Tổng quan nghiên cứu

Huyện Thường Tín nằm ở cửa ngõ phía Nam Thủ đô Hà Nội, sở hữu diện tích tự nhiên 127,9 km2 với 28 xã, 1 thị trấn và quy mô dân số trên 240.000 người. Địa bàn huyện giữ vị trí chiến lược trong mạng lưới giao thông quốc gia và liên vùng nhờ tuyến Quốc lộ 1A dài 17,2 km, đường cao tốc Pháp Vân - Cầu Giẽ, cùng gần 20 km đường sắt Bắc - Nam và 2 tuyến vận tải thủy quan trọng trên sông Hồng, sông Nhuệ. Trong bối cảnh đẩy mạnh đô thị hóa và chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, nguồn vốn ngân sách nhà nước đóng vai trò đòn bẩy tài chính quyết định sự phát triển đồng bộ của hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản phức tạp khi chịu sự điều chỉnh của khoảng 12 luật chuyên ngành và hơn 20.000 quy chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật khác nhau.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Duy Hiển tập trung giải quyết vấn đề quản lý đầu tư công dàn trải, tiến độ thi công chậm trễ và ách tắc trong công tác thanh quyết toán vốn ngân sách. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giai đoạn 2016 - 2018, nhận diện 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi trực tiếp góp phần tối ưu hóa tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95%, rút ngắn thời gian chuẩn bị dự án và nâng cao chất lượng khai thác các tuyến đường giao thông huyết mạch phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế của Đỗ Hoàng Toàn và Mai Văn Bưu (2005), kết hợp cùng lý thuyết quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và vốn đầu tư công của Từ Quang Phương (2012). Theo đó, quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông bằng nguồn vốn ngân sách là quá trình thực thi liên tục các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều hành, kiểm soát nhằm đảm bảo dự án đạt mục tiêu chất lượng, tiến độ và tiết kiệm chi phí tối đa.

Hệ thống 4 khái niệm nền tảng được chuẩn hóa trong nghiên cứu gồm:

  1. Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông;
  2. Vốn ngân sách nhà nước cấp huyện dành cho xây dựng cơ bản;
  3. Phân cấp quản lý đầu tư công;
  4. Giám sát và đánh giá hiệu quả đầu tư công.

Khung pháp lý của đề tài vận dụng trực tiếp hệ thống quy phạm pháp luật Việt Nam, bao gồm Luật Đầu tư công năm 2014, Luật Xây dựng năm 2014, Luật Đấu thầu năm 2013, Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng và Nghị định số 46/2015/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hệ thống lý luận còn tích hợp bài học kinh nghiệm quản lý đầu tư công từ huyện Vũ Thư (tỉnh Thái Bình), huyện Tứ Kỳ (tỉnh Hải Dương) và thành phố Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) nhằm tạo cơ sở đối sánh thực tiễn sâu sắc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp linh hoạt giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn khảo sát từ năm 2016 đến năm 2019. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hệ thống báo cáo giám sát đầu tư, quyết toán ngân sách và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của UBND huyện Thường Tín.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực nghiệm với tổng cỡ mẫu 110 phiếu điều tra hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện toàn diện cho các chủ thể tham gia chu trình dự án, bao gồm:

  • 4 cán bộ thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải thành phố Hà Nội;
  • 3 cán bộ đại diện Thường trực UBND huyện Thường Tín;
  • 11 cán bộ Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thường Tín;
  • 7 cán bộ Phòng Quản lý đô thị huyện;
  • 2 cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện;
  • 3 cán bộ Kho bạc Nhà nước huyện;
  • 58 cán bộ phụ trách địa chính, giao thông - xây dựng và tài chính thuộc 29 xã, thị trấn;
  • 20 đại diện doanh nghiệp xây dựng trực tiếp tham gia thi công các dự án trên địa bàn.

Nghiên cứu lựa chọn 6 công trình điểm đại diện gồm 4 tuyến đường cấp huyện (Chương Dương – Lê Lợi, Thống Nhất – Vạn Điểm, Vân Tảo – Ninh Sở, Chương Dương – Quất Động) và 2 tuyến đường trục xã (đường trục xã Hà Hồi, đường trục xã Vân Tảo). Toàn bộ dữ liệu được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả, so sánh đối chiếu số tuyệt đối và số tương đối trên phần mềm Excel, giúp bóc tách chính xác mối quan hệ giữa kế hoạch phân bổ vốn và giá trị thực hiện thực tế.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý đầu tư xây dựng công trình giao thông tại huyện Thường Tín giai đoạn 2016 - 2018 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác lập quy hoạch và kế hoạch phân bổ vốn ngân sách đã bám sát đề án xây dựng nông thôn mới với 28 đồ án quy hoạch cấp xã được phê duyệt. Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách cấp huyện còn hạn hẹp, trong khi nhu cầu đầu tư giao thông mở rộng rất lớn, dẫn tới việc chỉ có khoảng 60% đến 70% dự án được bố trí đủ vốn theo tiến độ kế hoạch ban đầu, gây hiện tượng phân bổ dàn trải.

Thứ hai, giai đoạn chuẩn bị đầu tư và thẩm định thiết kế kỹ thuật, dự toán còn tồn tại nhiều điểm nghẽn về thời gian. Dù quy định thời gian lập dự án nhóm B và C không quá 12 tháng, trong thực tế nhiều hồ sơ dự án giao thông cấp xã bị kéo dài vượt từ 3 đến 6 tháng do năng lực đơn vị tư vấn hạn chế và vướng mắc trong thủ tục phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.

Thứ ba, công tác giải phóng mặt bằng là rào cản lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công. Tại 4 dự án đường liên xã được khảo sát chuyên sâu, thời gian bàn giao mặt bằng sạch bị chậm từ 4 đến 8 tháng so với hợp đồng gốc, làm phát sinh chi phí đền bù bổ sung và buộc chủ đầu tư phải gia hạn hợp đồng xây lắp nhiều lần.

Thứ tư, công tác thanh quyết toán vốn đầu tư hoàn thành và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản chuyển biến chậm. Một số gói thầu hoàn thành thi công trên 6 tháng nhưng chưa hoàn tất hồ sơ quyết toán theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và cơ quan thẩm tra tài chính.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát thực tế được tổng hợp thông qua hệ thống bảng so sánh giá trị dự toán với giá trị quyết toán và biểu đồ phân bổ vốn theo niên độ ngân sách. Các bảng biểu này phản ánh rõ nét sự chênh lệch giữa nguồn vốn đăng ký đầu kỳ và giá trị khối lượng xây lắp thực tế hoàn thành, giúp chỉ ra nguyên nhân gốc rễ của tình trạng chậm tiến độ.

Nguyên nhân chủ quan bắt nguồn từ chất lượng nhân lực quản lý tại cơ sở chưa đồng đều; cơ sở vật chất, trang thiết bị đo đạc, kiểm định kỹ thuật tại cấp huyện còn thiếu thốn; sự phối hợp liên ngành giữa Phòng Quản lý đô thị, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án đôi lúc còn mang tính hình thức. Về mặt khách quan, sự thiếu đồng bộ giữa các quy định của Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng và Luật Đất đai về thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và đơn giá bồi thường đất đai đã tạo ra khoảng trống pháp lý lớn.

So sánh với mô hình quản lý tại thành phố Hạ Long, bài học thành công trong việc đối thoại trực tiếp với công dân và áp dụng nguyên tắc Nhà nước cùng nhân dân cùng làm trong công tác giải phóng mặt bằng cho thấy Thường Tín cần nâng cao hơn nữa tính dân chủ cơ sở. Đồng thời, kinh nghiệm từ huyện Tứ Kỳ trong việc kiên quyết chỉ khởi công gói thầu khi đã bố trí đủ 100% kế hoạch vốn là giải pháp hữu hiệu để Thường Tín xóa bỏ triệt để nợ đọng xây dựng cơ bản trong tương lai.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông sử dụng ngân sách tại huyện Thường Tín, 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, chuẩn hóa và nâng cao năng lực chuyên môn cho 100% cán bộ, công chức làm công tác quản lý dự án cấp huyện và cán bộ giao thông - địa chính tại 29 xã, thị trấn. UBND huyện Thường Tín chủ trì phối hợp với Sở Giao thông Vận tải và Sở Xây dựng tổ chức các khóa đào tạo định kỳ hàng năm về quản lý hợp đồng xây dựng, quản lý rủi ro và ứng dụng phần mềm quản lý dự án hiện đại trong giai đoạn 2020 - 2025.

Thứ hai, đổi mới công tác lập quy hoạch, kế hoạch và nâng cao chất lượng thẩm định dự án. Phòng Quản lý đô thị và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cần tăng cường rà soát tính khả thi của hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán, phấn đấu rút ngắn 20% thời gian thẩm định nội bộ, kiên quyết loại bỏ các dự án không phù hợp với quy hoạch giao thông tổng thể đến năm 2025.

Thứ ba, hoàn thiện cơ chế giải phóng mặt bằng và tối ưu hóa công tác đấu thầu xây lắp. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện cần phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các xã đẩy mạnh tuyên truyền, công khai minh bạch phương án giá đất đền bù, đặt mục tiêu bàn giao mặt bằng đúng hạn đạt tỷ lệ trên 95% cho các dự án giao thông trọng điểm khởi công mới từ nay đến năm 2025.

Thứ tư, siết chặt kỷ luật thanh quyết toán vốn ngân sách và kiểm tra chất lượng thi công. Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp cùng Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện kiểm soát chi nghiêm ngặt, xử lý dứt điểm 100% khối lượng nợ đọng xây dựng cơ bản trước năm 2023, duy trì tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công hàng năm đạt từ 95% đến 98% kế hoạch vốn được giao.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo UBND huyện, cán bộ các phòng ban chức năng thuộc huyện Thường Tín và các huyện ngoại thành có điều kiện tương đồng. Luận văn cung cấp khung phương pháp luận và các biểu mẫu đánh giá thực trạng phân bổ vốn, giúp cấp ủy và chính quyền địa phương hoàn thiện quy trình ra quyết định đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025.

Nhóm thứ hai là các giám đốc ban quản lý dự án, kỹ sư tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát và cán bộ thẩm định kỹ thuật. Nhóm này có thể vận dụng quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, dự toán và phương pháp giám sát chất lượng tại hiện trường nhằm giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tránh phát sinh chi phí điều chỉnh.

Nhóm thứ ba là các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công hạ tầng giao thông. Luận văn giúp các nhà thầu nắm vững các tiêu chí đánh giá hồ sơ mời thầu, quy trình nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thủ tục thanh quyết toán vốn ngân sách theo đúng chuẩn mực pháp luật hiện hành.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế đầu tư. Đề tài là tài liệu tham khảo giá trị về cách tiếp cận nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, xử lý cỡ mẫu điều tra thực nghiệm 110 đối tượng trong lĩnh vực quản trị hạ tầng giao thông cấp huyện.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Vì sao công tác giải phóng mặt bằng luôn là nguyên nhân chính khiến các dự án giao thông tại Thường Tín bị chậm tiến độ? Trả lời: Công tác này gặp trở ngại lớn do sự chưa thống nhất giữa Luật Đất đai và Luật Đầu tư công về trình tự xác định giá đất bồi thường. Tại 4 tuyến đường khảo sát, thời gian bàn giao mặt bằng bị trễ từ 4 đến 8 tháng do người dân chưa đồng thuận về đơn giá hỗ trợ cây cối, hoa màu và đất nông nghiệp xen kẹt.

Câu hỏi 2: Vai trò cốt lõi của việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán trong đầu tư công là gì? Trả lời: Khâu thẩm định giúp phát hiện và cắt giảm các chi phí bất hợp lý, bảo đảm khối lượng dự toán ăn khớp 100% với bản vẽ kỹ thuật. Việc kiểm soát chặt chẽ từ bước thẩm định giúp hạn chế tối đa nguy cơ vượt tổng mức đầu tư và loại bỏ tình trạng phát sinh khối lượng ngoài hợp đồng khi thi công.

Câu hỏi 3: Phân cấp quản lý đầu tư công cho cấp huyện mang lại những ưu điểm và thách thức nào? Trả lời: Phân cấp giúp phát huy tính chủ động, linh hoạt của chính quyền địa phương trong việc giải quyết nhu cầu giao thông bức thiết. Tuy nhiên, nếu thiếu cơ chế kiểm soát và năng lực cán bộ xã chưa đáp ứng, địa phương dễ rơi vào tình trạng phê duyệt dự án vượt khả năng cân đối ngân sách, gây nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài.

Câu hỏi 4: Thường Tín có thể áp dụng kinh nghiệm kiểm soát nợ đọng vốn của huyện Tứ Kỳ như thế nào? Trả lời: Thường Tín cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc chỉ tổ chức đấu thầu và khởi công công trình khi đã xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối ngân sách. Huyện cần kiên quyết dừng triển khai các hạng mục chưa được bố trí vốn đầy đủ, duy trì tỷ lệ giải ngân thực tế hàng năm đạt trên 95%.

Câu hỏi 5: Các yếu tố nào quyết định sự thành công của công tác quản lý chất lượng công trình giao thông cấp cơ sở? Trả lời: Ba yếu tố then chốt gồm: năng lực kiểm tra nghiệm thu vật liệu đầu vào của tư vấn giám sát, tính minh bạch trong quá trình ghi chép nhật ký thi công và sự tham gia giám sát cộng đồng của người dân địa phương tại 29 xã, thị trấn theo phương châm dân biết, dân bàn, dân kiểm tra.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình giao thông từ nguồn vốn ngân sách cấp huyện.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng đầu tư giao thông tại huyện Thường Tín thông qua dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016 - 2018 và kết quả khảo sát thực chứng từ 110 mẫu điều tra cùng 6 công trình điểm.
  • Nhận diện chính xác 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng cốt lõi gồm: cơ chế chính sách, chất lượng nhân lực quản lý, cơ sở vật chất kỹ thuật, sự phối hợp liên ngành và quy trình thẩm định dự án.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền với các chỉ tiêu định lượng cụ thể và lộ trình triển khai rõ ràng đến năm 2025.
  • Đóng góp nguồn cứ liệu khoa học và thực tiễn tin cậy phục vụ công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế quản lý đầu tư công tại các địa phương trên phạm vi cả nước.

Chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý chuyên môn cần chủ động áp dụng các giải pháp của luận văn ngay trong kỳ kế hoạch đầu tư công trung hạn nhằm tối ưu hóa hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển mạng lưới giao thông hiện đại và bền vững.