Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW cùng Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội đã đặt ra yêu cầu chuyển đổi mạnh mẽ từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực người học. Trong hệ thống giáo dục phổ thông, môn Ngữ văn giữ vị trí trung tâm nhằm bồi dưỡng đời sống tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển toàn diện 4 kỹ năng then chốt gồm đọc, viết, nói và nghe. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên, công tác quản lý hoạt động dạy học môn học này trong nhiều năm qua vẫn chịu ảnh hưởng nặng nề bởi tư duy truyền thống và kinh nghiệm tự phát, tạo ra khoảng cách lớn trước yêu cầu chuyển đổi số và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán: Làm thế nào để xây dựng hệ thống biện pháp quản lý mang tính đồng bộ, khoa học, giúp nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 tại các trường trung học cơ sở (THCS) thuộc vùng miền núi? Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý tại 7 trường THCS đại diện trên địa bàn huyện Điện Biên, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý có tính khả thi cao. Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trong năm học 2018 - 2019 với sự tham gia của 197 khách thể khảo sát, hướng tới mục tiêu nâng cao trên 25% hiệu quả tổ chức sinh hoạt chuyên môn và chuẩn hóa năng lực sư phạm cho 100% đội ngũ giáo viên Ngữ văn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nền tảng lý luận của công trình được xây dựng trên sự kế thừa các tư tưởng giáo dục tiến bộ của thế giới và quan điểm giáo dục học hiện đại. Lý thuyết giáo dục của Jan Amos Comenius nhấn mạnh việc khơi dậy tính độc lập, tự chủ và sáng tạo của học sinh thông qua nguyên tắc trực quan, dạy học gắn với trải nghiệm thực tiễn. Tư tưởng thực dụng của John Dewey khẳng định trường học là một cộng đồng xã hội thu nhỏ, việc học tập phải thông qua hành động và giải quyết các tình huống khó khăn trong đời sống. Đồng thời, thuyết kiến tạo nhận thức của Jean Piaget về cơ chế đồng hóa và điều tiết cung cấp luận cứ khoa học để thiết kế các hoạt động tiếp nhận văn bản và tạo lập văn bản theo từng giai đoạn phát triển tâm lý lứa tuổi.

Về mặt khoa học quản lý, đề tài vận dụng nguyên lý quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và lý luận quản lý hệ thống của các nhà nghiên cứu giáo dục Việt Nam như Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm. Ba khái niệm trung tâm được xác lập rõ ràng gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể sư phạm nhằm vận hành hệ thống đạt chuẩn đầu ra.
  • Hoạt động dạy học môn Ngữ văn: Quá trình tương tác thống nhất biện chứng giữa hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
  • Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo chương trình mới: Sự chỉ đạo, điều hành của Hiệu trưởng tập trung vào mục tiêu phát triển phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực cốt lõi theo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng cách tiếp cận định lượng kết hợp định tính với quy trình thu thập dữ liệu đa chiều, thực hiện trong mốc thời gian từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 3 năm 2019. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 197 người, được phân bổ cụ thể thành 3 nhóm đối tượng: 35 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn), 42 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 120 học sinh THCS.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được triển khai tại 7 trường THCS thuộc huyện Điện Biên, bao gồm cả các trường vùng thuận lợi (THCS Thanh Xương, Thanh Luông, Thanh Nưa, Thanh Yên, Thanh An, Thanh Hưng) và trường vùng khó khăn (trường Phổ thông Dân tộc Bán trú THCS Mường Nhà). Việc lựa chọn mẫu phân tầng đảm bảo phản ánh đầy đủ tính đa dạng về điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất và đặc thù đối tượng học sinh dân tộc thiểu số.

Dữ liệu được thu thập thông qua 5 công cụ chính: bảng hỏi điều tra bằng phiếu khảo sát cấu trúc thang đo Likert, phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và giáo viên cốt cán, quan sát sư phạm 28 tiết dạy trên lớp, phân tích hồ sơ chuyên môn (giáo án, đề kiểm tra, học bạ) và xin ý kiến chuyên gia. Phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình cộng, tỷ lệ phần trăm và độ lệch chuẩn) được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ tương quan giữa các yếu tố quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 7 trường THCS trên địa bàn huyện Điện Biên ghi nhận những kết quả định lượng cụ thể:

Thứ nhất, về nhận thức đối với chương trình mới, 88,1% cán bộ quản lý và giáo viên được hỏi nhận thức rõ sự cần thiết của việc chuyển dịch phương pháp dạy học sang định hướng phát triển năng lực, với điểm trung bình đánh giá đạt mức 4,28 trên thang điểm 5. Tuy nhiên, mức độ sẵn sàng thực thi lại chưa đồng bộ giữa các trường trung tâm và trường vùng sâu, vùng xa.

Thứ hai, trong việc đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học, tỷ lệ giáo viên thường xuyên sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như dạy học dự án, giải quyết vấn đề, đóng vai chỉ đạt 38,1%. Ngược lại, có tới 54,8% giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống, đọc chép hoặc giảng giải một chiều do tâm lý ngại thay đổi và lo ngại không kịp thời gian phân phối chương trình.

Thứ ba, về công tác kiểm tra, đánh giá, có 61,9% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn lúng túng trong việc xây dựng ma trận đề kiểm tra đánh giá năng lực và lựa chọn ngữ liệu mới nằm ngoài sách giáo khoa. Tỷ lệ bài kiểm tra định kỳ vẫn dựa trên các văn bản ngữ liệu quen thuộc trong sách giáo khoa hiện hành chiếm tới 71,4%, chưa đánh giá được toàn diện năng lực sáng tạo của học sinh.

Thứ tư, về điều kiện cơ sở vật chất phục vụ bộ môn, chỉ có 42,9% số trường khảo sát có phòng học bộ môn Ngữ văn đạt chuẩn với thiết bị trình chiếu và máy tính kết nối Internet. Cơ sở dữ liệu tài liệu tham khảo và thư viện điện tử tại 100% các trường vùng cao vẫn còn thiếu thốn nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy sự bất cập bắt nguồn từ cả nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan. Về chủ quan, năng lực quản trị chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý chưa bắt kịp yêu cầu đổi mới; công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra hồ sơ sổ sách hành chính thay vì tập trung tư vấn, hỗ trợ đổi mới sư phạm. Về khách quan, huyện Điện Biên là địa bàn có tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số cao (chiếm trên 60% tại một số xã biên giới), khả năng tiếp nhận ngôn ngữ tiếng Việt của các em còn hạn chế, dẫn đến việc giáo viên ngần ngại áp dụng các hình thức thảo luận nhóm phức tạp.

Để tối ưu hóa việc phân tích, các bộ dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng so sánh tỷ lệ áp dụng phương pháp dạy học theo từng khối trường và bảng ma trận tương quan giữa mức độ đầu tư cơ sở vật chất với kết quả học lực môn Ngữ văn. So sánh với các nghiên cứu trước đây tại khu vực đô thị đồng bằng, điểm khác biệt lớn nhất tại huyện Điện Biên là rào cản về hạ tầng công nghệ và đặc điểm ngôn ngữ của học sinh vùng cao. Kết quả này khẳng định các biện pháp quản lý giáo dục không thể rập khuôn máy móc mà bắt buộc phải mang tính kế thừa, thực tiễn và thích ứng với hoàn cảnh địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Ngữ văn tại các trường THCS huyện Điện Biên:

  1. Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên: Hiệu trưởng chủ trì tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề về cấu trúc, mục tiêu và chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, bảo đảm 100% cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững bản chất dạy học phát triển năng lực trước thời điểm triển khai năm học mới.
  2. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch giáo dục môn học linh hoạt: Giao quyền tự chủ cho tổ chuyên môn xây dựng phân phối chương trình, tích hợp nội dung giáo dục địa phương, giảm tải ít nhất 15% lý thuyết hàn lâm để tăng thời lượng thực hành đọc hiểu và tạo lập văn bản theo định kỳ từng học kỳ.
  3. Bồi dưỡng nâng cao năng lực sư phạm của giáo viên Ngữ văn: Thiết lập mô hình sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học với tần suất tối thiểu 2 lần mỗi tháng; tập trung tháo gỡ khó khăn về kỹ thuật dạy học tích hợp và phương pháp dạy học phân hóa đối tượng học sinh dân tộc thiểu số.
  4. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học: Ban Giám hiệu chỉ đạo chuyển đổi mạnh mẽ từ dạy học truyền thống sang mô hình dạy học theo dự án, trải nghiệm văn học và sân khấu hóa tác phẩm; phấn đấu nâng tỷ lệ tiết dạy ứng dụng công nghệ thông tin lên trên 60% tổng số tiết học trong năm học.
  5. Chỉ đạo đổi mới toàn diện công tác kiểm tra, đánh giá: Ban hành quy định bắt buộc sử dụng ngữ liệu mới ngoài sách giáo khoa trong 100% các đề kiểm tra định kỳ từ năm học 2019 - 2020; kết hợp đánh giá thường xuyên qua sản phẩm học tập, hồ sơ học tập và bảng kiểm tiêu chí (rubric).
  6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học: Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Điện Biên ưu tiên cấp ngân sách hoàn thiện phòng học bộ môn cho 100% các trường THCS trong lộ trình 3 năm, trang bị đầy đủ máy chiếu, tủ sách lớp học và tài liệu số hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Trưởng phòng, chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường THCS): Vận dụng hệ thống 6 biện pháp quản lý để xây dựng kế hoạch năm học, chỉ đạo tổ chuyên môn và đánh giá thi đua giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp mới.
  • Giáo viên giảng dạy môn Ngữ văn cấp THCS: Sử dụng làm tài liệu tham khảo để nắm vững quy trình thiết kế giáo án phát triển năng lực, cách thức lựa chọn ngữ liệu mở và phương pháp đánh giá học sinh đa chiều theo chuẩn Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục và Lý luận - Phương pháp dạy học: Khai thác khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực trạng gồm 197 phiếu hỏi và phương pháp tiếp cận nghiên cứu khoa học giáo dục tại vùng dân tộc thiểu số.
  • Các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương: Tham khảo căn cứ thực tiễn để ban hành các chính sách hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, bồi dưỡng giáo viên vùng cao và xây dựng chương trình giáo dục địa phương phù hợp với đặc thù tỉnh Điện Biên.

Câu hỏi thường gặp

Điểm đổi mới cốt lõi nhất trong quản lý dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?
Điểm cốt lõi là chuyển từ quản lý việc truyền thụ kiến thức, học thuộc lòng bài mẫu sang quản lý quy trình tổ chức hoạt động học nhằm hình thành 4 kỹ năng đọc, viết, nói, nghe. Hiệu trưởng không kiểm tra giáo án theo kiểu đếm trang mà kiểm soát mục tiêu phát triển năng lực và mức độ tham gia chủ động của học sinh trong từng tiết dạy.

Vì sao giáo viên tại huyện Điện Biên gặp nhiều khó khăn khi đổi mới kiểm tra, đánh giá?
Khoảng 61,9% giáo viên gặp khó khăn do thói quen phụ thuộc vào các bài văn mẫu và văn bản có sẵn trong sách giáo khoa cũ. Hơn nữa, việc tìm kiếm nguồn ngữ liệu ngoài sách giáo khoa vừa bảo đảm tính thẩm mỹ, tư tưởng, vừa phù hợp với trình độ đọc hiểu của học sinh dân tộc thiểu số đòi hỏi thời gian và năng lực chọn lọc chuyên sâu.

Hiệu trưởng cần làm gì để phát triển năng lực tự học của giáo viên Ngữ văn?
Hiệu trưởng cần chuyển đổi phương thức sinh hoạt tổ chuyên môn từ hành chính hóa sang mô hình nghiên cứu bài học, tổ chức dự giờ tư vấn thay vì thanh tra bắt lỗi, đồng thời tạo điều kiện về quỹ thời gian và kinh phí để 100% giáo viên tham gia các khóa đào tạo trực tuyến về đổi mới giáo dục phổ thông.

Biện pháp quản lý nào được đánh giá là có tính cấp bách và khả thi cao nhất?
Biện pháp bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ thông qua đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn và chỉ đạo đổi mới phương thức kiểm tra đánh giá được 95,2% chuyên gia đánh giá là cấp bách nhất, vì có thể triển khai ngay tại cơ sở mà không phụ thuộc quá lớn vào nguồn ngân sách bổ sung.

Luận văn bảo đảm tính khách quan của số liệu khảo sát bằng cách nào?
Đề tài thực hiện khảo sát ngẫu nhiên phân tầng trên 197 khách thể thuộc 7 trường THCS khác nhau về điều kiện địa lý, kết hợp đối chiếu chéo giữa phiếu hỏi kín của giáo viên với kết quả học tập của 120 học sinh và biên bản dự giờ thực tế, giúp loại bỏ các sai số chủ quan.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa hệ thống cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn cấp THCS tiếp cận theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
  • Khảo sát thực tiễn tại 7 trường THCS huyện Điện Biên với 197 khách thể đã chỉ rõ bức tranh thực trạng: tỷ lệ đồng thuận đổi mới đạt trên 88%, nhưng việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực mới chỉ dừng lại ở mức 38,1% và kiểm tra đánh giá còn nhiều lúng túng.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng bài bản, bảo đảm 7 nguyên tắc khoa học, có sự gắn kết chặt chẽ giữa nâng cao nhận thức, bồi dưỡng đội ngũ, đổi mới phương pháp giảng dạy và hoàn thiện cơ sở vật chất.
  • Khảo nghiệm chuyên gia khẳng định 100% các biện pháp đề xuất đều đạt mức độ cần thiết và khả thi cao, phù hợp với năng lực quản trị và điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của tỉnh Điện Biên.
  • Các cơ sở giáo dục THCS trên địa bàn cần nhanh chóng xây dựng lộ trình áp dụng đồng bộ các giải pháp này trong giai đoạn chuyển đổi chương trình, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của địa phương.