Tổng quan luận án

Công trình Quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh do tác giả Nguyễn Văn Ngọc thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bá Minh và GS. Thái Văn Thành. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9140114), được bảo vệ tại Trường Đại học Vinh vào năm 2021.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, đặc biệt là năng lực ngoại ngữ gắn liền với kiến thức chuyên môn. Theo số liệu khảo sát "Giá trị của giáo dục" năm 2017 của Tập đoàn HSBC, xu hướng du học quốc tế gia tăng với 42% trong tổng số hơn 8.000 phụ huynh ở 15 quốc gia cân nhắc cho con học đại học ở nước ngoài (tăng 7 điểm phần trăm so với mức 35% của năm 2016). Tại Việt Nam, thống kê của UNESCO ghi nhận 63.703 sinh viên đang theo học các chương trình đại học và sau đại học tại nước ngoài. Đồng thời, Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý hơn 15.000 lưu học sinh từ 56 quốc gia học tập tại Việt Nam; riêng năm học 2016 - 2017 tiếp nhận 750 lưu học sinh mới và có 1.115 lưu học sinh diện hiệp định tốt nghiệp. Tính đến năm 2017, Việt Nam có gần 40 trường trung học quốc tế (với hơn 30 trường có cấp trung học phổ thông), cùng sự hiện diện của các cơ sở giáo dục đại học quốc tế như RMIT Việt Nam, British University Vietnam và Fulbright University Vietnam.

Về mặt chủ trương, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nhấn mạnh việc chủ động hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo. Đề án dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân đến năm 2020 đề ra nhiệm vụ xây dựng, triển khai chương trình dạy học bằng ngoại ngữ cho môn Toán và một số môn khoa học. Trong khi đó, năng lực tiếng Anh của người lao động Việt Nam còn hạn chế (xếp hạng 65/100 quốc gia theo báo cáo trích dẫn trong văn bản). Môn Toán giữ vị trí then chốt trong chương trình giáo dục phổ thông, giúp hình thành tư duy logic và giải quyết vấn đề. Việc tích hợp tiếng Anh vào dạy học môn Toán tạo môi trường phát triển song song năng lực chuyên môn và ngoại ngữ. Tuy nhiên, hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh tại các trường trung học phổ thông hiện nay còn mang tính tự phát, phạm vi hẹp và công tác quản lý còn nhiều hạn chế, thiếu hệ thống biện pháp đồng bộ theo định hướng phát triển năng lực. Do đó, luận án tập trung giải quyết khoảng trống về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động này.

Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh, nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn học này, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện và hội nhập quốc tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số trong văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
    2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
    3. Đề xuất các biện pháp, khảo sát sự cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh là nội dung mới trong hoạt động dạy học của nhà trường; việc quản lý hoạt động này còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý dựa trên định hướng phát triển năng lực học sinh thì hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông sẽ góp phần nâng cao việc hình thành và phát triển các phẩm chất, năng lực của học sinh được xác định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục trung học phổ thông và hội nhập quốc tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian khảo sát thực trạng: Tiến hành tại 42 trường trung học phổ thông trên cả nước, phân bổ theo 3 miền gồm miền Bắc (24 trường), miền Trung (11 trường), miền Nam (7 trường).
    • Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh tham gia hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh, cùng một số nhà quản lý và chuyên gia giáo dục.
    • Thời gian thực hiện: Khảo sát thực trạng trong năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019; khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp trong năm học 2018 - 2019.
    • Phạm vi thực nghiệm: Tổ chức thử nghiệm một số biện pháp tại 3 trường trung học phổ thông đại diện ở 3 miền (Bắc, Trung, Nam) và 3 vùng địa lý (thành phố, đồng bằng ven biển, trung du miền núi) trong năm học 2019 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài, tập trung vào ba trục nội dung:

1. Các nghiên cứu về dạy học môn Toán theo hướng phát triển năng lực học sinh

Tiếp cận năng lực hình thành và phát triển tại Mỹ vào những năm 1970 và mở rộng tại Anh, Úc, New Zealand, xứ Wales trong những năm 1990. Rodger chỉ ra tiếp cận năng lực tập trung vào kết quả học tập và những gì người học làm được. K. Paprock khái quát 5 đặc tính cơ bản: lấy người học làm trung tâm, đáp ứng chính sách, định hướng cuộc sống thật, linh hoạt - năng động, và tiêu chuẩn năng lực rõ ràng. Kerka nêu rõ 4 ưu thế: cá nhân hóa việc học, chú trọng đầu ra, linh hoạt phương thức và xác định rõ tiêu chuẩn đo lường thành quả.

Về phương diện lịch sử và lý luận dạy học Toán, tư tưởng của J. Cômenxki (1592 - 1670) được viện dẫn với các nguyên tắc trực quan, phát huy tính tích cực, tự giác, hệ thống, củng cố và dạy học cá biệt. V.A. Kruchetxki nghiên cứu cấu trúc năng lực toán học và quá trình lĩnh hội tri thức toán. Các chương trình đánh giá quốc tế và quốc gia gồm NAEP (Mỹ, khởi xướng từ 1969), PISA (OECD, khởi xướng từ 1997) và công trình của Blomh & Jensen (2007) xác định năng lực toán học qua khả năng giải quyết các vấn đề thực tiễn.

Tại Việt Nam, các công trình của Trần Luận, Bùi Văn Nghị, Đào Tam, Nguyễn Hữu Châu, Trần Vui, Nguyễn Bá Kim, Nguyễn Phú Lộc, Nguyễn Anh Tuấn, Đức Thảo, Hà Xuân Thành, Trần Kiều và Đỗ Đức Thái (2018) đã phân tích các thành tố năng lực toán học, phương pháp dạy học khám phá, tích cực hóa người học và tinh thần của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT).

2. Các nghiên cứu về hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh và tích hợp CLIL

Về dạy học tích hợp nội dung và ngôn ngữ (Content and Language Integrated Learning - CLIL), Coyle thống kê có khoảng 216 phiên bản CLIL trên thế giới tùy thuộc vào độ tuổi, trình độ ngôn ngữ và thời lượng. Bentley phân loại CLIL thành 3 mức độ: mềm (học nội dung qua môn ngoại ngữ), trung bình (dạy theo chủ đề nội dung bằng ngoại ngữ trong số giờ nhất định) và cứng (chuyển tải phần lớn chương trình chính khóa bằng ngoại ngữ).

Nghiên cứu quy mô toàn cầu của Julie Dearden (Đại học Oxford, 2013 - 2014) khảo sát việc giảng dạy bằng tiếng Anh (English Medium Instruction - EMI) tại 55 quốc gia và vùng lãnh thổ. Andy Kirkpatrick khảo sát tại các trường đại học Đông Nam Á. Báo cáo của Hội đồng Anh (2010) đánh giá chương trình song ngữ tại Thái Lan, Indonesia và Hàn Quốc. Các nghiên cứu tại Malaysia của Mohamad Fadhili Bin Yahaya, Mohd Asri Bin Mohd Noor, Ahmad Azman Bin Mokhtar, Rafizah Binti Mohd Rawian, Mahmod Bin Othman, cùng nghiên cứu của F. Mohamad Nor, Marzilah A. Aziz, Kamaruzaman Jusoff, và nghiên cứu tại Philippines của Masafuni Nagao, John M. Rogan, Marcelita Coronel Magno đã chỉ ra lợi ích cũng như rào cản trong việc dùng tiếng Anh dạy Toán và Khoa học. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phạm Văn Hòa, Tôn Nữ Mỹ Nhật bàn về tác động của việc dạy Toán và Khoa học bằng tiếng Anh đối với năng lực ngoại ngữ của học sinh và giáo viên.

3. Các nghiên cứu về quản lý dạy học môn Toán bằng tiếng Anh theo tiếp cận năng lực và khoảng trống luận án giải quyết

Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào bình diện chính sách vĩ mô, phương pháp dạy học thuần túy hoặc khảo sát thực trạng ở quy mô hẹp. Luận án xác định các khoảng trống chưa được giải quyết đầy đủ:

  1. Thiếu nghiên cứu hệ thống hóa cấu trúc hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực với đầy đủ các thành tố: mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và kiểm tra đánh giá.
  2. Chưa có công trình chuyên sâu về quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh gắn với 4 chức năng quản lý (kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và các yếu tố ảnh hưởng.
  3. Thiếu dữ liệu đánh giá thực trạng diện rộng trên cả nước (42 trường tại 3 miền) và hệ thống biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, đã qua thử nghiệm sư phạm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Khái niệm Năng lực: Luận án tổng hợp quan điểm từ Tâm lý học Liên Xô, mô hình ASK của Benjamin Bloom (Attitude - Thái độ, Skill - Kỹ năng, Knowledge - Kiến thức), định nghĩa của OECD, Campion, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Quang Uẩn, Đặng Thành Hưng, Trần Trung Dũng, Lương Việt Thái và Đỗ Đức Thái. Luận án định nghĩa: "Năng lực là sự tổng hợp những kĩ năng, kiến thức và thái độ phù hợp với đặc điểm tâm lý của cá nhân, đảm bảo cho hoạt động đạt kết quả".
  • Khung năng lực và phẩm chất học sinh trong dạy học môn Toán bằng tiếng Anh: Xây dựng dựa trên Chương trình giáo dục phổ thông 2018, bao gồm:
    • 6 năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học bằng tiếng Anh; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học; Năng lực giao tiếp toán học bằng tiếng Anh; Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào toán học.
    • 5 phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • Khái niệm Hoạt động dạy học và Quản lý: Kế thừa quan điểm của Đỗ Ngọc Đạt, Thái Duy Tuyên, Warren Bennis, Mary Parker Follett, Nguyễn Minh Đạo và Thái Văn Thành. Quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến các thành tố dạy học thông qua 4 chức năng: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading) và Giám sát - Kiểm tra (Controlling).

Quan điểm tiếp cận nghiên cứu

  1. Tiếp cận năng lực: Làm cơ sở phương pháp luận nghiên cứu các thành tố dạy học và đề xuất tiêu chí, biện pháp quản lý.
  2. Tiếp cận hệ thống: Xem xét hoạt động quản lý trong mối quan hệ hữu cơ giữa các thành tố dạy học, chức năng quản trị, chủ thể quản lý, nguồn lực và môi trường tác động.
  3. Tiếp cận nội dung và chức năng quản lý: Kết hợp quản lý các thành tố nội dung với việc thực thi 4 chức năng quản lý cơ bản.
  4. Tiếp cận thực tiễn: Xuất phát từ thực tế tổ chức dạy học để phát hiện vấn đề, xây dựng và kiểm chứng biện pháp.
  5. Tiếp cận hoạt động: Khảo sát các đối tượng trong trạng thái vận động, tương tác sư phạm liên tục.

Phương pháp nghiên cứu

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và công cụ sử dụng
Nghiên cứu lý thuyết Phân tích và tổng hợp tài liệu Hệ thống hóa các văn bản, lý thuyết về năng lực, CLIL và quản lý giáo dục.
Mô hình hóa Xây dựng mô hình nghiên cứu thực trạng và mô hình quản lý hoạt động dạy học.
Khái quát hóa nhận định độc lập Tổng hợp các quan điểm khoa học thành hệ thống khái niệm của luận án.
Nghiên cứu thực tiễn Điều tra giáo dục Sử dụng phiếu hỏi theo thang đo Likert khảo sát CBQL, GV, HS tại 42 trường THPT.
Quan sát sư phạm Quan sát giờ dạy thực tế, thu thập thông tin về tương tác dạy học.
Phương pháp chuyên gia Xin ý kiến các nhà khoa học, chuyên gia quản lý để đánh giá độ tin cậy.
Tổng kết kinh nghiệm Đánh giá các mô hình dạy học Toán bằng tiếng Anh đã triển khai trong thực tiễn.
Thực nghiệm sư phạm Tổ chức thực nghiệm tại 3 trường THPT ở 3 miền, so sánh nhóm thực nghiệm và đối chứng.
Thống kê toán học Xử lý số liệu qua phần mềm SPSS Tính toán tần số ($F_i$), tần suất ($f_i$), tần suất tích lũy, phân tích phương sai One-Way ANOVA.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài. Tác giả phân tích bản chất của hoạt động dạy học tích hợp nội dung - ngôn ngữ, xác định việc dạy Toán bằng tiếng Anh không đơn thuần là chuyển ngữ bài giảng mà là quá trình phát triển đồng thời tư duy toán học và kỹ năng ngôn ngữ trong môi trường học tập tương tác.

Luận án làm rõ sự khác biệt bản chất giữa dạy học tiếp cận nội dung truyền thống và dạy học tiếp cận phát triển năng lực thông qua bảng so sánh 5 thành tố cấu trúc:

Thành tố Dạy học theo tiếp cận nội dung Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh
Mục tiêu dạy học Chú trọng truyền thụ kiến thức, kỹ năng; ưu tiên mục tiêu học để thi, để biết. Chú trọng hình thành phẩm chất, năng lực; lấy mục tiêu học để làm, học để cùng chung sống làm trọng.
Nội dung dạy học Lựa chọn theo hệ thống tri thức chuyên ngành; quy định chi tiết, tuần tự theo lý thuyết sách giáo khoa. Lựa chọn dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực; khai thác từ nhiều nguồn, theo chuỗi chủ đề gắn với thực tiễn.
Phương pháp dạy học GV truyền thụ tri thức là chủ yếu; HS tiếp thu thụ động; sử dụng phương pháp thuyết trình, trực quan tuyến tính. GV tổ chức, hướng dẫn HS tìm tòi, khám phá; HS chủ động tranh luận, hợp tác; đa dạng hóa kỹ thuật dạy học tích cực.
Hình thức tổ chức Bố trí cố định trong lớp học; vị trí GV ở trung tâm phía trên; các dãy bàn ít thay đổi. Linh hoạt trong và ngoài lớp học (ngoại khóa, trải nghiệm, NCKH); thay đổi linh hoạt vai trò thầy - trò và nhóm học sinh.
Kiểm tra, đánh giá Đánh giá ghi nhớ nội dung; do GV thực hiện; ít quan tâm đến khả năng vận dụng thực tiễn. Đánh giá dựa trên kết quả đầu ra và sự tiến bộ; chú trọng vận dụng thực tiễn; kết hợp GV đánh giá, HS tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng.

Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh theo 4 chức năng: (1) Kế hoạch hóa (xác định mục tiêu, chương trình, kế hoạch bài dạy); (2) Tổ chức thực hiện (bố trí nhân lực, thời khóa biểu, tài liệu, cơ sở vật chất); (3) Chỉ đạo thực hiện (đổi mới phương pháp, bồi dưỡng giáo viên, ứng dụng công nghệ thông tin); (4) Kiểm tra, đánh giá (đánh giá giờ dạy, kiểm tra kết quả học tập). Luận án cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng khách quan (chính sách, cơ sở vật chất, môi trường xã hội) và chủ quan (nhận thức, năng lực ngoại ngữ của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 42 trường trung học phổ thông trên phạm vi toàn quốc (24 trường miền Bắc, 11 trường miền Trung, 7 trường miền Nam) trong các năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019.

  • Thực trạng hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh:

    • Mục tiêu và nội dung: Đa số các trường đã nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học tích hợp nhưng việc cụ thể hóa mục tiêu thành các chỉ số năng lực chuyên biệt còn lúng túng. Nội dung dạy học chủ yếu dựa trên tài liệu dịch hoặc giáo trình nước ngoài chưa được chuẩn hóa đồng bộ; có sự khác biệt rõ rệt giữa các trường chuyên và trường đại trà qua kiểm định One-Way ANOVA.
    • Phương pháp và hình thức: Phương pháp dạy học tích cực đã bắt đầu được áp dụng nhưng chưa đồng đều; giáo viên còn gặp khó khăn trong việc cân bằng giữa truyền đạt kiến thức toán và rèn luyện kỹ năng tiếng Anh. Hình thức tổ chức dạy học chủ yếu diễn ra trong lớp học chính khóa hoặc câu lạc bộ ngoại khóa diện hẹp.
    • Kiểm tra đánh giá và năng lực đội ngũ: Công tác kiểm tra đánh giá phần lớn vẫn nặng về đánh giá kiến thức toán học thuần túy, chưa có công cụ chuẩn hóa để đánh giá năng lực tích hợp ngôn ngữ - tư duy. Năng lực tiếng Anh của giáo viên Toán là rào cản lớn nhất; tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ chuyên ngành còn thấp, phân hóa theo vùng miền.
  • Thực trạng quản lý hoạt động dạy học:

    • Công tác lập kế hoạch còn mang tính hình thức, chưa xây dựng được kế hoạch dài hạn theo định hướng phát triển năng lực.
    • Việc tổ chức thực hiện và chỉ đạo chuyên môn còn thiếu cơ chế phối hợp giữa tổ chuyên môn Toán và tổ Ngoại ngữ.
    • Công tác kiểm tra, đánh giá giờ dạy môn Toán bằng tiếng Anh còn thiếu bộ tiêu chí đặc thù, chủ yếu vận dụng tiêu chí đánh giá giờ dạy thông thường.
    • Đánh giá chung: Hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh đã tạo ra động lực học tập cho một bộ phận học sinh, nhưng hiệu quả quản lý chưa đồng đều do thiếu hành lang pháp lý chi tiết, thiếu nguồn tài liệu chuẩn hóa và chính sách đãi ngộ giáo viên chưa thỏa đáng.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chương 3 đề xuất hệ thống biện pháp quản lý dựa trên 4 nguyên tắc định hướng: (1) Đảm bảo tính mục tiêu; (2) Đảm bảo tính thực tiễn; (3) Đảm bảo tính khả thi; (4) Đảm bảo tính hiệu quả.

Hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên về việc quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  2. Biện pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh (xây dựng mục tiêu, phân phối chương trình, kế hoạch bài dạy phù hợp với từng đối tượng).
  3. Biện pháp 3: Tổ chức và chỉ đạo hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh (chỉ đạo đổi mới phương pháp, phối hợp liên tổ chuyên môn Toán - Ngoại ngữ, tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học).
  4. Biện pháp 4: Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
  5. Biện pháp 5: Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh (xác lập các tiêu chuẩn về mục tiêu tích hợp, hoạt động của học sinh, năng lực sử dụng ngôn ngữ và hiệu quả tiếp thu).
  6. Biện pháp 6: Chỉ đạo xây dựng cơ chế và thiết lập các điều kiện đảm bảo cho hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh theo định hướng phát triển năng lực học sinh (cơ sở vật chất, tài liệu, trang thiết bị dạy học, chính sách đãi ngộ và kinh phí hỗ trợ).
  • Khảo sát tính cần thiết và khả thi: Khảo sát lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy các biện pháp đều được đánh giá ở mức độ cần thiết và khả thi cao, có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm: Tiến hành thử nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông đại diện 3 miền trong năm học 2019 - 2020. Kết quả đo lường cảm nhận của học sinh về sự phát triển phẩm chất, năng lực và kết quả bài kiểm tra kiến thức Toán 45 phút cho thấy: nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến tích cực, phân bố tần số ($F_i$), tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy của nhóm thực nghiệm đạt kết quả cao hơn nhóm đối chứng một cách rõ rệt.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về dạy học môn Toán bằng tiếng Anh và quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh.
  2. Xây dựng khung năng lực đặc thù gồm 6 năng lực cốt lõi và 5 phẩm chất của học sinh trong môi trường tích hợp Toán học và tiếng Anh, đồng thời xác lập cấu trúc quản lý tương ứng theo 4 chức năng quản lý giáo dục.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về việc dạy học và quản lý dạy học môn Toán bằng tiếng Anh tại 42 trường trung học phổ thông đại diện cho cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
  2. Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế về năng lực ngôn ngữ chuyên ngành của đội ngũ giáo viên, sự thiếu hụt tài liệu chuẩn hóa và sự bất cập trong bộ tiêu chí kiểm tra, đánh giá giờ dạy tích hợp.
  3. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, đã được kiểm nghiệm qua khảo sát chuyên gia và thực nghiệm sư phạm tại 3 trường trung học phổ thông thuộc các vùng địa lý khác nhau.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung chương trình chuẩn, hướng dẫn chuyên môn và quy chế kiểm tra đánh giá môn Toán bằng tiếng Anh; xây dựng chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên dạy Toán bằng tiếng Anh; đầu tư biên soạn học liệu và xây dựng chính sách đãi ngộ.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch triển khai phù hợp với điều kiện địa phương; tổ chức các lớp bồi dưỡng năng lực ngoại ngữ và phương pháp dạy học tích hợp cho giáo viên; đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chuyên đề.
  • Đối với trường Trung học phổ thông: Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường gắn với thực tiễn; nâng cao nhận thức cho cán bộ và giáo viên; thành lập các tổ/nhóm chuyên môn dạy học bằng ngoại ngữ; áp dụng bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy theo định hướng năng lực; huy động các nguồn lực xã hội hóa phục vụ dạy học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Khảo sát thực trạng tập trung vào 42 trường trung học phổ thông có điều kiện triển khai (trong đó số lượng trường tại miền Bắc là 24, miền Trung là 11, miền Nam là 7 trường), chưa bao quát toàn bộ các trường đại trà tại vùng sâu, vùng xa. Phạm vi thử nghiệm thực hiện tại 3 trường đại diện trong thời gian 1 năm học (2019 - 2020).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các trường trung học phổ thông đại trà tại các vùng nông thôn, miền núi.
    • Đi sâu nghiên cứu quy trình biên soạn giáo trình, tài liệu dạy học môn Toán bằng tiếng Anh đồng bộ theo từng khối lớp 10, 11, 12.
    • Nghiên cứu mở rộng mô hình quản lý hoạt động dạy học bằng tiếng Anh sang các môn khoa học tự nhiên khác như Vật lý, Hóa học và Sinh học.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Bộ, Sở, Ban giám hiệu các trường THPT): Tham khảo khung 6 biện pháp quản lý, quy trình lập kế hoạch, cơ chế phối hợp chuyên môn và bộ tiêu chí đánh giá giờ dạy môn Toán bằng tiếng Anh theo định hướng năng lực.
  • Giáo viên môn Toán trường THPT: Tham khảo khung năng lực 6 thành tố, phương pháp thiết kế kế hoạch bài dạy tích hợp nội dung - ngôn ngữ (CLIL), kỹ thuật tổ chức hoạt động học tập tích cực và phương pháp kiểm tra đánh giá sự tiến bộ của học sinh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục, Lý luận và Phương pháp dạy học môn Toán: Tham khảo khung lý thuyết tiếp cận năng lực, quy trình thiết kế công cụ điều tra thực trạng diện rộng trên phần mềm SPSS (phân tích phương sai One-Way ANOVA, xử lý tần số, tần suất tích lũy) và quy trình tổ chức thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định khung năng lực của học sinh trong dạy học môn Toán bằng tiếng Anh gồm những thành tố nào?

Luận án xác định khung năng lực gồm 6 năng lực thành phần: (1) Năng lực tư duy và lập luận toán học bằng tiếng Anh; (2) Năng lực mô hình hóa toán học; (3) Năng lực giải quyết vấn đề toán học; (4) Năng lực giao tiếp toán học bằng tiếng Anh; (5) Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học; (6) Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin vào toán học; cùng 5 phẩm chất cốt lõi: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

2. Quy mô mẫu khảo sát thực trạng và địa bàn nghiên cứu của luận án được tiến hành như thế nào?

Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 42 trường trung học phổ thông trên cả nước, bao gồm 24 trường miền Bắc, 11 trường miền Trung và 7 trường miền Nam trong các năm học 2017 - 2018 và 2018 - 2019. Khách thể khảo sát là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh tham gia dạy học môn Toán bằng tiếng Anh và các chuyên gia giáo dục.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý cụ thể (nâng cao nhận thức; kế hoạch hóa; tổ chức và chỉ đạo; chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin; xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy; xây dựng cơ chế và thiết lập điều kiện đảm bảo) dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính mục tiêu, đảm bảo tính thực tiễn, đảm bảo tính khả thi và đảm bảo tính hiệu quả.

4. Luận án đã sử dụng các kỹ thuật thống kê toán học nào để phân tích dữ liệu?

Tác giả sử dụng phần mềm SPSS (phát triển bởi SPSS Inc) để xử lý dữ liệu điều tra theo thang đo Likert, thực hiện kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) nhằm kiểm tra sự khác biệt giữa các đối tượng và khu vực khảo sát, đồng thời lập bảng phân bố tần số ($F_i$), tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy để đánh giá kết quả kiểm tra thực nghiệm.

5. Quá trình thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại đâu và đo lường những nội dung gì?

Thực nghiệm được tiến hành trong năm học 2019 - 2020 tại 3 trường trung học phổ thông đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam và 3 vùng địa lý (thành phố, đồng bằng ven biển, trung du miền núi). Nội dung đo lường gồm: khảo sát cảm nhận của học sinh về sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực và kết quả bài kiểm tra kiến thức Toán 45 phút giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Văn Ngọc đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động dạy học môn Toán bằng tiếng Anh ở trường trung học phổ thông theo định hướng phát triển năng lực học sinh. Công trình đã đánh giá khách quan thực trạng tại 42 trường trung học phổ thông trên cả nước, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi. Hệ thống 6 biện pháp quản lý được xây dựng chặt chẽ, gắn liền với 4 chức năng quản lý giáo dục và đã được chứng minh tính khả thi, hiệu quả qua điều tra chuyên gia và thực nghiệm sư phạm tại 3 miền đất nước. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cho công tác quản lý và đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hội nhập quốc tế.