Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62.10) với đề tài "Quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh" được nghiên cứu sinh Nguyễn Thế Trung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Kim Văn Chính tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh vào năm 2018.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Đầu tư công giữ vai trò trọng yếu trong việc hình thành cơ sở hạ tầng, tạo môi trường phát triển kinh tế - xã hội và kích thích tăng trưởng, đặc biệt tại các quốc gia đang trong tiến trình công nghiệp hóa. Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, yêu cầu nâng cao hiệu quả đầu tư công trong bối cảnh nợ công gia tăng càng trở nên cấp thiết. Tại Việt Nam, nhiều dự án đầu tư công còn bộc lộ tình trạng dàn trải, kém hiệu quả trong điều kiện nguồn lực ngân sách nhà nước (NSNN) còn hạn chế.
Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc khối đào tạo, nguồn vốn đầu tư chủ yếu có nguồn gốc từ NSNN và cơ chế quản lý đang từng bước được đổi mới. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (HVCTQGHCM) là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý chủ chốt của hệ thống chính trị và nghiên cứu khoa học lý luận chính trị, đồng thời là đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
Từ sau Nghị quyết số 52-NQ/TW ngày 30/7/2005 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nghiên cứu khoa học của Học viện; Nghị định số 48/2006/NĐ-CP; Nghị định số 129/2008/NĐ-CP; Quyết định số 224-QĐ/TW ngày 06/01/2014; Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19/5/2014 của Chính phủ và Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị, Học viện đã chuyển đổi phương thức quản lý đầu tư từ mô hình đơn vị thực hiện trực thuộc Ban Tài chính quản trị Trung ương (nay là Văn phòng Trung ương) sang quản lý với tư cách đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đầu tư tại Học viện giai đoạn 2007–2017 bộc lộ nhiều bất cập:
- Quy mô xây dựng công trình còn nhỏ, phân tán, diện tích chật hẹp, khó khăn trong bố trí sử dụng chuyên môn;
- Các hạng mục phụ trợ và trang thiết bị kỹ thuật thiếu đồng bộ, lạc hậu, chưa đáp ứng công năng;
- Bộ máy quản lý đầu tư ở các cấp (chủ quản đầu tư, chủ đầu tư, ban quản lý dự án) phần lớn hoạt động kiêm nhiệm, kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn chưa đồng đều, còn lúng túng trong thực hiện quy trình, thủ tục.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu ở cấp độ luận án tiến sĩ về quản lý đầu tư của một đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I có tính chất đặc thù như HVCTQGHCM.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận án: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tư và quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I, luận án phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM giai đoạn 2007–2017, chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư của Học viện giai đoạn 2018–2025.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và pháp lý cơ bản về đầu tư, quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I và quản lý đầu tư của HVCTQGHCM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM giai đoạn 2007–2017, rút ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Làm rõ căn cứ và đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đầu tư tại HVCTQGHCM giai đoạn 2018–2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nội dung quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn NSNN của HVCTQGHCM với tư cách là đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I, bao gồm các khâu: quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư, triển khai kế hoạch đầu tư (chủ trương, quyết định đầu tư), giám sát hoạt động đầu tư và kết thúc đầu tư.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2007–2017 (tính từ thời điểm sau khi có Quyết định số 149-QĐ/TW ngày 02/8/2005 của Bộ Chính trị và Nghị định số 48/2006/NĐ-CP ngày 17/5/2006 quy định Học viện là đơn vị dự toán cấp I).
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận theo góc độ quản lý đầu tư công với 3 giai đoạn chính của chu trình quản lý: lập kế hoạch đầu tư, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư và giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các đơn vị trực thuộc HVCTQGHCM, được tổng hợp tại bảng dưới đây:
| STT |
Đơn vị thành viên |
Địa chỉ trụ sở |
Ghi chú |
| 1 |
Trung tâm Học viện (TTHV) |
Số 135, đường Nguyễn Phong Sắc, P. Nghĩa Tân, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội |
Cơ quan trung tâm |
| 2 |
Học viện Chính trị khu vực I (HV1) |
Số 15, đường Khuất Duy Tiến, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội |
Đơn vị trực thuộc |
| 3 |
Học viện Chính trị khu vực II (HV2) |
Số 99, đường Man Thiện, P. Hiệp Phú, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh |
Đơn vị trực thuộc |
| 4 |
Học viện Chính trị khu vực III (HV3) |
Số 232, đường Nguyễn Công Trứ, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng |
Đơn vị trực thuộc |
| 5 |
Học viện Chính trị khu vực IV (HV4) |
Số 6, đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, P. An Bình, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ |
Đơn vị trực thuộc |
| 6 |
Học viện Báo chí và Tuyên truyền (HVBC) |
Số 36, đường Xuân Thủy, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội |
Học viện chuyên ngành |
| * |
Học viện Hành chính |
— |
Loại trừ khỏi phạm vi nghiên cứu từ ngày 28/5/2013 đến hết niên độ 2014 do chuyển về trực thuộc Bộ Nội vụ (theo Kết luận số 64-KL/TW, Kế hoạch số 12-KH/TW và Công văn số 176-CV/TW) |
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả đã phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài theo các nhóm nội dung:
- Vai trò và phương pháp phân bổ đầu tư công: Edward Anderson, Paolo de Renzio và Stephanie Levy phân tích vai trò của đầu tư công trong giảm nghèo và đề xuất phương pháp thẩm định, phân bổ nguồn lực tối ưu giữa các vùng. Jimenez nghiên cứu tác động của đầu tư công vào cơ sở hạ tầng vật chất (giao thông, thủy lợi) và hạ tầng nhân lực (y tế, giáo dục) tại các nước đang phát triển đến tăng trưởng kinh tế và giảm chênh lệch vùng miền.
- Tương quan giữa đầu tư công và đầu tư tư nhân: Easterly và Rebelo, Ahmed và Miller, Greene và Villanueva, Ghura và Goodwin xem xét mối quan hệ giữa hai khu vực đầu tư. Cavallo và Daude sử dụng phương pháp dữ liệu mảng (panel data) trên mẫu 116 quốc gia đang phát triển giai đoạn 1980–2006, chỉ ra hiện tượng đầu tư công lấn át đầu tư tư nhân tùy thuộc vào cơ chế và sức mạnh kinh tế của từng nước.
- Chính sách tài khóa và đánh giá quản lý đầu tư công: Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (bài viết "Fiscal Austerity and Public Investment") khảo sát tình hình đầu tư công tại Đức, Thụy Điển (1981–2007) và Mỹ, chỉ ra xu hướng chuyển dịch tăng tỷ trọng đầu tư cho phần mềm (giáo dục, nghiên cứu và phát triển). Paul A. Samuelson và William D. Nordhaus ("Kinh tế học") nhận định tính phức tạp và khả năng phân phối lại của các quyết định công cộng. Joseph E. Stiglitz ("Kinh tế công cộng") chỉ ra khó khăn trong đánh giá kết quả của cơ quan quản lý nhà nước và đề xuất tiếp cận đánh giá theo quy trình, thủ tục. Mello chỉ ra sự thiếu hụt động lực đầu tư hạ tầng do phân quyền tài khóa tại các nước Mỹ Latinh. Chakraborty và Dabla-Norris phân tích tác động tiêu cực của bộ máy quan liêu, tham nhũng đến hiệu quả vốn đầu tư. Flyvbjerg chỉ rõ nguyên nhân lãng phí, vượt chi phí dự án kết cấu hạ tầng xuất phát từ yếu kém trong công tác giám sát, đánh giá.
- Khung chuẩn và chỉ số đánh giá quản trị đầu tư công: Tuan Minh Le, Anand Rajaram, Nataliya Biletska và Jim Brumby (World Bank, 2005–2007) xây dựng khung chuẩn 8 nội dung cơ bản của hệ thống quản lý đầu tư công: (1) Hướng dẫn đầu tư, chuẩn bị và phát triển dự án; (2) Thẩm định dự án; (3) Thẩm định độc lập; (4) Lựa chọn dự án và ngân sách; (5) Thực hiện dự án; (6) Điều chỉnh dự án; (7) Vận hành dự án; (8) Đánh giá dự án. Era Dabla-Norris, Jim Brumby, Annette Kyobe, Zac Mills và Chris Papageorgiou (IMF) đề xuất chỉ số hiệu quả đầu tư công qua 4 giai đoạn khảo sát trên 71 quốc gia. Dapice D. và Perkins (WB) nhận xét về nhược điểm thẩm định và lựa chọn dự án xây dựng cơ bản (XDCB) tại Việt Nam. Angel de la Fuente nghiên cứu mô hình phân bổ đầu tư công tại Tây Ban Nha. Daniel nghiên cứu phân cấp tại Thái Lan. Báo cáo của World Bank ("East Asia Decentralizes"), Faguet (nghiên cứu tại Bolivia và Colombia), Peterson và Muzzini nghiên cứu phân cấp hạ tầng tại Đông Nam Á. Hassan Hakimian và Erhun Kula (Đại học Tổng hợp Luân Đôn) làm rõ kỹ thuật phân tích chi phí - lợi ích trong thẩm định dự án công.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Các công trình trong nước được tổng quan theo 3 nhóm vấn đề:
- Quản lý nhà nước về đầu tư phát triển: Luận án của Nguyễn Phương Bắc về đầu tư phát triển tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1991–2000; Nguyễn Thị Bình nghiên cứu quản lý nhà nước đầu tư XDCB ngành giao thông vận tải theo 5 khâu; Nguyễn Quang Thái phân tích quy hoạch phát triển và tái cơ cấu đầu tư công; Lê Xuân Bá đánh giá tác động và hạn chế của cơ chế phân cấp đầu tư giai đoạn 1991–2005; Phan Thị Thu Hiền nghiên cứu đầu tư phát triển từ ngân sách địa phương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008–2013; Trần Thị Thanh Hương nghiên cứu quản lý nhà nước về đầu tư công tại tỉnh Hà Giang, chỉ ra thực trạng năm 2015 toàn tỉnh có 1.656 dự án với số nợ đọng xây dựng cơ bản lên tới 3.596,1 tỷ đồng (trong đó ngân sách Trung ương 578 dự án với 2.356,406 tỷ đồng, ngân sách địa phương 1.078 dự án).
- Vốn và hiệu quả đầu tư nguồn ngân sách nhà nước: Nguyễn Mạnh Đức đề xuất 6 cơ chế hoàn thiện quản lý đầu tư XDCB; Trịnh Xuân Được nghiên cứu nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển công nghiệp từ NSNN; Cấn Quang Tuấn nghiên cứu quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB tập trung của TP. Hà Nội đến năm 2009.
- Phân cấp quản lý đầu tư và quản lý dự án: Nguyễn Thị Thanh nghiên cứu phân cấp đầu tư XDCB TP. Hà Nội đến năm 2020; Trần Thị Mai Hương nghiên cứu thẩm định dự án tại các Tổng công ty xây dựng giai đoạn 2001–2005; Trịnh Quốc Thắng trình bày cơ sở lý luận quản lý dự án xây dựng; Ngô Quang Minh phân tích bất cập về quy mô, công năng và quản lý tiến độ tại huyện Mê Linh, Hà Nội; Nguyễn Minh Đức đề xuất nhóm giải pháp nâng cao năng lực chủ đầu tư và thể chế quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây tập trung vào quản lý đầu tư cấp quốc gia, cấp tỉnh/thành phố, ngành giao thông, hoặc doanh nghiệp xây dựng, mà chưa đi sâu vào cơ chế quản lý đầu tư của cơ quan sự nghiệp công lập đặc thù vừa thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu lý luận chính trị, vừa là đơn vị dự toán ngân sách cấp I như HVCTQGHCM. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng chu trình quản lý đầu tư 3 giai đoạn và đề xuất hệ thống giải pháp cho mô hình tổ chức này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm đầu tư: Luận án tiếp cận đầu tư theo quan điểm của H. Mayo và Vũ Quang Việt dưới góc độ thống kê kinh tế: Đầu tư là đại lượng luồng (flow) phản ánh sự gia tăng tài sản cố định gộp trong một thời kỳ, xác định theo công thức:
$$I = K_t - K_{t-1}$$
Trong đó: $I$ là lượng đầu tư trong kỳ; $K_t$ là lượng tài sản cố định tại thời điểm $t$; $K_{t-1}$ là lượng tài sản cố định tại thời điểm $t-1$.
Dưới góc độ quản trị, tác giả vận dụng quan điểm của Peter Drucker (quản lý nhằm đạt kết quả mong đợi bên ngoài tổ chức) và thuyết quản lý hành chính của Henry Fayol (gồm 5 chức năng: dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm tra; cùng 6 nhóm hoạt động: kỹ thuật, thương mại, tài chính, an ninh, hạch toán thống kê, quản lý hành chính).
- Khái niệm đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I: Theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính, đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND giao; thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc (cấp II, cấp III); chịu trách nhiệm trước Nhà nước về tổ chức, thực hiện kế toán, quyết toán ngân sách của toàn hệ thống.
- Chu trình quản lý đầu tư của đơn vị dự toán cấp I: Khung phân tích gồm 3 khâu chính:
- Khâu 1: Lập kế hoạch đầu tư (lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm dựa trên chiến lược ngành, quy hoạch sử dụng đất, dự báo nguồn lực NSNN).
- Khâu 2: Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư (thẩm định, phê duyệt chủ trương, quyết định đầu tư, tổ chức lựa chọn nhà thầu, thi công, thẩm tra phê duyệt quyết toán).
- Khâu 3: Giám sát hoạt động đầu tư (kiểm tra nội dung dự án, đánh giá ban đầu, giữa kỳ, kết thúc, đánh giá đột xuất, điều chỉnh dự án).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; bám sát đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước về quản lý kinh tế và đầu tư công.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, báo cáo quản lý tài chính - đầu tư của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và hệ thống báo cáo nội bộ của HVCTQGHCM.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra xã hội học bằng phiếu hỏi tiêu chuẩn với cơ cấu mẫu điều tra:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về hợp lệ |
Tỷ lệ thu hồi (%) |
| Nhóm 1: Cán bộ quản lý đầu tư tại các đơn vị dự toán cấp I, II, III |
103 |
103 |
100,0% |
| Nhóm 2: Cán bộ, giảng viên, học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm đầu tư |
97 |
87 |
89,7% |
| Tổng cộng |
200 |
190 |
95,0% |
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp; thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân); thống kê so sánh giữa các thời kỳ; phương pháp chuyên gia để xử lý, đối chiếu thông tin khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về đầu tư công, cơ chế quản lý vốn NSNN, phân cấp quản lý đầu tư và thẩm định dự án. Tác giả chỉ ra các kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt lý luận và thực tiễn, đồng thời xác định rõ những vấn đề chưa được giải quyết đầy đủ, làm cơ sở định vị tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu đối với trường hợp HVCTQGHCM.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I
Chương 2 trình bày các khái niệm cơ bản về đầu tư, quản lý đầu tư, đặc điểm của dự án đầu tư công (chịu sự chi phối của mục tiêu phi kinh tế, tuân thủ pháp luật chặt chẽ, tiềm ẩn nguy cơ lãng phí nếu giám sát không chặt chẽ, khó lượng hóa kết quả). Luận án xác lập vị trí pháp lý của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I và cụ thể hóa chu trình quản lý đầu tư 3 khâu.
Quy trình lập kế hoạch đầu tư công của đơn vị dự toán cấp I được phân tích gồm 3 bước:
- Bước 1: Ban hành định mức phân bổ NSNN (Chính phủ báo cáo Quốc hội tiêu chí trước ngày 1/5; ban hành Nghị định trước ngày 21/5).
- Bước 2: Thông báo số kiểm tra (Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành hướng dẫn trước ngày 10/6; đơn vị dự toán cấp I thông báo xuống đơn vị cấp II, III trước ngày 20/6).
- Bước 3: Lập dự toán đầu tư công và NSNN (đơn vị thụ hưởng cấp III lập dự toán chi đầu tư trước ngày 20/7).
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Chương 3 khái quát cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý đầu tư của Học viện và phân tích thực trạng quản lý đầu tư giai đoạn 2007–2017 theo chu trình nghiệp vụ thông qua hệ thống số liệu tổng hợp:
| Nhóm nội dung thực trạng |
Danh mục bảng dữ liệu phản ánh trong luận án |
| Quy mô và tiến độ công trình |
Bảng 3.1: Các công trình đầu tư giai đoạn 2007–2017 Bảng 3.2: Các công trình đầu tư hoàn thành và đưa vào sử dụng giai đoạn 2007–2017 Bảng 3.3: Các công trình đầu tư còn dang dở giai đoạn 2007–2017 |
| Phân bổ và phê duyệt vốn |
Bảng 3.4: Phân bổ kinh phí đầu tư xây dựng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Bảng 3.5: Các dự án đầu tư được duyệt và điều chỉnh từ năm 2007 đến năm 2017 |
| Giải ngân và quyết toán |
Bảng 3.6: Tỷ lệ giải ngân các dự án đầu tư từ năm 2007 đến năm 2017 Bảng 3.7: Các dự án đầu tư được quyết toán từ năm 2007 đến năm 2017 Bảng 3.8: Thời hạn quyết toán vốn đầu tư dự án đã hoàn thành |
Chương 3 đưa ra các đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trung tâm Học viện và các Học viện khu vực từng bước được nâng cấp, đáp ứng một phần yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu và chỗ ở cho học viên; hệ thống quản lý đã chuyển đổi theo đúng thẩm quyền của đơn vị dự toán cấp I.
- Hạn chế: Nhiều dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện; tình trạng công trình dang dở kéo dài; tiến độ giải ngân một số năm còn chậm; hồ sơ quyết toán sau hoàn thành bị chậm so với quy định; công năng sử dụng một số khối nhà chưa tối ưu.
- Nguyên nhân hạn chế:
- Nguyên nhân chủ quan từ các đơn vị thực hiện trực tiếp (năng lực lập dự án, khảo sát thiết kế và giám sát thi công của ban quản lý dự án còn yếu, cán bộ chủ yếu kiêm nhiệm).
- Nguyên nhân chủ quan từ phía Học viện (công tác lập quy hoạch chi tiết chưa đồng bộ, cơ chế kiểm tra giám sát nội bộ chưa thường xuyên).
- Nguyên nhân khách quan (hệ thống văn bản pháp luật về đầu tư xây dựng thay đổi liên tục qua các thời kỳ; thủ tục giao đất, giải phóng mặt bằng phức tạp; biến động giá cả vật liệu xây dựng).
Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trên cơ sở dự báo nhu cầu vốn đầu tư giai đoạn 2018–2025 (Bảng 4.1), luận án xác định 5 phương hướng chiến lược và các giải pháp chủ yếu:
- Hoàn thiện công tác lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư: Đẩy mạnh lập quy hoạch xây dựng chi tiết cho từng Học viện thành viên; nâng cao chất lượng lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm bám sát định hướng phát triển của Học viện.
- Cải tiến quy trình thẩm định và phê duyệt dự án: Chuẩn hóa quy trình thẩm định nội bộ, tách bạch trách nhiệm thẩm định kỹ thuật và thẩm định nguồn vốn; nâng cao chất lượng khảo sát thiết kế nhằm hạn chế phát sinh điều chỉnh dự án.
- Nâng cao năng lực bộ máy và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư: Kiện toàn ban quản lý dự án chuyên trách tại Trung tâm Học viện và các khu vực; đào tạo, bồi dưỡng chứng chỉ chuyên môn quản lý dự án, đấu thầu cho cán bộ.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá đầu tư: Thiết lập quy chế giám sát định kỳ, giám sát đột xuất và đánh giá hiệu quả sau đầu tư.
- Đẩy nhanh công tác thanh toán, quyết toán vốn đầu tư: Xử lý dứt điểm các vướng mắc hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình hoàn thành, tuân thủ nghiêm thời hạn quyết toán theo quy định của Bộ Tài chính.
Luận án đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với Ban Bí thư, Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và UBND các địa phương nơi có cơ sở của Học viện trong việc bố trí kế hoạch vốn và hỗ trợ thủ tục đất đai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận giải và làm rõ cơ sở lý thuyết về quản lý đầu tư công áp dụng cho mô hình tổ chức cụ thể là đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
- Xây dựng khung phân tích, chu trình quản lý đầu tư (3 khâu: lập kế hoạch, triển khai thực hiện, giám sát) và hệ thống tiêu chí, nguyên tắc đánh giá hoạt động quản lý đầu tư tại đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng thu thập từ báo cáo quản lý nội bộ và điều tra xã hội học trên 190 phiếu khảo sát cán bộ quản lý và người thụ hưởng trong toàn hệ thống HVCTQGHCM.
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lý đầu tư của HVCTQGHCM giai đoạn 2007–2017; phân định rõ các nhóm nguyên nhân chủ quan (ở cấp cơ sở và cấp chủ quản) và nguyên nhân khách quan.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể và 5 phương hướng chiến lược quản lý đầu tư giai đoạn 2018–2025, định hướng đến năm 2030, phục vụ trực tiếp cho công tác quản trị tài chính và cơ sở vật chất của Học viện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại các đơn vị trực thuộc hệ thống Học viện; không nghiên cứu các khoản chi thường xuyên và loại trừ giai đoạn chuyển tiếp của Học viện Hành chính (2013–2014). Nội dung quản lý tại các đơn vị cấp II, cấp III chỉ được xem xét ở mức độ bổ trợ nhằm làm rõ tính hệ thống của đơn vị dự toán cấp I.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế huy động và quản lý các nguồn vốn ngoài ngân sách (nguồn thu sự nghiệp, hợp tác đào tạo, tài trợ quốc tế) trong đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của các đơn vị sự nghiệp công lập; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong số hóa quản lý vòng đời dự án công trình giáo dục - đào tạo.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác quản lý tại HVCTQGHCM: Cung cấp luận cứ thực tiễn và giải pháp nghiệp vụ trực tiếp cho Ban Giám đốc Học viện, Vụ Kế hoạch - Tài chính và các Ban Quản lý dự án trong việc xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, chuẩn hóa quy trình thẩm định và xử lý nợ đọng quyết toán.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I khác: Cung cấp khung phương pháp luận, chu trình quản lý 3 khâu và bộ tiêu chí đánh giá phục vụ công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Làm tài liệu tham khảo chuyên khảo cho nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công và Quản trị hành chính công.
Câu hỏi thường gặp
1. Đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I trong luận án được định nghĩa như thế nào?
Theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính được dẫn trong luận án, đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc UBND giao; thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị cấp dưới trực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về công tác kế toán, quyết toán ngân sách của toàn hệ thống dọc trực thuộc.
2. Phạm vi không gian của luận án gồm những cơ sở nào và cơ sở nào bị loại trừ?
Phạm vi nghiên cứu bao gồm: Trung tâm Học viện (Hà Nội), 4 Học viện khu vực (HV1 tại Hà Nội, HV2 tại TP. Hồ Chí Minh, HV3 tại Đà Nẵng, HV4 tại Cần Thơ) và Học viện Báo chí và Tuyên truyền (Hà Nội). Luận án loại trừ Học viện Hành chính trong giai đoạn từ 28/5/2013 đến hết niên độ ngân sách năm 2014 do chuyển về trực thuộc Bộ Nội vụ.
3. Mẫu dữ liệu khảo sát sơ cấp của luận án được tiến hành với quy mô nào?
Luận án tiến hành phát 200 phiếu điều tra xã hội học và thu về 190 phiếu hợp lệ, gồm 2 nhóm: Nhóm 1 gồm 103 cán bộ trực tiếp quản lý đầu tư tại các đơn vị dự toán cấp I, II, III; Nhóm 2 gồm 87 cán bộ, giảng viên và học viên trực tiếp sử dụng sản phẩm đầu tư tại các đơn vị thành viên của Học viện.
4. Chu trình quản lý đầu tư của đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I gồm những giai đoạn nào?
Chu trình quản lý đầu tư được xác định gồm 3 khâu: (1) Lập kế hoạch đầu tư (trung hạn và hàng năm); (2) Triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư (thẩm định, phê duyệt, lựa chọn nhà thầu, thi công, thẩm tra phê duyệt quyết toán); (3) Giám sát hoạt động đầu tư (kiểm tra dự án, điều chỉnh dự án, giám sát đánh giá định kỳ và đột xuất).
5. Công thức xác định lượng đầu tư theo đại lượng luồng trong luận án là gì?
Luận án áp dụng công thức của H. Mayo và Vũ Quang Việt: $I = K_t - K_{t-1}$, phản ánh sự gia tăng tài sản cố định gộp của một thời kỳ, trong đó $I$ là lượng đầu tư trong kỳ, $K_t$ và $K_{t-1}$ lần lượt là lượng tài sản cố định tại thời điểm $t$ và thời điểm $t-1$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thế Trung đã giải quyết vấn đề quản lý đầu tư xây dựng từ nguồn vốn NSNN tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh dưới góc độ của một đơn vị sự nghiệp dự toán cấp I. Bằng việc kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với kỹ thuật phân tích thống kê và điều tra khảo sát thực chứng trên 190 mẫu phiếu, tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý đầu tư giai đoạn 2007–2017 qua 3 khâu của chu trình quản lý. Công trình cung cấp hệ thống 5 phương hướng chiến lược và các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đầu tư của Học viện trong giai đoạn 2018–2025, định hướng đến năm 2030.