Tổng quan nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đặt ra yêu cầu chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức truyền thụ kiến thức một chiều sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong bối cảnh kinh tế tri thức và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, năng lực giải quyết vấn đề trở thành một trong những kỹ năng sinh tồn cốt lõi của thế kỷ 21. Tại Việt Nam, giáo dục phổ thông truyền thống vẫn chịu áp lực nặng nề của việc dạy chữ, ghi nhớ máy móc và luyện thi, dẫn đến tình trạng học sinh thiếu khả năng thích ứng linh hoạt trước những tình huống nảy sinh ngoài đời sống.

Trường Trung học phổ thông Trường Chinh đóng trên địa bàn thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận - một huyện miền núi với 20,8% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số và tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo chiếm trên 27,2%. Mặc dù nhà trường đã đạt chuẩn Quốc gia từ năm 2015 và duy trì tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông xấp xỉ 98%, việc triển khai dạy học theo định hướng năng lực vẫn gặp nhiều rào cản từ điều kiện kinh tế xã hội và thói quen quản lý truyền thống. Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh một cách đồng bộ và khả thi.

Nghiên cứu được triển khai trong giai đoạn từ tháng 7 năm 2017 đến tháng 6 năm 2019, tập trung vào đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên tại địa bàn huyện Ninh Sơn. Ý nghĩa của công trình thể hiện ở việc nâng cao năng lực sư phạm cho 100% đội ngũ giáo viên, chuẩn hóa quy trình chỉ đạo chuyên môn, hướng tới nâng tỷ lệ học sinh đỗ đại học công lập vượt mức 57% và trang bị năng lực tự chủ tư duy cho toàn thể học sinh nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại của các tác giả Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ và Nguyễn Quốc Chí, kết hợp với lý thuyết sư phạm tích hợp của Xavier Roegiers và mô hình phát triển tư duy sáng tạo của M. Okon. Mô hình nghiên cứu vận dụng chu trình quản lý chức năng bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá, gắn kết chặt chẽ với 6 nội dung cốt lõi của hoạt động dạy học cấp trung học phổ thông.

Nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Hoạt động dạy học là quá trình tương tác biện chứng có mục đích giữa người dạy và người học, trong đó giáo viên giữ vai trò tổ chức, hướng dẫn, còn học sinh là chủ thể tự giác, tích cực lĩnh hội và kiến tạo tri thức.
  2. Năng lực giải quyết vấn đề là tổ hợp các thuộc tính tâm lý và nhận thức, cho phép cá nhân huy động linh hoạt kiến thức, kỹ năng và thái độ để phân tích, đề xuất phương án và xử lý thành công các tình huống phức tạp trong học tập cũng như thực tiễn.
  3. Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động có định hướng, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm tối ưu hóa các điều kiện dạy học và hiện thực hóa mục tiêu giáo dục.
  4. Dạy học phát triển năng lực là phương thức tổ chức dạy học tập trung vào chuẩn đầu ra, chú trọng rèn luyện khả năng vận dụng tri thức vào thực tiễn thông qua các tình huống học tập có vấn đề.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập từ khảo sát thực tế tại tỉnh Ninh Thuận với tổng dung lượng mẫu là 73 khách thể. Cỡ mẫu bao gồm 10 chuyên viên và cán bộ quản lý thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Thuận, 3 cán bộ quản lý trực tiếp tại trường Trung học phổ thông Trường Chinh (01 Hiệu trưởng, 02 Phó Hiệu trưởng) và 60 giáo viên trực tiếp giảng dạy thuộc tất cả 14 môn học của nhà trường. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu chuyên gia có chủ đích, bảo đảm tính đại diện cao và độ tin cậy tuyệt đối về mặt sư phạm.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp định tính và định lượng. Tác giả sử dụng các công thức thống kê toán học để tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), thứ bậc xếp hạng và hệ số tương quan Pearson giữa tính cấp thiết và tính khả thi. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện của các biện pháp quản lý, đồng thời đối chiếu dữ liệu khảo sát với thông tin thu được từ phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy và phân tích hồ sơ quản lý chuyên môn. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian 24 tháng từ năm 2017 đến năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trường Trung học phổ thông Trường Chinh đã mang lại những dữ liệu định lượng quan trọng phản ánh rõ nét bức tranh giáo dục tại địa bàn nghiên cứu:

Thứ nhất, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề đạt mức rất cao, với 100% cán bộ quản lý và trên 91,6% giáo viên đánh giá đây là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tuy nhiên, mức độ hiện thực hóa vào kế hoạch bài dạy còn có độ trễ lớn, khi chỉ có khoảng 45% giáo viên thường xuyên tích hợp các tình huống thực tiễn vào giáo án hàng tuần.

Thứ hai, việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực có sự phân hóa rõ rệt. Các phương pháp quen thuộc như dạy học theo nhóm (chiếm tỷ lệ sử dụng thường xuyên 78,3%) và kỹ thuật sơ đồ tư duy (chiếm 81,6%) được ứng dụng phổ biến. Ngược lại, những phương pháp mang tính tích hợp cao như dạy học theo dự án, dạy học theo hợp đồng và kỹ thuật bể cá chỉ đạt tỷ lệ áp dụng khiêm tốn dưới 31,7% do giáo viên e ngại thiếu thời gian phân phối chương trình.

Thứ ba, công tác kiểm tra đánh giá vẫn còn thiên về tái hiện kiến thức. Điểm số qua các bài kiểm tra viết truyền thống chiếm hơn 70% tổng số đầu điểm, trong khi việc đánh giá qua sản phẩm học tập sáng tạo, hồ sơ học tập và đánh giá chéo giữa các nhóm học sinh chỉ chiếm khoảng 18,5%. Về cơ sở vật chất, dù trường sở hữu 22 phòng học kiên cố, 4 phòng thí nghiệm, 2 phòng máy vi tính với 52 máy tính và 5 bảng tương tác, hiệu suất khai thác thiết bị phục vụ các bài học phát hiện vấn đề mới đạt mức ước tính 68%.

Thứ tư, kết quả khảo nghiệm 6 biện pháp quản lý cho thấy mức độ tương thích vượt trội giữa tính cấp thiết (điểm trung bình dao động từ 4,45 đến 4,78 trên thang điểm 5) và tính khả thi (điểm trung bình từ 4,32 đến 4,68), với hệ số tương quan tuyến tính đạt r = 0,89.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về mặt chủ quan, đội ngũ giáo viên dù 100% đạt chuẩn và 20% trên chuẩn (12 giáo viên có trình độ Thạc sĩ) nhưng vẫn chịu sức ỳ của thói quen truyền thụ kiến thức phục vụ thi cử. Về mặt khách quan, chất lượng tuyển sinh đầu vào của học sinh vùng bán sơn địa chưa đồng đều, cùng với áp lực bao quát 14 môn học trong khung thời gian chuẩn hóa khiến công tác quản lý của Ban Giám hiệu đôi lúc còn mang tính hành chính hóa.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu quản lý giáo dục tại các trường trung học phổ thông khu vực trung du và miền núi phía Bắc hay Tây Nguyên, kết quả này cho thấy một quy luật chung: việc đầu tư cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia thường đi trước một bước so với tốc độ đổi mới phương pháp quản lý sư phạm.

Để minh họa trực quan các dữ liệu này trong báo cáo khoa học, kết quả nghiên cứu có thể được thể hiện qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ giữa nhận thức và mức độ thực hiện các phương pháp dạy học tích cực, kết hợp cùng đồ thị phân tán biểu diễn mối tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 6 biện pháp quản lý đề xuất.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống 4 biện pháp quản lý trọng tâm được xây dựng nhằm tạo ra bước chuyển biến căn bản trong công tác dạy học tại trường:

  1. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn định kỳ: Ban Giám hiệu chủ trì tổ chức tối thiểu 4 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ thuật thiết kế bài dạy tình huống và phương pháp dạy học giải quyết vấn đề, hướng tới mục tiêu 95% giáo viên làm chủ các kỹ thuật dạy học tích cực trong giai đoạn 2019-2021.
  2. Chỉ đạo xây dựng chuyên đề dạy học tích hợp: Yêu cầu mỗi tổ chuyên môn xây dựng ít nhất 02 chuyên đề dạy học liên môn mỗi học kỳ, gắn lý thuyết với thực tế sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ môi trường tại huyện Ninh Sơn, nâng cao 30% thời lượng tự học sáng tạo của học sinh.
  3. Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá học sinh: Ban Giám hiệu phối hợp cùng Tổ trưởng chuyên môn chuyển đổi cơ cấu đánh giá, nâng tỷ trọng đánh giá quá trình và sản phẩm nghiên cứu khoa học kỹ thuật lên mức 40% trong tổng điểm học lực, triển khai áp dụng từ năm học 2019-2020.
  4. Nâng cấp và quản lý khai thác thiết bị dạy học: Tối ưu hóa 100% công suất hoạt động của 4 phòng thí nghiệm thực hành và 5 bảng tương tác điện tử, nâng ngân sách bảo trì và bổ sung học liệu số hóa thêm 25% hàng năm dưới sự giám sát trực tiếp của Hiệu trưởng và bộ phận thiết bị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ quản lý trường trung học phổ thông: Các Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng trực tiếp mô hình chỉ đạo chuyên môn, quy trình thanh kiểm tra giờ dạy và phương thức bồi dưỡng giáo viên vào thực tế quản trị nhà trường.
  2. Giáo viên trung học phổ thông: Cung cấp kho tư liệu phương pháp luận, hướng dẫn chi tiết cách thức xây dựng giáo án tình huống, sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn, sơ đồ tư duy và phương pháp dự án cho 14 môn học phổ thông.
  3. Cán bộ quản lý và chuyên viên Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Đóng vai trò tài liệu tham khảo chất lượng trong việc hoạch định chính sách chỉ đạo chuyên môn, xây dựng tiêu chí thi đua và kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học trên địa bàn toàn tỉnh.
  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh, bảng hỏi khảo sát chuẩn hóa và quy trình xử lý dữ liệu thống kê toán học phục vụ nghiên cứu học thuật liên quan.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề của học sinh trung học phổ thông qua các tiêu chí nào? Nghiên cứu tiếp cận năng lực này qua 5 tiêu chí hành vi: nhận biết và phân tích tình huống có vấn đề, thu thập và liên kết thông tin, đề xuất và lựa chọn giải pháp tối ưu, thực thi kế hoạch giải quyết, và đánh giá điều chỉnh kết quả trong bối cảnh thực tiễn mới.

Vì sao quản lý dạy học phát triển năng lực tại huyện Ninh Sơn lại mang tính đặc thù? Ninh Sơn là địa bàn miền núi có 20,8% học sinh dân tộc thiểu số và tỷ lệ nghèo trên 15,99%, đòi hỏi công tác quản lý phải linh hoạt dung hòa giữa chuẩn kiến thức phổ thông với năng lực nhận thức đầu vào và điều kiện sinh hoạt của học sinh địa phương.

Phương pháp nghiên cứu nào bảo đảm tính khách quan cho kết quả khảo sát của đề tài? Tính khách quan được bảo đảm nhờ phương pháp tam giác hóa dữ liệu, kết hợp điều tra bảng hỏi trên 73 cán bộ và giáo viên với phỏng vấn sâu chuyên gia Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Thuận, dự giờ quan sát và xử lý thống kê bằng công thức toán học.

Điểm nghẽn lớn nhất trong thực trạng dạy học tại trường Trung học phổ thông Trường Chinh là gì? Điểm nghẽn then chốt nằm ở khâu kiểm tra đánh giá khi hơn 70% hình thức vẫn là kiểm tra viết ghi nhớ kiến thức, trong khi việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực phức hợp như học theo dự án mới chỉ đạt tỷ lệ dưới 31,7%.

Các biện pháp quản lý trong đề tài có khả năng nhân rộng sang các trường khác không? Toàn bộ 6 biện pháp quản lý được xây dựng trên nguyên tắc khoa học, kế thừa và đồng bộ, đã được chứng minh có tính khả thi cao với hệ số tương quan r = 0,89, hoàn toàn phù hợp để áp dụng tại các trường trung học phổ thông có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực giải quyết vấn đề ở bậc trung học phổ thông.
  • Đánh giá chính xác thực trạng công tác dạy học và quản lý dạy học tại trường Trung học phổ thông Trường Chinh qua khảo sát định lượng 73 cán bộ quản lý và giáo viên.
  • Xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng, từ năng lực của đội ngũ sư phạm (với 20% giáo viên trên chuẩn) đến cơ sở vật chất (22 phòng học, 4 phòng thực hành) và đặc thù địa phương huyện Ninh Sơn.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý mang tính đột phá, bảo đảm mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi trong giai đoạn 2019-2021.
  • Khẳng định tính hiệu quả của mô hình quản lý mới trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và phát triển năng lực tự chủ cho học sinh phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp giải pháp quản lý đồng bộ từ mục tiêu, nội dung, phương pháp đến kiểm tra đánh giá, xóa bỏ khoảng cách giữa lý thuyết đổi mới giáo dục và thực tiễn quản trị nhà trường miền núi.

Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ tiêu chí đánh giá năng lực học sinh, mở rộng quy mô bồi dưỡng cán bộ quản lý cấp cơ sở và số hóa toàn diện học liệu giảng dạy trước thềm triển khai chương trình giáo dục phổ thông mới.

Các nhà quản lý giáo dục, quý thầy cô giáo và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo ngay toàn văn công trình khoa học này để ứng dụng hiệu quả những giải pháp quản lý tiên tiến vào thực tiễn dạy học tại đơn vị của mình.