Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, đổi mới giáo dục nghề nghiệp theo hướng tiếp cận năng lực thực hiện đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã nhấn mạnh yêu cầu chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi như huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ – nơi có diện tích tự nhiên rộng lớn với 17 xã và thị trấn, trong đó có 16 xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số (riêng dân tộc Mường chiếm khoảng 80% dân số 82.669 người) và mức thu nhập bình quân chỉ đạt khoảng 6,7 triệu đồng/người/năm – công tác dạy nghề vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản.

Hoạt động dạy nghề tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên huyện Yên Lập trong giai đoạn 2010 – 2015 đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận với tỷ lệ học viên tốt nghiệp hàng năm đạt 97%, tỷ lệ lên lớp trên 95% và đào tạo nghề làm vườn cho 968 học viên khối 12. Dù vậy, phương thức quản lý dạy học truyền thống nặng về truyền thụ kiến thức lý thuyết một chiều, chưa gắn kết chặt chẽ với tiêu chuẩn kỹ năng nghề thực tế. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để chuyển đổi mô hình quản lý dạy nghề từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực thực hiện nhằm tối ưu hóa kỹ năng hành nghề cho học viên.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá chính xác thực trạng dạy học nghề và công tác quản lý tại trung tâm trong giai đoạn 2014 – 2016, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý đồng bộ. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ lệ học viên đạt chuẩn kỹ năng thực hành nghề trên 85% và mở rộng cơ hội việc làm bền vững cho lao động địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết đào tạo theo năng lực thực hiện kết hợp với lý thuyết quản lý giáo dục hiện đại. Mô hình cấu trúc năng lực hành động nghề nghiệp được vận dụng toàn diện, bao gồm bốn năng lực thành phần cốt lõi: năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá nhân. Luận văn kế thừa các nguyên lý phát triển chương trình đào tạo theo năng lực được ứng dụng phổ biến tại Bắc Mỹ, Úc và các nước phát triển, đồng thời tiếp thu các nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp hàng đầu tại Việt Nam.

Khung lý thuyết của đề tài tập trung làm rõ bốn khái niệm trung tâm:

  • Hoạt động dạy nghề: Quá trình truyền thụ và lĩnh hội có mục đích nhằm trang bị tri thức, rèn luyện kỹ năng và định hình thái độ nghề nghiệp cho người học.
  • Năng lực thực hiện: Khả năng áp dụng tích hợp kiến thức, kỹ năng và thái độ để thực hiện thành thạo các nhiệm vụ nghề nghiệp theo tiêu chuẩn đầu ra tại vị trí việc làm cụ thể.
  • Quản lý hoạt động dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện: Hệ thống các tác động có kế hoạch, có tổ chức và có định hướng của chủ thể quản lý đến các yếu tố của quá trình dạy học nhằm đạt chuẩn đầu ra năng lực của người học.
  • Biện pháp quản lý: Tập hợp các phương thức, công cụ hành chính, tâm lý - giáo dục và kinh tế nhằm điều hành, kiểm tra, thúc đẩy quá trình đào tạo đạt hiệu quả tối ưu.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát thực tiễn kết hợp phân tích thống kê toán học để thu thập và xử lý dữ liệu. Khách thể khảo sát bao gồm 107 cá nhân được chọn theo phương pháp phân tầng có chủ đích kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên đại diện, bao gồm: 02 cán bộ quản lý trung tâm (Giám đốc và Phó Giám đốc), 11 giáo viên giảng dạy trực tiếp, 04 nhân viên phục vụ đào tạo, 50 học viên đang theo học các lớp nghề, 25 cựu học viên đã tốt nghiệp và 15 cán bộ quản lý từ các cơ sở liên kết đào tạo cùng đơn vị tuyển dụng lao động.

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi an-két, phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp chuyên gia. Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm tính toán chính xác điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan thống kê, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao nhất cho các kết luận thực trạng trong giai đoạn nghiên cứu từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2015 - 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực nghiệm từ 107 phiếu khảo sát cho thấy bức tranh đa chiều về thực trạng dạy nghề và quản lý dạy nghề tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Yên Lập:

Thứ nhất, việc thực hiện các khâu của quá trình dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện chỉ đạt mức trung bình với điểm trung bình chung là 1,82 trên thang điểm 3,00 (độ lệch chuẩn 0,56). Khâu có kết quả đánh giá cao nhất là "Tiến hành kiểm tra, thi, đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí năng lực đầu ra" với điểm trung bình đạt 2,14 điểm (20% đánh giá Tốt, 75% đánh giá Trung bình và chỉ 5% đánh giá Yếu). Điều này phản ánh nhận thức đúng đắn của đội ngũ cán bộ về tầm quan trọng của chuẩn đầu ra.

Thứ hai, việc "Sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hướng vào phát triển năng lực học viên" xếp vị trí thứ hai với điểm trung bình 2,05 điểm. Dù có 24,3% ý kiến đánh giá Tốt, vẫn còn tới 22,1% đánh giá ở mức Yếu, cho thấy phương pháp dạy học phân hóa chưa đồng đều giữa các bộ môn và các lớp liên kết đào tạo.

Thứ ba, điểm nghẽn nghiêm trọng nhất được ghi nhận ở khâu "Tìm kiếm, sử dụng các phương tiện, trang thiết bị dạy học, công nghệ thông tin nhằm phát triển năng lực học viên", đạt điểm trung bình thấp nhất chỉ 1,57 điểm với 48,6% khách thể xếp loại Yếu. Toàn trung tâm hiện chỉ có 44 máy vi tính kết nối mạng và 14 máy chiếu projector, chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hành chuyên sâu cho hàng trăm học viên thuộc các hệ đào tạo trung cấp và sơ cấp nghề.

Thứ tư, có sự phân hóa rõ rệt về nhận thức giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu. Điểm trung bình đánh giá từ nhóm Giáo viên đạt 1,96 điểm, cao hơn nhóm Cán bộ quản lý (1,83 điểm) và vượt trội so với đánh giá từ nhóm Học viên (1,71 điểm). Kiểm định ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sâu sắc ở nhóm chỉ báo phương pháp dạy học với hệ số F = 48,1 (giá trị p < 0,01).

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực tế quản lý dạy nghề tại địa bàn miền núi đang tồn tại độ trễ nhất định so với định hướng đổi mới giáo dục quốc gia. Khi mô tả dữ liệu qua biểu đồ phân bổ mức độ thực hiện, đồ thị thể hiện sự tập trung phần lớn ở phân khúc trung bình và yếu, đặc biệt là sự thiếu hụt trang thiết bị công nghệ.

Nguyên nhân chính của tình trạng trên xuất phát từ nguồn lực tài chính đầu tư cho cơ sở vật chất còn hạn hẹp, chi phí mua sắm trang thiết bị thực hành kỹ thuật chuyên ngành (như hàn, điện công nghiệp, cơ điện nông thôn) quá cao so với ngân sách hàng năm của trung tâm. Thêm vào đó, hơn 80% học viên là con em đồng bào dân tộc Mường, vốn quen với lối sống nương rẫy, khả năng tiếp cận công nghệ thông tin và ngoại ngữ còn rụt rè, dẫn đến tâm lý thụ động trong các giờ học thực hành.

So sánh với các nghiên cứu cùng chuyên ngành Quản lý giáo dục tại các trường trung cấp chuyên nghiệp, việc quản lý tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên cấp huyện đòi hỏi tính thích ứng linh hoạt cao hơn. Hoạt động quản lý không thể dừng lại ở việc áp đặt kế hoạch hành chính mà phải chuyển mạnh sang kiến tạo môi trường trải nghiệm thực tế và huy động nguồn lực xã hội hóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế đã chỉ ra, năm giải pháp quản lý đồng bộ được đề xuất áp dụng tại đơn vị:

  1. Xây dựng và chuẩn hóa kế hoạch quản lý dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện: Ban Giám đốc chỉ đạo các tổ chuyên môn rà soát, tái cấu trúc chương trình theo mô-đun tích hợp lý thuyết và thực hành, hoàn thành 100% giáo án chuẩn hóa trước thềm năm học mới.
  2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và bồi dưỡng năng lực quản trị chuyên môn: Nâng cao năng lực sư phạm nghề cho 100% giáo viên cơ hữu và giáo viên thỉnh giảng thông qua các khóa tập huấn phương pháp dạy học tích cực, tổ chức định kỳ 2 lần mỗi học kỳ.
  3. Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức đào tạo gắn liền với thực tiễn: Tăng tỷ trọng thời lượng thực hành lên trên 70% tổng quỹ thời gian đào tạo; mở rộng liên kết với các doanh nghiệp, xưởng sản xuất cơ khí, điện tử trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm đưa học viên đi thực tập thực tế từ năm học 2016 – 2017.
  4. Thiết lập quy trình thanh tra, kiểm tra và đánh giá kết quả theo chuẩn kỹ năng nghề: Xây dựng bộ công cụ kiểm tra định kỳ dựa trên bảng kiểm kỹ năng (checklist), bảo đảm 100% học viên tốt nghiệp đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp và nâng tỷ lệ xếp loại khá giỏi nghề lên trên 25%.
  5. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Huy động các nguồn vốn hợp pháp bổ sung tối thiểu 20 bộ máy vi tính cấu hình cao và trang thiết bị thực hành chuyên dụng; định kỳ lấy ý kiến phản hồi từ người học để điều chỉnh công tác quản trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn sâu sắc cho bốn nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Vận dụng trực tiếp quy trình lập kế hoạch, kiểm tra và tổ chức đào tạo theo module tích hợp để nâng cao chất lượng quản trị đơn vị.
  • Giáo viên dạy nghề và giảng viên các trường sư phạm kỹ thuật: Tham khảo phương pháp xây dựng giáo án tích hợp, thiết kế bài giảng phát triển năng lực hành động và quy trình đánh giá kết quả theo bảng kiểm kỹ năng.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tài liệu tham khảo phong phú về khung lý thuyết đào tạo theo năng lực (CBT), phương pháp phân tích nghề và quy trình xử lý dữ liệu SPSS trong nghiên cứu giáo dục.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và lao động (Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp cứ liệu thực tiễn tin cậy để hoạch định chính sách phân luồng học sinh sau trung học cơ sở và đầu tư nguồn lực dạy nghề cho các huyện miền núi khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện khác gì so với phương pháp truyền thống? Phương pháp truyền thống chú trọng truyền thụ kiến thức lý thuyết theo niên chế và đo lường thời gian học tập. Ngược lại, tiếp cận năng lực thực hiện tập trung vào kết quả đầu ra, đánh giá xem học viên làm được việc gì dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề thực tế, lấy người học làm trung tâm và tối ưu hóa thời lượng thực hành kỹ năng.

Nút thắt lớn nhất trong quản lý dạy nghề tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Yên Lập là gì? Khảo sát thực tế chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất là sự thiếu hụt trang thiết bị thực hành và ứng dụng công nghệ thông tin, chỉ đạt điểm trung bình 1,57 điểm. Cơ sở vật chất hạn chế với 44 máy tính chưa đáp ứng đủ nhu cầu thực hành nghề của hàng trăm học viên các hệ đào tạo.

Cách thức đánh giá học viên theo tiếp cận năng lực thực hiện diễn ra như thế nào? Quá trình đánh giá được thực hiện liên tục thông qua việc quan sát hành vi thao tác mẫu, kiểm tra sản phẩm thực hành và đối chiếu với tiêu chuẩn kỹ năng nghề. Tỷ lệ học viên tham gia tự đánh giá và đánh giá chéo được tăng cường, bảo đảm đo lường chính xác cả kiến thức, kỹ năng và thái độ an toàn lao động.

Kết quả đào tạo nghề liên kết tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Yên Lập đạt được những thành tựu gì? Từ năm 2007 đến 2015, trung tâm đã liên kết mở nhiều lớp trung cấp và sơ cấp nghề: 4 lớp Điện dân dụng (120 học viên), 2 lớp Xây dựng (105 học viên), 2 lớp Hàn (70 học viên), 2 lớp May (70 học viên) và cấp chứng chỉ tin học cho 1.033 học viên, đáp ứng nhu cầu nhân lực địa phương.

Làm thế nào để áp dụng hiệu quả mô hình này tại các địa bàn miền núi khó khăn? Cần thực hiện đồng bộ việc chuyển đổi chương trình sang dạng mô-đun tích hợp, kết hợp chặt chẽ giữa trung tâm và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phương để tận dụng nhà xưởng thực tập, đồng thời tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc thù học viên dân tộc thiểu số.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện tại các cơ sở giáo dục thường xuyên cấp huyện.
  • Đánh giá chính xác thực trạng công tác dạy học và quản lý tại Trung tâm Giáo dục thường xuyên Yên Lập giai đoạn 2014 – 2016 với điểm trung bình chung đạt 1,82/3,00 điểm.
  • Làm rõ các điểm nghẽn căn bản về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học công nghệ thông tin (1,57 điểm) và sự chênh lệch góc nhìn giữa các nhóm khách thể nghiên cứu.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khoa học, khả thi, có mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ nhằm nâng cao năng lực thực hành nghề cho người học.
  • Đóng góp luận cứ khoa học quan trọng cho việc chuyển đổi căn bản mô hình giáo dục nghề nghiệp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn tiếp theo.

Các cơ sở giáo dục thường xuyên và các đơn vị nghiên cứu quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng các giải pháp quản lý theo chuẩn năng lực thực hiện nhằm kiến tạo nguồn nhân lực tay nghề cao, phục vụ đắc lực sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.