Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu thu ngân sách nhà nước tại Việt Nam, các khoản thu từ đất đai luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng, đóng góp trung bình khoảng 13,8% tổng thu nội địa toàn quốc theo các báo cáo tài chính gần đây. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, nguồn lực tài chính từ đất đai là đòn bẩy trực tiếp thúc đẩy kinh tế xã hội và xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị. Số liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy, tổng nguồn thu tài chính từ đất đai chiếm tỷ trọng trung bình lên tới 74,05% tổng thu ngân sách địa phương, khẳng định vị thế huyết mạch đối với nguồn lực đầu tư phát triển công.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính đất đai tại thị xã An Nhơn đang đối mặt với nhiều rào cản lớn. Tình trạng lập dự toán thu hàng năm còn thấp hơn nhiều so với khả năng thực hiện thực tế, cơ cấu nguồn thu thiếu tính ổn định dài hạn do phụ thuộc quá lớn vào việc bán đấu giá đất, nợ đọng tiền sử dụng đất kéo dài và thất thu thuế trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất vẫn chưa được giải quyết triệt để. Bên cạnh đó, việc liên thông dữ liệu số giữa các cơ quan quản lý chuyên môn còn nhiều bất cập, làm chậm tiến độ xử lý nghĩa vụ tài chính của tổ chức và cá nhân.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý các nguồn thu tài chính từ đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn giai đoạn 2016 - 2020, nhận diện các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả thu ngân sách, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý của cơ quan hành chính và cơ quan thuế. Phạm vi nghiên cứu được triển khai trên toàn bộ không gian địa lý của thị xã An Nhơn với quy mô 24.274 ha gồm 15 đơn vị hành chính cấp xã, phường. Các phát hiện của luận văn đóng vai trò nền tảng giúp địa phương tối ưu hóa dòng thu ngân sách hàng trăm tỷ đồng mỗi năm, nâng cao mức độ chuẩn xác của dự toán thu thêm 15% đến 20%, tạo động lực vững chắc để An Nhơn hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại III và tiến tới thành lập thành phố trước năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết kinh tế và quản trị công cốt lõi:

Thứ nhất, Lý thuyết địa tô của kinh tế chính trị học cổ điển: Dựa trên nền tảng lý luận của David Ricardo và Karl Marx, đất đai mang lại địa tô chênh lệch do sự khác biệt về độ màu mỡ, vị trí địa lý thuận lợi và mức độ đầu tư thâm canh. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nhà nước với tư cách đại diện chủ sở hữu toàn dân thực hiện điều tiết phần giá trị địa tô chênh lệch này vào ngân sách thông qua các công cụ tài chính như tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và thuế sử dụng đất.

Thứ hai, Lý thuyết chu trình quản lý tài chính công: Quá trình quản lý nguồn thu từ đất đai được vận hành theo chu trình khép kín gồm bốn giai đoạn liên hoàn: lập dự toán thu, tổ chức chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật tài chính đất đai.

Nghiên cứu tập trung làm rõ năm khái niệm then chốt: Đất đai là tài sản quốc gia có giới hạn về không gian; Nguồn thu tài chính từ đất đai là khối lượng giá trị tiền tệ huy động từ quá trình phân phối giá trị quyền sử dụng đất; Tiền sử dụng đất là khoản tiền người sử dụng đất nộp khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là nghĩa vụ tài chính định kỳ của tổ chức, cá nhân; Quản lý nguồn thu tài chính từ đất đai là hoạt động điều hành, giám sát có ý thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo đảm thu đúng, thu đủ và kịp thời.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập đồng bộ:

Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo thu ngân sách, quyết toán tài chính, hồ sơ quản lý địa chính định kỳ 6 tháng và hàng năm trong giai đoạn 2016 - 2020 từ Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế thị xã và Phòng Tài chính - Kế hoạch.

Dữ liệu sơ cấp, cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra thực địa trong năm 2021 thông qua hai nhóm khảo sát:

  • Nhóm phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp 10 cán bộ quản lý chuyên trách, bao gồm 02 cán bộ Chi cục Thuế, 01 cán bộ Văn phòng đăng ký đất đai và 07 cán bộ địa chính xã, phường trọng điểm (Bình Định, Đập Đá, Nhơn Phong, Nhơn Mỹ, Nhơn Tân, Nhơn Lộc, Nhơn Hạnh) nhằm làm rõ quy trình tác nghiệp và điểm nghẽn hành chính.
  • Nhóm khảo sát người dân: Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên với cỡ mẫu 50 người dân và hộ gia đình trực tiếp đến nhận kết quả thủ tục hành chính và thực hiện nghĩa vụ tài chính tại bộ phận một cửa của thị xã An Nhơn.

Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp định lượng trên phần mềm Excel 2013. Việc kết hợp phân tích số liệu tài chính lịch sử với khảo sát định lượng mức độ hài lòng của 50 người nộp thuế giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, cơ cấu các nguồn thu và thời gian giải quyết thủ tục, bảo đảm kết quả nghiên cứu mang tính khách quan và có cơ sở thực nghiệm vững chắc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý nguồn thu tài chính từ đất đai tại thị xã An Nhơn giai đoạn 2016 - 2020 đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, nguồn thu từ đất chiếm tỷ trọng áp đảo nhưng cơ cấu thiếu bền vững: Nguồn thu từ đất đai chiếm tới 74,05% tổng thu ngân sách thị xã trong 5 năm. Tuy nhiên, hơn 85% nguồn thu này đến từ tiền sử dụng đất thông qua giao đất và bán đấu giá quyền sử dụng đất tại các dự án khu dân cư mới. Trong khi đó, các khoản thu mang tính ổn định, lâu dài như thuế sử dụng đất phi nông nghiệp chỉ đóng góp từ 2% đến 3%, và tiền thuê đất hàng năm chiếm dưới 6% tổng nguồn thu tài chính từ đất.

Thứ hai, công tác lập dự toán chưa sát với thực tế biến động thị trường: Hàng năm, số thu thực tế từ đất đai luôn vượt mức dự toán được giao rất cao, dao động từ 130% đến trên 200% kế hoạch. Điều này cho thấy công tác lập dự toán thu đầu năm còn mang tính hình thức, an toàn và chưa phản ánh đúng tiềm năng tăng giá trị đất đai tại địa phương.

Thứ ba, tình trạng nợ đọng nghĩa vụ tài chính và khai man giá chuyển nhượng: Tình trạng chậm nộp tiền sử dụng đất của các dự án bất động sản và cá nhân trúng đấu giá vẫn phát sinh. Kết quả khảo sát 50 người dân cho thấy có 32% ý kiến phản ánh thời gian hoàn thành các thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính kéo dài trên 15 ngày làm việc, đồng thời hiện tượng kê khai giá chuyển nhượng trên hợp đồng công chứng thấp hơn giá giao dịch thực tế để trốn thuế thu nhập cá nhân vẫn diễn ra phổ biến.

Thứ tư, bất cập trong hạ tầng công nghệ và phối hợp liên ngành: 100% cán bộ được phỏng vấn sâu cho biết hệ thống trao đổi thông tin điện tử giữa cơ quan Thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai chưa đồng bộ hoàn toàn, hồ sơ luân chuyển giấy tờ còn chiếm tỷ trọng cao, gây quá tải cục bộ vào các đợt cao điểm nộp thuế.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng đột biến của nguồn thu từ đất tại thị xã An Nhơn gắn liền với tốc độ phát triển kinh tế nhanh chóng, với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,11%/năm và tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 11.156 tỷ đồng. Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ để nâng cấp lên đô thị loại III cùng với sự hình thành của 01 khu công nghiệp Nhơn Hòa và 12 cụm công nghiệp đã thúc đẩy giá trị thương mại của đất đai tăng vọt.

Tuy nhiên, việc dựa chủ yếu vào nguồn thu một lần từ giao đất để cân đối ngân sách tiềm ẩn rủi ro cạn kiệt quỹ đất công trong tương lai. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tại huyện Tuy An (nguồn thu đất chiếm 44,46% ngân sách) và quận Long Biên, nơi các nhà nghiên cứu đều nhấn mạnh sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu thu sang các nguồn thu định kỳ từ sản xuất kinh doanh và dịch vụ trên đất.

Dữ liệu nghiên cứu trong thực tế có thể được trình bày sinh động thông qua biểu đồ tròn phản ánh tỷ trọng 74,05% của nguồn thu đất đai trong tổng ngân sách thị xã, kết hợp biểu đồ cột kép so sánh chỉ tiêu dự toán và thực hiện thu ngân sách qua các năm 2016 - 2020, cùng bảng ma trận thống kê thời gian giải quyết nghĩa vụ tài chính và mức độ hài lòng của 50 người nộp thuế được khảo sát.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nguồn thu tài chính từ đất đai trên địa bàn thị xã An Nhơn:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập dự toán và ứng dụng phương pháp định giá thị trường:

  • Hành động: Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế và Phòng Tài nguyên và Môi trường xây dựng mô hình dự báo nguồn thu khoa học, bám sát biến động thị trường bất động sản và tiến độ đấu giá các dự án đô thị.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Nâng mức độ chuẩn xác của dự toán thu từ đất đạt từ 90% đến 95% so với thực hiện thực tế, triển khai áp dụng từ năm ngân sách 2023.

Thứ hai, tăng cường kiểm soát nghĩa vụ tài chính và quyết liệt xử lý nợ đọng thuế:

  • Hành động: Chi cục Thuế thị xã An Nhơn tăng cường rà soát dữ liệu chuyển nhượng bất động sản, phối hợp chặt chẽ với các tổ chức hành nghề công chứng để ngăn chặn tình trạng kê khai hai giá; áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản đối với các trường hợp chây ỳ nộp tiền sử dụng đất.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Giảm tỷ lệ nợ đọng tiền sử dụng đất xuống dưới 3% trên tổng số thuế phải thu trong từng năm tài khóa, hoàn thành chỉ tiêu trước quý 4 năm 2024.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống liên thông điện tử và rút ngắn quy trình hành chính:

  • Hành động: Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, vận hành mạng truyền dữ liệu điện tử liên thông giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi cục Thuế.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Rút ngắn 30% thời gian luân chuyển và xử lý phiếu chuyển thông tin địa chính, bảo đảm 100% hồ sơ nghĩa vụ tài chính được giải quyết trong vòng 03 đến 05 ngày làm việc trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ tư, hoàn thiện quy chế phối hợp liên ngành và đẩy mạnh thanh tra định kỳ:

  • Hành động: Ủy ban nhân dân thị xã ban hành quy chế phối hợp trách nhiệm ràng buộc giữa cơ quan Thuế, Phòng Quản lý đô thị và Ủy ban nhân dân 15 xã, phường trong việc kiểm soát các dự án xây dựng và chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Mục tiêu và mốc thời gian: Tổ chức tối thiểu 02 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm về quản lý tài chính đất đai tại các địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao như phường Bình Định, Đập Đá và xã Nhơn Tân.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý thuế và tài chính công tại các địa phương đang đô thị hóa:

  • Lợi ích và use case: Cung cấp khung phương pháp đánh giá toàn diện chu trình quản lý nguồn thu từ đất, giúp cán bộ thuế nắm vững các kỹ thuật rà soát chống thất thu thuế chuyển nhượng bất động sản và kiểm soát nợ đọng tiền sử dụng đất tại cơ sở.

Thứ hai, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã và cơ quan quản lý đất đai:

  • Lợi ích và use case: Cung cấp các luận cứ thực tiễn để xây dựng kế hoạch sử dụng đất gắn liền với cân đối ngân sách địa phương, hỗ trợ việc lập quy hoạch phát triển các khu đô thị và cụm công nghiệp mới một cách tối ưu.

Thứ ba, Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế:

  • Lợi ích và use case: Là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng về phương pháp kết hợp lý thuyết địa tô với chu trình ngân sách, đồng thời cung cấp bộ công cụ khảo sát thực địa kết hợp phỏng vấn sâu 10 cán bộ và điều tra 50 người dân phục vụ các công trình nghiên cứu sau đại học.

Thứ tư, Doanh nghiệp phát triển dự án bất động sản và tổ chức tư vấn định giá:

  • Lợi ích và use case: Giúp các nhà đầu tư nắm rõ quy trình hành chính, quy định xác định nghĩa vụ tài chính và các nghĩa vụ thuế khi tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, từ đó chủ động xây dựng phương án tài chính dự án chính xác.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn thu tài chính từ đất đai đóng góp vai trò như thế nào trong ngân sách thị xã An Nhơn? Trong giai đoạn 2016 - 2020, các khoản thu từ đất đai chiếm tỷ trọng trung bình 74,05% tổng thu ngân sách thị xã An Nhơn. Nguồn lực này đóng vai trò quyết định trong việc cung ứng vốn đầu tư công, xây dựng mạng lưới giao thông dài hơn 481 km và hoàn thiện cơ sở hạ tầng tại 15 xã, phường.

Vì sao kết quả thu tiền sử dụng đất tại thị xã An Nhơn thường vượt xa dự toán được giao hàng năm? Số thu thực tế thường vượt dự toán từ 130% đến trên 200% do thị trường bất động sản tăng trưởng nhanh cùng với việc thị xã mở rộng quy hoạch đô thị. Ngoài ra, phương pháp lập dự toán của các cơ quan chuyên môn còn thận trọng, chưa cập nhật kịp thời biến động giá đất thị trường của các dự án dân cư mới.

Quy mô khảo sát thực tế của luận văn được thực hiện như thế nào để bảo đảm tính khách quan? Tác giả đã phỏng vấn sâu 10 cán bộ chuyên môn tại Chi cục Thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai và 07 xã, phường trọng điểm. Đồng thời, tác giả tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 50 người dân thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai tại bộ phận một cửa trong năm 2021 để đánh giá thực chất quy trình giải quyết thủ tục.

Những giải pháp then chốt nào giúp ngăn chặn thất thu thuế trong giao dịch bất động sản tại địa phương? Hai giải pháp cốt lõi là đẩy mạnh liên thông dữ liệu điện tử giữa cơ quan Thuế và Văn phòng Đăng ký đất đai nhằm rà soát chéo giá chuyển nhượng, kết hợp tổ chức tối thiểu 02 đợt thanh tra chuyên đề mỗi năm để xử lý nghiêm các hành vi kê khai giá bán thấp hơn giá trị thực tế trên thị trường.

Luận văn đóng góp ý nghĩa gì đối với lộ trình nâng cấp thị xã An Nhơn lên thành phố vào năm 2025? Luận văn đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, giúp thị xã huy động tối đa nguồn lực tài chính hợp pháp từ quỹ đất 24.274 ha, tạo nguồn vốn tái đầu tư đồng bộ cho hạ tầng kỹ thuật và xã hội, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn thành lập thành phố An Nhơn.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích và khẳng định vai trò trụ cột của nguồn thu tài chính từ đất đai khi chiếm tới 74,05% tổng ngân sách thị xã An Nhơn giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nhận diện rõ nét các tồn tại mang tính hệ thống như cơ cấu thu phụ thuộc vào nguồn thu một lần, dự toán chưa sát thực tế và thời gian xử lý thủ tục tại bộ phận một cửa còn kéo dài.
  • Vận dụng thành công lý thuyết địa tô và chu trình quản lý tài chính công vào giải quyết bài toán thực tiễn tại một thị xã đang đô thị hóa nhanh của tỉnh Bình Định.
  • Đề xuất bốn nhóm giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao về đổi mới dự toán, liên thông điện tử, chống thất thu thuế và tăng cường thanh tra liên ngành.
  • Xác định rõ lộ trình thực hiện các khuyến nghị trong giai đoạn 2022 - 2025 gắn chặt với mục tiêu phát triển hạ tầng và thành lập thành phố An Nhơn.

Đóng góp khoa học và thực tiễn nổi bật của công trình là sự kết hợp sâu sắc giữa nghiệp vụ tài chính của cơ quan Thuế với công tác quản lý địa chính của ngành Tài nguyên và Môi trường cấp huyện. Để hiện thực hóa các mục tiêu đề ra, trong giai đoạn 2023 - 2025, thị xã An Nhơn cần nhanh chóng số hóa toàn diện hồ sơ địa chính và ban hành quy chế phối hợp liên ngành mới. Các cấp lãnh đạo chính quyền, cán bộ chuyên trách và các nhà nghiên cứu kinh tế hãy tích cực tham khảo và áp dụng các giải pháp của luận văn nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn lực tài chính từ đất đai một cách minh bạch và bền vững.