BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN PHÚ BÌNH ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI, ĐẦU TƢ TRONG NƢỚC, TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành : Kinh tế học Mã số chuyên ngành : 60 03 01 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. Hạ Thị Thiều Dao Tp. HỒ CHÍ MINH, năm 2015 Tai Lieu Chat Luong MỤC LỤC Contents LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.
iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC BẢNG BIỂU. vii DANH MỤC HÌNH .1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU .1 Vấn đề nghiên cứu .2 Mục tiêu nghiên cứu .3 Câu hỏi nghiên cứu .4 Phạm vi nghiên cứu .5 Phương pháp nghiên cứu .6 Ý nghĩa nghiên cứu .7 Kết cấu của luận văn .5 CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế.2 Khái niệm đầu tư .2 Các lý thuyết liên quan .1 Lý thuyết về tăng trưởng kinh tế .2 Lý thuyết đầu tư trực tiếp nước ngoài .3 Cách đo lường tăng trưởng kinh tế .4 Các yếu tố tác động đến môi trường đầu tư .5 Tác động của FDI đến đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế .3 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài.19 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu.3 Quy trình hồi quy .4 Phương pháp ước lượng .1 Phương pháp ước lượng GMM .2 Phương pháp PVAR .34 CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Thực trạng đầu tư của 11 tỉnh, thành tại Việt Nam từ năm 2005 – 2013 .1 Đặc điểm 11 tỉnh, thành tại Việt Nam .2 FDI thực hiện của 11 tỉnh, thành tại Việt Nam từ 2005 – 2013 .2 Thống kê mô tả các biến số trong mô hình .3 Kiểm định đa cộng tuyến .4 Phân tích hồi quy theo phương pháp GMM .1 Kiểm định Hausman .2 Kiểm định đối với tác động cố định FE .3 Hồi quy theo phương pháp GMM .4 Thảo luận kết quả hồi quy theo GMM .5 Phân tích quan hệ nhân quả Granger .1 Hồi quy PVAR .2 Kiểm định mối quan hệ nhân quả Granger .3 Thảo luận kết quả kiểm định Granger .47 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CỦA NGHIÊN CỨU.50 TÀI LIỆU THAM KHẢO .57 Phụ lục 1: FDI thực hiện thống kê theo từng địa phương (tỷ VND) .57 Phụ lục 2: Kiểm tra phân phối chuẩn của DI, FDI thực hiện .57 Phụ lục 3: FDI thực hiện thống kê theo năm 2005-2013 (tỷ VND) .58 Phụ lục 4: Đầu tư nhà nước của 11 tỉnh, thành từ 2005-2013 (tỷ VND) .58 Phụ lục 5: Đầu tư tư nhân của 11 tỉnh, thành từ 2005-2013 (tỷ VND) .59 Phụ lục 6: Kiểm định Hausman .59 Phụ lục 7: Các kiểm định của tác động cố định FE .61 Phụ lục 8: Hồi quy theo phương pháp GMM .62 Phụ lục 9: Chọn độ trễ tối ưu .62 Phụ lục 10: Hồi quy theo PVAR .63 Phụ lục 11: Kiểm định quan hệ nhân quả Granger .64 Phụ lục 12: Hàm Phản ứng xung .65 Trang v DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt AR Arellano-Bond Kiểm định tự tương quan của phương sai sai số CI Crowding In Tác động thúc đẩy/ bổ sung CO Crowding Out Tác động lấn át/ chèn ép DI Domestic Investment Đầu tư trong nước FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài FE Fixed Effect Tác động cố định GFCF Gross Fixed Capital Tổng vốn cố định Formation GMM General Method of Moments Phương pháp Mômen tổng quát IRF Impulse Response Function Hàm phản ứng xung IV Instrument variable Biến công cụ MENA Middle-East, North Africa Trung Đông, Bắc Phi MNE Multinational enterprises Công ty đa quốc gia OLS Ordinary Least Squares Bình phương tối thiểu PVAR Panel Vector Autoregression Vector tự hồi quy dữ liệu bảng VND Việt Nam đồng Trang vi DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Lợi thế cần có của ba hình thức đầu tư quốc tế cơ bản .2: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài .1: Tóm tắt các biến và kỳ vọng dấu .1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình .2: Ma trận hệ số tương quan .3: Kiểm định đa cộng tuyến .4: Hồi quy theo phương pháp GMM .5: Kiểm định Granger .47 Trang vii DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Sơ đồ quy trình hồi quy.1: Dân số, diện tích 4 tỉnh miền Bắc .2: Dân số, diện tích 3 tỉnh miền Trung .3: Dân số, diện tích 3 tỉnh miền Trung .4: FDI thực hiện trung bình của từng địa phương từ 2005 – 2013 .5: FDI thực hiện trung bình từng năm 2005 – 2013 .40 Trang viii TÓM TẮT Thông qua đề tài “Phân tích mối quan hệ của Đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước, tăng trưởng kinh tế”. Tác giả nghiên cứu với lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đầu tư vào Việt Nam, thì vốn đầu tư trong nước (DI) bị tác động như thế nào.
Đồng thời có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế, đầu tư trong nước và FDI hay không. Sử dụng dữ liệu tại 11 tỉnh, thành đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam theo vị trí địa lý của Việt Nam. Đây là những địa phương thu hút được lượng lớn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài của Việt Nam từ năm 2005 – 2013. Phương pháp hồi quy mômen tổng quát (GMM) được sử dụng nhằm xem xét FDI tác động tích cực hay tiêu cực đến đầu tư trong nước tại Việt Nam.
Trong điều kiện xử lý các vấn đề nội sinh, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan trong mô hình. Kết hợp phương pháp vector tự hồi quy của dữ liệu bảng (PVAR) để kiểm định nhân quả Granger của FDI, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Sau khi tiến hành phân tích thống kê mô tả, phân tích hồi quy kết hợp với tình hình kinh tế của các địa phương tác giả kết luận rằng đầu tư trực tiếp nước ngoài ảnh hưởng tích cực đến đầu tư trong nước bằng việc nâng cao năng lực cạnh tranh, kỹ năng sản xuất kinh doanh, tính gắn kết trong kinh doanh cũng như học hỏi cách thức kinh doanh từ các doanh nghiệp FDI. Mặt khác đầu tư trong nước có tác động hai chiều với đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Trang 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Vấn đề nghiên cứu Năm 1986 việc thực hiện đổi mới kinh tế giúp Việt Nam từ quốc gia nghèo, thu nhập bình quân đầu người dưới 270 USD, trở thành quốc gia thu nhập trung bình thấp đạt 1077 USD vào năm 2014 theo Word Bank (2015). Kinh tế phát triển nhanh đã thu hút các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Số liệu Tổng cục Thống kê (2015b), giai đoạn 1988 – 1990 tổng vốn FDI đăng kí chỉ có 1604 triệu USD, đến 2013 đạt gần 22400 triệu USD. Vậy lượng FDI này tác động tích cực hay tiêu cực đến đầu tư trong nước.
Đồng thời FDI, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế có phải là quan hệ nhân quả hai chiều với nhau không. Đây là một trong những vấn đề được nhiều nhà kinh tế quan tâm và có nhiều kết luận trái ngược nhau. Noorzoy (1979) cho rằng FDI khắc phục tình trạng thiếu vốn và bổ sung cho đầu tư trong nước đặc biệt là những ngành công nghiệp mới nơi mà đầu tư trong nước bị giới hạn về nguồn vốn. Trong thế kỷ 21, các kết quả của nghiên cứu thực nghiệm minh chứng rằng, công ty đa quốc gia thực hiện phần lớn các nghiên cứu, phát triển, tạo ra và kiểm soát công nghệ tiên tiến trên thế giới nên FDI ảnh hưởng tích cực DI theo Deok-Ki Kim và Seo (2003); Agosin và Machado (2005).
Đặc biệt những năm gần đây quan điểm này được cũng cố thêm bởi các tác giả cả trên thế giới và Việt Nam như Tang và ctg (2008); Nguyễn Thị Liên Hoa và Lê Nguyễn Quỳnh Phương (2014). Ngược lại, các nghiên cứu của Ndikumana và Verick (2008); Adams (2009) kết luận rằng FDI lấn át đầu tư trong nước và có tác động tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế. Doanh nghiệp có vốn FDI cạnh tranh với các doanh nghiệp có vốn đầu tư trong nước, FDI làm đầu tư trong nước bị thu hẹp. Từ các quan điểm trái chiều như trên tác giả thực hiện đề tài phân tích mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.
Nhằm xem xét FDI tác động tích cực hay tiêu cực đến đầu tư trong nước tại Việt Nam. Mặt khác, tìm xem có tồn tại bất kỳ mối quan hệ nhân quả giữa FDI, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam hay không.2 Mục tiêu nghiên cứu Đề tài có hai mục tiêu nghiên cứu như sau: - Nhằm xem xét đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực hay tiêu cực đến đầu tư trong nước tại Việt Nam. - Phân tích mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.3 Câu hỏi nghiên cứu Từ hai mục tiêu nghiên cứu, tác giả đưa ra hai câu hỏi nghiên cứu đó là: - Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động tích cực hay tiêu cực đến đầu tư trong nước tại Việt Nam? - Có tồn tại bất kỳ mối quan hệ nhân quả giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước và tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam không? 1.4 Phạm vi nghiên cứu Bài nghiên cứu được tiến hành theo phạm vi không gian là dữ liệu về đầu tư trực tiếp nước ngoài, đầu tư trong nước, tăng trưởng kinh tế và yếu tố khác như độ mở thị trường của các địa phương trên 11 tỉnh, thành được đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam theo vị trí địa lý của Việt Nam. Đây là những địa phương thu hút được lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài rất lớn, không những có lượng vốn FDI đăng ký cao mà FDI thực hiện cũng rất lớn cụ thể lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện trung bình của 11 tỉnh, thành này đều lớn hơn 400 tỷ VND (phụ lục 1).
Trong đó đại diện cho các địa phương khu vực miền Bắc gồm: Bắc Ninh, Hải Dương, Hải Phòng, Hà Nội, Thái Nguyên. Đại diện miền Trung gồm: Bình Định, Bình Thuận, Thanh Hóa. Đại diện miền Nam gồm Bình Dương, Đồng Nai, Hồ Chí Minh. Phạm vi theo thời gian từ năm 2005 – 2013, các nguồn số liệu về đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư trong nước được thu thập từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam.
Kết hợp với các số liệu của tăng trưởng kinh tế, độ mở thị Trang 3 trường trích từ niên giám thống kê từ các năm 2005 – 2013.