà trường là sự chỉ đạo của hiệu trưởng đến CBQL, GV, HS trong công tác giảng dạy của nhà trường để đạt chất lượng tốt nhất. Tác giả Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú: “Quản lý nhà trường cần GV và HS cùng nhau phối hợp thực hiện”. Nói chung, Quản lý nhà trường là quản lý con người.
Nó sẽ tạo nên hệ 14 thống liên kết chặt chẽ trong cơ chế và quy trình hoạt động của nhà trường và hoạt động của GV và HS. Hiệu trưởng, CBQL, GV, HS cũng đều có trách nhiệm chung trong công tác quản lý nhà trường. Quản lý HĐDH Quản lý HĐDH là quản lý việc thực hành các quy định mà nhà trường đã đề ra, GV, HS cùng nhau tuân thủ để việc giảng dạy tại nhà trường được thực hiện ổn định, đạt hiệu quả cao. Như vậy, chúng ta có thể hiểu: Quản lý dạy học là quá trình nhà quản lý đề ra mục tiêu, nội dung thực hiện, phương pháp thực hiện, kiểm tra - đánh giá, … nhằm đạt được mục đích dạy học.
Năng lực và phát triển năng lực 1. Khái niệm năng lực NL xét trên nhiều lĩnh vực, bối cảnh khác nhau nên cũng có những định nghĩa khác nhau. - NL theo khả năng thường được các tác giả nghiên cứu trong các bài luận của mình. Weinert đã viết: NL là “tổng hợp các kĩ năng tích lũy được qua việc học và đời sống thực tế của HS để giải quyết công việc, tìm biện pháp xử lý phù hợp”.
Coolahan: NL có được là dựa trên kiến thức được học, kinh nghiệm đời sống được phát triển thông qua thực hành giáo dục”. Tremblay, NL là “khả năng hành động thành công thông qua các nguồn lực xung quanh khi đối mặt, giải quyết các tình huống” [16, tr. Như vậy, NL được hiểu là “dựa trên cơ sở kiến thức, kinh nghiệm tích lũy được trong việc học, và cuộc sống hằng ngày để có những hành động chủ 15 đích phù hợp, hiệu quả khi đối mặt với các tình huống trong cuộc sống”. Phát triển năng lực học sinh NL của mỗi người dựa trên tư chất bên trong, sự tiếp thu kiến thức qua việc học, rèm luyện, giáo dục mà thành hình thành và phát triển một cách tích cực.
Phát triển NL theo cách tiếp cận nhân cách là cách hiệu quả nhất [13, tr. NL bao gồm: kiến thức, kỹ năng và tâm lý. Nên để phát triển NLHS cần phát triển các kĩ năng trên trước tiên, mà chúng là không phải là NL, do đó chúng ta phải chuyển hóa chúng thành NL. Muốn vậy chúng ta phải thông qua các hoạt động thực tiễn phong phú của HS: bài giảng, hoạt động ngoại khóa… Từ đó, chúng ta thấy rằng phát triển năng lực HS cần phải có cả sự thực hành ngoài việc nâng cao kiến thức.
NLHS không thể được đánh giá dựa theo các bài kiểm tra, bài thi; tiếp thu kiến thức gượng ép, không khoa học. Theo Anh - xtanh: Nhân cách được xác định từ hành động và sự chuyên cần của một người nên chúng ta cần thực hiện Giáo dục thông qua các hoạt động. Phát triển NLHS là một nhiệm vụ quan trọng, cần được nhà trường thực hiện thường xuyên nhằm làm cho các NL của từng môn học/lớp học/cấp học được hình thành, củng cố và hoàn thiện ở HS thông qua giờ dạy và các hoạt động ngoài giờ khác. Yêu cầu HĐDH theo chương trình GDPT 2018 định hướng phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học Quản lý HĐDH theo chương trình GDPT 2018 định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường Tiểu học bao gồm những nội dung cụ thể như sau: - Quản lý mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, đồng thời quản lý hoạt động dạy và hoạt động học theo chương trình GDPT 2018 định hướng phát triển năng lực cho học sinh ở trường tiểu học; 16 - Tổ chức hướng dẫn GV thực hiện triển khai HĐDH về mục tiêu, nội dung, phương pháp, PTDH, hình thức tổ chức dạy và học và đánh giá kết quả dạy học ở trường tiểu học theo chương trình GDPT 2018 định hướng phát triển năng lực.
- Chương trình giáo dục phổ thông hình thành phẩm chất yêu nước, cần cù, trung thực,. cho các em HS. Ngoài ra còn phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau: + Hình thành năng lực chung như tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và giải quyết các vấn đề khi gặp phải; + Hình thành năng lực đặc thù được hình thành thông qua các môn học: ngôn ngữ tiếng việt, tính toán trong Toán học, năng lực thể chất trong môn Thể dục,. và nhiều môn khác nữa.
Ngoài những chương trình phát triển NLHS cốt lõi thì song song với đó cũng cần nâng cao năng khiếu cho HS.