Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật - xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh tại các địa bàn đặc thù. Huyện Vĩnh Thạnh là huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên 72.251 ha, địa hình chia cắt phức tạp có độ cao trung bình từ 500 m đến 600 m so với mực nước biển, khiến việc triển khai các dự án hạ tầng gặp nhiều thách thức về chi phí thi công và điều kiện địa chất, thủy văn. Trong giai đoạn 2016 – 2020, chính quyền huyện Vĩnh Thạnh đã ưu tiên bố trí nguồn lực ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng nhiều công trình giao thông, thủy lợi, trường học và hạ tầng kỹ thuật phục vụ dân sinh. Tuy nhiên, hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại địa phương còn bộc lộ nhiều hạn chế: kế hoạch phân bổ vốn còn dàn trải; hồ sơ khảo sát và thiết kế phải điều chỉnh nhiều lần do năng lực cán bộ chuyên môn chưa đồng đều; công tác đền bù giải phóng mặt bằng chậm tiến độ; công tác giám sát chất lượng và môi trường thi công chưa bắt kịp các quy chuẩn kỹ thuật hiện đại.

Đứng trước yêu cầu nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số 8310110) với đề tài "Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định" do tác giả Nguyễn Thế Toàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Bích Ngọc tại Trường Đại học Quy Nhơn đã nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý 7 khâu đầu tư công trong giai đoạn 2016 – 2020. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các điểm nghẽn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, hướng tới mục tiêu tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân đạt trên 95% và rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư từ 15% đến 25% cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế công, lý thuyết quản trị dự án đầu tư và các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam. Hai trụ cột lý thuyết nòng cốt bao gồm: Lý thuyết quản lý tài chính công đối với chi đầu tư phát triển và Lý thuyết quản trị vòng đời dự án xây dựng cơ bản. Theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư xây dựng cơ bản mang đặc trưng là các khoản chi không hoàn trả trực tiếp, phục vụ lợi ích cộng đồng và tạo nền tảng tăng trưởng bền vững cho nền kinh tế địa phương. Dưới góc độ kỹ thuật, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ phân loại công trình xây dựng thành 6 nhóm công năng chính: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, cùng công trình an ninh quốc phòng.

Nghiên cứu áp dụng đồng bộ các quy định pháp lý then chốt từ Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14). Luật quy định rõ thời gian bố trí vốn thực hiện dự án: không quá 6 năm đối với dự án nhóm A, không quá 4 năm đối với dự án nhóm B và không quá 3 năm đối với dự án nhóm C. Khung phân tích tập trung vào 3 khái niệm trọng tâm: đầu tư xây dựng cơ bản (hoạt động tạo lập tài sản cố định), quản lý vốn ngân sách nhà nước cấp huyện (quá trình lập quy hoạch, phân bổ, cấp phát, thanh quyết toán), và hiệu quả kinh tế - xã hội (mức độ đạt được mục tiêu phát triển với chi phí tiết kiệm nhất). Khung pháp lý cũng tích hợp các quy chuẩn về tạm ứng hợp đồng xây lắp từ mức tối thiểu 10% đến mức tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng nhằm phòng ngừa rủi ro thất thoát vốn công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành nhằm đảm bảo tính tin cậy và khách quan:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thực chứng được thu thập trực tiếp từ 5 cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh, bao gồm: Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Thạnh, cùng Kho bạc Nhà nước huyện Vĩnh Thạnh trong mốc thời gian từ năm 2016 đến năm 2020.
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài tiến hành khảo sát và phân tích toàn bộ 100% danh mục các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn huyện trong 5 năm, với hệ thống 19 bảng số liệu thống kê chi tiết từ khâu quy hoạch, lập dự án, đấu thầu, giải ngân đến quyết toán hoàn thành. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ giúp phản ánh chính xác bức tranh thực tế, hạn chế sai số trong đánh giá hiệu quả đầu tư công cấp huyện.
  • Phương pháp phân tích: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, phương pháp logic - lịch sử và so sánh đối chiếu giữa các năm tài khóa 2016 – 2020, đồng thời đối chiếu với kết quả quản lý tại thành phố Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên) và huyện Tuy Phước (tỉnh Bình Định). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm làm rõ mối tương quan giữa quy trình phân bổ vốn và tiến độ thi công thực tế trên một địa bàn đồi núi có điều kiện tự nhiên phức tạp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2016 – 2020 đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, công tác lập và giao kế hoạch vốn còn dàn trải: Kế hoạch vốn hàng năm chưa tập trung trọng điểm cho các dự án lớn, dẫn đến tình trạng có thời điểm tỷ lệ giải ngân chỉ đạt dưới 85% kế hoạch giao đầu năm. Tình trạng thiếu vốn đối ứng cục bộ khiến một số công trình giao thông và thủy lợi bị kéo dài thời gian thi công từ 1 đến 2 năm so với tiến độ ban đầu.
  • Thứ hai, chất lượng hồ sơ khảo sát, thẩm định và phê duyệt dự án còn hạn chế: Tỷ lệ dự án phải điều chỉnh dự toán hoặc bổ sung bản vẽ thiết kế thi công chiếm khoảng 15% đến 20% tổng số dự án thực hiện trong kỳ. Nguyên nhân là do địa hình đồi núi có độ dốc cao và trượt lở phức tạp nhưng công tác khảo sát địa chất ban đầu chưa được đánh giá sâu sát.
  • Thứ ba, công tác bồi thường giải phóng mặt bằng là khâu ách tắc lớn nhất: Có khoảng 25% số dự án trọng điểm bị chậm tiến độ bàn giao mặt bằng từ 6 đến 12 tháng, xuất phát từ vướng mắc trong việc xác định nguồn gốc đất, đơn giá bồi thường cây trồng và chính sách tái định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương.
  • Thứ tư, hoạt động đấu thầu và quản lý chất lượng thi công đã có chuyển biến tích cực: Tỷ lệ các gói thầu thực hiện đấu thầu rộng rãi và đấu thầu qua mạng tăng dần qua các năm từ 2018 đến 2020, giúp tiết kiệm cho ngân sách từ 3% đến 5% giá trị gói thầu; tuy nhiên công tác giám sát an toàn lao động và bảo vệ môi trường tại hiện trường của một số nhà thầu xây lắp địa phương vẫn chưa đồng bộ.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với mô hình quản lý của thành phố Tuy Hòa (tỉnh Phú Yên) – địa phương đạt tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên 94% kế hoạch và tỷ lệ dự án hoàn thành quyết toán đúng hạn trên 91% – huyện Vĩnh Thạnh bộc lộ khoảng cách trong cơ chế phối hợp liên ngành giữa Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án. Việc chậm trễ trong khâu nghiệm thu khối lượng hoàn thành làm giảm tốc độ luân chuyển dòng vốn của các nhà thầu thi công.

Đồng thời, kinh nghiệm thực tiễn tại huyện Tuy Phước (tỉnh Bình Định) cho thấy việc tăng cường hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân và phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước khu vực giúp giảm thiểu trên 30% các sai phạm liên quan đến áp sai định mức dự toán hoặc thi công sai thiết kế. Để các nhà quản lý theo dõi trực quan bức tranh tài chính, toàn bộ dữ liệu quản lý giai đoạn 2016 – 2020 có thể được mô tả sinh động qua biểu đồ cột thể hiện tỷ lệ giải ngân so với kế hoạch giao qua từng năm, kết hợp cùng bảng ma trận phân bổ vốn theo 6 nhóm công trình. Sự kết hợp này chỉ ra rằng nhóm công trình giao thông và hạ tầng nông nghiệp chiếm trên 60% tổng vốn đầu tư công của huyện nhưng lại có thời gian hoàn tất quyết toán kéo dài nhất, đòi hỏi sự can thiệp quyết liệt vào quy trình thẩm tra hồ sơ quyết toán hoàn thành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn xây dựng 6 giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại huyện Vĩnh Thạnh trong lộ trình 2022 – 2025:

  • Nâng cao chất lượng công tác lập quy hoạch và khảo sát dự án: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thạnh giao Phòng Kinh tế và Hạ tầng chủ trì phối hợp với các đơn vị tư vấn có năng lực để rà soát 100% quy hoạch xây dựng vùng huyện và quy hoạch sử dụng đất; phấn đấu giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh thiết kế xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2022 – 2025.
  • Đổi mới quy trình lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư hàng năm: Phòng Tài chính - Kế hoạch kiên quyết tham mưu không bố trí vốn dàn trải; ưu tiên 100% nguồn vốn tập trung thanh toán dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản và các dự án chuyển tiếp có khả năng hoàn thành trong năm, bảo đảm mục tiêu giải ngân hàng năm đạt trên 95% dự toán được Hội đồng nhân dân huyện thông qua.
  • Tháo gỡ nút thắt trong bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện phối hợp cùng chính quyền cấp xã đẩy mạnh tuyên truyền chính sách đền bù, ứng dụng dữ liệu địa chính số hóa nhằm rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng từ 20% đến 30% so với quy trình trước đây.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đẩy mạnh đấu thầu qua mạng: Ủy ban nhân dân huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho 100% cán bộ chuyên trách trước năm 2024; đồng thời áp dụng hình thức đấu thầu qua mạng đạt tỷ lệ 100% đối với tất cả các gói thầu xây lắp đủ điều kiện theo quy định của Luật Đấu thầu.
  • Siết chặt công tác thẩm tra, thanh toán và quyết toán dự án hoàn thành: Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện kiểm soát chi nghiêm ngặt, khống chế mức tạm ứng hợp đồng ở tỷ lệ an toàn từ 15% đến 20%, xử lý dứt điểm hồ sơ quyết toán trong thời hạn 3 tháng kể từ ngày công trình nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
  • Tăng cường thanh tra, kiểm tra và giám sát cộng đồng: Thanh tra huyện xây dựng kế hoạch thanh tra định kỳ, kết hợp kiểm tra đột xuất tối thiểu 30% số lượng công trình đang thi công mỗi năm nhằm phòng ngừa triệt để các hành vi lãng phí, thất thoát vật tư xây dựng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý dự án cấp huyện, xã: Cung cấp bộ cẩm nang chi tiết về chu trình quản trị 7 khâu đầu tư công, giúp đội ngũ cán bộ tại các địa bàn miền núi tối ưu hóa quy trình điều hành vốn và giải phóng mặt bằng cho hơn 50 danh mục công trình mỗi năm.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng Bình Định): Luận văn cung cấp luận cứ thực tiễn rõ ràng về các điểm nghẽn phân cấp ngân sách, làm căn cứ ban hành các chính sách bồi thường đất đai và định mức chi phí xây dựng vùng cao phù hợp với đặc thù 11 huyện, thị xã, thành phố trong toàn tỉnh.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý kinh tế: Tài liệu mang lại một nghiên cứu điển hình hoàn chỉnh với phương pháp luận khoa học, hệ thống 19 bảng số liệu thực chứng sống động và khung lý thuyết cập nhật theo Luật Đầu tư công năm 2019 và Luật Xây dựng sửa đổi năm 2020.
  • Các doanh nghiệp tư vấn thiết kế và nhà thầu xây lắp: Giúp các nhà thầu nắm vững quy trình quản lý khối lượng, thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán và tiêu chuẩn an toàn của chủ đầu tư nhà nước, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu các gói thầu xây lắp có giá trị từ 1 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gồm những nội dung cốt lõi nào?

Tác giả tiếp cận toàn diện chu trình quản lý bao gồm 7 nội dung: lập quy hoạch và phân bổ vốn; lập, thẩm định và phê duyệt dự án; bồi thường giải phóng mặt bằng; lựa chọn nhà thầu; quản lý thi công (chất lượng, tiến độ, an toàn, môi trường); tạm ứng, thanh toán, quyết toán; và thanh tra, kiểm toán công trình. Quy trình này bao quát toàn bộ 6 nhóm công trình theo Nghị định 06/2021/NĐ-CP.

Đặc điểm tự nhiên của huyện Vĩnh Thạnh tạo ra những khó khăn gì cho công tác quản lý vốn đầu tư công?

Với diện tích tự nhiên 72.251 ha và địa hình đồi núi chia cắt ở độ cao 500 – 600 m, huyện Vĩnh Thạnh gặp trở ngại lớn trong khảo sát địa chất, vận chuyển vật liệu và giải phóng mặt bằng. Điều này dẫn đến tỷ lệ điều chỉnh thiết kế phát sinh khoảng 15% đến 20% và tỷ lệ giải ngân có năm đạt dưới 85% kế hoạch.

Quy định pháp luật hiện hành khống chế thời gian bố trí vốn cho các dự án nhóm B và nhóm C như thế nào?

Theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14, thời gian bố trí vốn ngân sách nhà nước để thực hiện dự án nhóm B không được vượt quá 4 năm và dự án nhóm C không được vượt quá 3 năm. Quy định này buộc chính quyền cấp huyện phải phân bổ vốn tập trung, chấm dứt tình trạng bố trí vốn phân tán kéo dài.

Luận văn khuyến nghị tỷ lệ tạm ứng hợp đồng và mục tiêu giải ngân vốn ngân sách hàng năm là bao nhiêu?

Nghiên cứu đề xuất duy trì tỷ lệ tạm ứng hợp đồng xây lắp ở mức an toàn từ 15% đến 20% giá trị hợp đồng tùy theo quy mô dự án, đồng thời xác định mục tiêu giải ngân vốn đầu tư công hàng năm phải đạt tối thiểu từ 95% trở lên nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng nguồn vốn nhà nước.

Bài học kinh nghiệm từ thành phố Tuy Hòa và huyện Tuy Phước được vận dụng như thế nào trong đề tài?

Luận văn đã đúc kết bài học về việc kiên quyết không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản, duy trì tỷ lệ quyết toán đúng hạn trên 91% từ thành phố Tuy Hòa, kết hợp bài học tăng cường vai trò kiểm tra, giám sát định kỳ của Hội đồng nhân dân cấp huyện tại Tuy Phước để hoàn thiện bộ máy quản trị tại Vĩnh Thạnh.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cấp huyện, bám sát các đạo luật chuyên ngành hiện hành.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng quản lý 7 khâu đầu tư công tại huyện Vĩnh Thạnh giai đoạn 2016 – 2020 trên cơ sở 19 bảng số liệu thống kê thực chứng từ 5 cơ quan ban ngành chuyên môn.
  • Nhận diện 4 hạn chế chính: kế hoạch vốn phân bổ dàn trải, hồ sơ thiết kế phải điều chỉnh chiếm 15% - 20%, mặt bằng thi công chậm kéo dài 6 - 12 tháng và công tác giám sát thi công chưa đồng bộ.
  • Đề xuất 6 nhóm giải pháp khả thi với các chỉ tiêu cụ thể: nâng tỷ lệ giải ngân trên 95%, rút ngắn thời gian giải phóng mặt bằng từ 20% đến 30%, chuẩn hóa năng lực 100% cán bộ trong giai đoạn 2022 – 2025.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu trong việc nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư công tại các địa bàn miền núi. Quý độc giả và các đơn vị quan tâm có thể khai thác mô hình này để áp dụng vào thực tiễn quản lý dự án tại địa phương.