Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước đóng vai trò đòn bẩy chiến lược đối với sự phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương, thường chiếm tỷ trọng từ 25% đến 30% tổng chi ngân sách hàng năm. Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một trung tâm kinh tế công nghiệp khai khoáng và dịch vụ năng động, nơi nguồn vốn đầu tư công được phân bổ mạnh mẽ cho các dự án hạ tầng giao thông, dân dụng và chỉnh trang đô thị. Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả, với bề dày lịch sử phát triển từ năm 1973 và chính thức đổi tên từ năm 1986, đã trải qua hơn 40 năm hình thành và phát triển. Đơn vị được giao trọng trách điều hành, quản lý trực tiếp hàng chục dự án hạ tầng kỹ thuật trọng điểm với quy mô vốn đầu tư lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.

Tuy nhiên, công tác quản lý đấu thầu xây dựng cơ bản tại đơn vị trong giai đoạn 2018 - 2020 vẫn bộc lộ những điểm nghẽn nghiêm trọng. Trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên trách còn chưa đồng đều, chất lượng lập hồ sơ mời thầu đôi khi thiếu chuẩn xác, thời gian chấm thầu kéo dài và mức độ tiếp cận các phương thức đấu thầu tiên tiến còn hạn chế. Nhằm tháo gỡ thực trạng này, tác giả Bùi Thị Thu Hương đã thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế với mục tiêu phân tích toàn diện thực trạng, xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất gói giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa tỷ lệ tiết kiệm ngân sách nhà nước qua đấu thầu lên trên 6,5%, đồng thời cắt giảm tối thiểu 20% thời gian xử lý thủ tục hành chính, bảo đảm tuyệt đối tính cạnh tranh, công bằng và minh bạch trong hoạt động đầu tư công.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế kết hợp với nguyên tắc vận hành của kinh tế thị trường trong phân bổ nguồn lực công. Hệ thống lý thuyết tiếp cận theo quan điểm của Phan Huy Đường (2012), xác định quản lý nhà nước về đấu thầu là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực công quyền lên quá trình lựa chọn nhà thầu nhằm bảo đảm mục tiêu tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng công trình. Mô hình nghiên cứu quản lý đấu thầu xây dựng cơ bản được cấu trúc hóa thành 3 nội dung trọng tâm: công tác lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; công tác triển khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu; và công tác kiểm tra, giám sát cùng quản lý thực hiện hợp đồng sau đấu thầu.

Hệ thống khái niệm học thuật then chốt được chuẩn hóa bao gồm: đấu thầu xây dựng cơ bản, bên mời thầu, nhà thầu xây lắp, hình thức hợp đồng trọn gói và cơ chế đấu thầu qua mạng. Khung pháp lý nền tảng của nghiên cứu dựa trên Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT và Chỉ thị số 47/CT-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Theo khung quy định này, giá gói thầu phải được cập nhật chính xác trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết, thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu không vượt quá 5 ngày làm việc và việc đăng tải thông tin lên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia phải hoàn tất trong vòng 7 ngày làm việc.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và chiều sâu thực tiễn. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quản lý đấu thầu, hồ sơ quyết toán giai đoạn 2018 - 2020 của Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả và các quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả. Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 45 cán bộ chuyên trách công tác đấu thầu tại đơn vị và 60 đại diện lãnh đạo các doanh nghiệp nhà thầu từng tham gia dự thầu trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để bao quát đầy đủ các phòng ban chuyên môn và các quy mô doanh nghiệp khác nhau. Bảng câu hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1,00 đến 5,00 điểm, chia thành 5 khoảng giá trị rõ ràng: mức rất kém từ 1,00 đến 1,80 điểm; mức kém từ 1,81 đến 2,60 điểm; mức trung bình từ 2,61 đến 3,40 điểm; mức tốt từ 3,41 đến 4,20 điểm; và mức rất tốt từ 4,21 đến 5,00 điểm. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp tổng hợp đối chiếu là nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu định tính, nhận diện rõ nét khoảng cách giữa quy định pháp lý và kết quả thực thi hiện trường trong suốt chu kỳ nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực trạng quản lý đấu thầu tại Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2018 - 2020 chỉ ra 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, cơ cấu hình thức lựa chọn nhà thầu còn mất cân đối. Mặc dù tổng giá trị các dự án đầu tư xây dựng lên đến hàng trăm tỷ đồng, tỷ lệ chỉ định thầu vẫn chiếm khoảng 42% tổng số lượng gói thầu, chủ yếu tập trung vào các gói thầu tư vấn và xây lắp quy mô nhỏ dưới 1 tỷ đồng theo hạn mức quy định tại Điều 54 Nghị định số 63/2014/NĐ-CP. Hình thức đấu thầu rộng rãi chỉ chiếm khoảng 38%, phần còn lại thuộc về chào hàng cạnh tranh và các hình thức khác.

Thứ hai, công tác đấu thầu qua mạng ghi nhận sự chuyển dịch tích cực nhưng chưa đồng đều. Tỷ lệ các gói thầu thực hiện qua Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tăng trưởng từ 26,5% năm 2018 lên 48,2% năm 2019 và đạt khoảng 68,5% vào năm 2020. Mặc dù tốc độ gia tăng đạt hơn 40% sau 3 năm, việc áp dụng đấu thầu điện tử đối với các gói thầu xây lắp quy mô lớn vẫn gặp nhiều trở ngại kỹ thuật.

Thứ ba, tỷ lệ tiết kiệm ngân sách có sự chênh lệch lớn giữa các hình thức lựa chọn. Đối với các gói thầu áp dụng đấu thầu rộng rãi, tỷ lệ tiết kiệm bình quân đạt từ 4,8% đến 5,6% so với giá dự toán được duyệt. Ngược lại, các gói thầu áp dụng hình thức chỉ định thầu chỉ mang lại tỷ lệ tiết kiệm mang tính hình thức, dao động khiêm tốn từ 0,8% đến 1,2%.

Thứ tư, năng lực thẩm định và chất lượng hồ sơ mời thầu còn hạn chế. Kết quả khảo sát thực tế cho thấy điểm đánh giá kỹ năng xử lý công việc của đội ngũ cán bộ chỉ đạt mức trung bình khá là 3,42/5,00 điểm. Khoảng 18% hồ sơ mời thầu phải thực hiện văn bản làm rõ hoặc chỉnh sửa do tiêu chí đánh giá kỹ thuật chưa cụ thể, dẫn đến việc kéo dài thời gian lựa chọn nhà thầu thêm từ 12 đến 20 ngày so với kế hoạch ban đầu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng nêu trên phản ánh sự chi phối mạnh mẽ từ cả nhân tố chủ quan và khách quan. Đội ngũ nhân sự trực tiếp làm công tác đấu thầu tại Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả còn thiếu các chuyên gia có chứng chỉ hành nghề đấu thầu chuyên sâu, dẫn đến tình trạng lúng túng khi xử lý các tình huống phức tạp. Hơn nữa, công tác kiểm tra, giám sát sau đấu thầu chưa được thực hiện độc lập, việc nghiệm thu và theo dõi tiến độ thi công thực tế vẫn mang nặng tính hành chính.

Để minh họa trực quan các kết quả này, dữ liệu nghiên cứu có thể được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng biểu và biểu đồ phân tích. Bảng số liệu tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2018 - 2020 cho phép theo dõi sát sao số lượng gói thầu, giá gói thầu dự toán và giá trúng thầu thực tế. Trên cơ sở đó, một biểu đồ hình cột so sánh tương quan giữa giá trị dự toán và giá trúng thầu sẽ làm nổi bật phần chênh lệch tiết kiệm ngân sách qua từng năm. Đồng thời, biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các hình thức lựa chọn nhà thầu sẽ phản ánh rõ nét lộ trình chuyển đổi từ phương thức đấu thầu truyền thống sang đấu thầu qua mạng.

Khi so sánh với bài học thực tiễn tại các địa phương khác, mô hình tại thành phố Cẩm Phả bộc lộ một số khoảng trống quản trị. Kinh nghiệm từ tỉnh Bắc Ninh cho thấy việc đẩy mạnh phân cấp phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu dưới 15 tỷ đồng kết hợp đào tạo đấu thầu qua mạng từ năm 2018 đã giúp nâng cao tỷ lệ tiết kiệm và siết chặt kỷ luật tài chính. Tương tự, tỉnh Bắc Kạn đã ban hành Chỉ thị số 15-CT/TU gắn chặt trách nhiệm của người đứng đầu chủ đầu tư với chất lượng công trình và kiên quyết loại bỏ các nhà thầu yếu kém. Bài học từ Ban Quản lý dự án ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam cũng chỉ ra rằng việc kiểm soát chặt chẽ nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội của nhà thầu là giải pháp hữu hiệu để sàng lọc đơn vị thi công đủ năng lực thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đấu thầu xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả trong giai đoạn 2022 - 2025, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Thứ nhất, đẩy mạnh chuyển đổi số và nâng cao tỷ lệ đấu thầu qua mạng. Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả cần phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Cẩm Phả phấn đấu đưa tỷ lệ đấu thầu qua mạng đạt 100% đối với toàn bộ các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa thuộc hạn mức quy định trước năm 2024. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ tiết kiệm bình quân ngân sách qua đấu thầu lên trên 7,0% và công khai minh bạch 100% kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Thứ hai, chuẩn hóa năng lực và nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ đấu thầu. Đơn vị cần chủ động liên kết với Cục Quản lý Đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về đấu thầu qua mạng, xử lý tình huống và pháp luật xây dựng. Mục tiêu đặt ra là trong vòng 12 tháng, 100% cán bộ làm công tác chuyên môn phải hoàn thành kỳ thi và sở hữu Chứng chỉ hành nghề đấu thầu, nâng mức đánh giá năng lực nghiệp vụ đạt tối thiểu 4,50/5,00 điểm theo thang đo chuẩn.

Thứ ba, hoàn thiện chất lượng lập và thẩm định hồ sơ mời thầu. Tổ chuyên gia đấu thầu của đơn vị phải ban hành bộ quy chuẩn nội bộ về lập hồ sơ mời thầu theo đúng tinh thần Chỉ thị số 47/CT-TTg năm 2017. Tuyệt đối không đưa ra các tiêu chí mang tính định hướng hoặc hạn chế sự tham gia của nhà thầu, giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ phải làm rõ xuống dưới mức 3% và rút ngắn thời gian chuẩn bị thủ tục từ 5 đến 7 ngày cho mỗi gói thầu.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, kiểm tra và quản lý thực hiện hợp đồng. Ủy ban nhân dân thành phố Cẩm Phả cần chỉ đạo Thanh tra thành phố phối hợp cùng Ban Quản lý dự án thành lập tổ giám sát độc lập, tiến hành kiểm tra đột xuất hiện trường thi công đối với 100% các dự án có tổng mức đầu tư trên 10 tỷ đồng. Cơ chế này nhằm kiểm soát chặt chẽ khối lượng hoàn thành, loại trừ triệt để tình trạng chậm tiến độ và kiên quyết xử lý các hành vi chuyển nhượng thầu trái phép trong giai đoạn 2022 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn cao và là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là lãnh đạo và cán bộ chuyên môn tại các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng cấp huyện, thị xã, thành phố. Đề tài cung cấp bộ công cụ chuẩn hóa quy trình thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu và lập hồ sơ mời thầu, giúp các chủ đầu tư rút ngắn từ 15% đến 20% thời gian tổ chức đấu thầu cho các dự án hạ tầng công cộng có quy mô từ 5 tỷ đồng đến trên 50 tỷ đồng.

Nhóm thứ hai là các doanh nghiệp xây lắp và các đơn vị tư vấn tham gia hoạt động đấu thầu. Luận văn giúp các nhà thầu nhận diện rõ ràng các tiêu chí đánh giá năng lực, kinh nghiệm tài chính và biện pháp kỹ thuật thi công theo chuẩn mực Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, từ đó nâng cao tỷ lệ trúng thầu minh bạch và hạn chế rủi ro bị loại do lỗi hồ sơ dự thầu.

Nhóm thứ ba là các cơ quan quản lý nhà nước, thanh tra xây dựng và kiểm toán ngân sách tại địa phương. Nghiên cứu cung cấp hệ thống tiêu chí định lượng phục vụ công tác thanh tra chuyên ngành, giúp phát hiện sớm các kẽ hở chỉ định thầu dàn xếp, ngăn chặn nguy cơ đội vốn và bảo đảm hiệu quả sử dụng từng đồng vốn ngân sách.

Nhóm thứ tư là giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công và Kinh tế xây dựng. Với dữ liệu thực chứng gồm 105 cá nhân và nhà thầu được khảo sát, công trình là case study điển hình về phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng trong quản lý đầu tư công tại các đô thị công nghiệp đang chuyển dịch mạnh mẽ.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Đóng góp cốt lõi nhất của luận văn thạc sĩ này trong công tác quản lý đấu thầu xây dựng cơ bản là gì? Trả lời: Đóng góp trọng tâm của luận văn là việc đánh giá thực chứng công tác quản lý đấu thầu tại thành phố Cẩm Phả giai đoạn 2018 - 2020. Tác giả đã lượng hóa các tồn tại trong quy trình chấm thầu, chỉ rõ nguyên nhân khiến thời gian kéo dài và xây dựng gói 4 giải pháp giúp tối ưu hóa tỷ lệ tiết kiệm ngân sách công thêm từ 2% đến 3% mỗi năm.

Câu hỏi 2: Nghiên cứu viện dẫn các văn bản pháp luật chính yếu nào để hoàn thiện quy trình lập hồ sơ mời thầu? Trả lời: Luận văn dựa trên cơ sở pháp lý vững chắc gồm Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Nghị định số 63/2014/NĐ-CP, Thông tư số 10/2015/TT-BKHĐT và Chỉ thị số 47/CT-TTg năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ. Các căn cứ này ngăn chặn việc cài cắm điều kiện hạn chế cạnh tranh, tạo sân chơi minh bạch cho hơn 60 nhà thầu tham gia khảo sát.

Câu hỏi 3: Tỷ lệ áp dụng đấu thầu qua mạng tại Ban Quản lý dự án công trình thành phố Cẩm Phả đã thay đổi như thế nào? Trả lời: Tỷ lệ đấu thầu qua mạng tại đơn vị có sự tăng trưởng đáng kể, tăng từ mức 26,5% năm 2018 lên 48,2% năm 2019 và đạt khoảng 68,5% vào năm 2020. Phương thức này giúp giảm thiểu chi phí in ấn, tiết kiệm thời gian đi lại và hạn chế tối đa các tiêu cực phát sinh từ việc tiếp xúc trực tiếp giữa nhà thầu và bên mời thầu.

Câu hỏi 4: Thời hạn pháp luật quy định đối với việc thẩm định và công khai kế hoạch lựa chọn nhà thầu là bao lâu? Trả lời: Căn cứ quy định pháp lý hiện hành, thời gian thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sau khi có quyết định phê duyệt, kế hoạch bắt buộc phải được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn không quá 7 ngày làm việc.

Câu hỏi 5: Bài học từ tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Bắc Kạn có ý nghĩa ứng dụng cụ thể ra sao đối với thành phố Cẩm Phả? Trả lời: Mô hình phân cấp thẩm định dự án dưới 15 tỷ đồng của Bắc Ninh giúp thành phố Cẩm Phả đẩy nhanh tiến độ thẩm duyệt. Trong khi đó, việc Bắc Kạn áp dụng Chỉ thị số 15-CT/TU về siết chặt trách nhiệm người đứng đầu mang lại giải pháp căn cơ để kiểm soát chất lượng thi công và sàng lọc triệt để các nhà thầu thiếu năng lực.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Thị Thu Hương mang lại những giá trị học thuật và thực tiễn sâu sắc:

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đấu thầu xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách địa phương.
  • Phân tích sắc bén thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2020 tại thành phố Cẩm Phả với nguồn dữ liệu thực chứng từ 105 cán bộ chuyên trách và doanh nghiệp nhà thầu.
  • Xác định chính xác các điểm nghẽn về năng lực lập hồ sơ mời thầu, tỷ lệ chỉ định thầu còn cao và thời gian thẩm định bị kéo dài.
  • Xây dựng hệ thống giải pháp toàn diện hướng tới mục tiêu đưa 100% gói thầu đủ điều kiện lên đấu thầu qua mạng và nâng tỷ lệ tiết kiệm ngân sách lên trên 7,0% giai đoạn 2022 - 2025.
  • Đặt ra lộ trình chuẩn hóa chuyên môn với mục tiêu 100% cán bộ quản lý đấu thầu có chứng chỉ hành nghề chuyên nghiệp trước năm 2024.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2025 đến năm 2030, đơn vị cần tiếp tục mở rộng nghiên cứu sang các mô hình quản lý dự án đối tác công tư và tích hợp công nghệ mô hình hóa thông tin công trình để hiện đại hóa toàn diện công tác đấu thầu. Để nghiên cứu sâu hơn về hệ thống bảng biểu phân tích và các khuyến nghị chính sách cụ thể, quý độc giả và các nhà quản lý hãy tham khảo trọn vẹn luận văn thạc sĩ kinh tế đầy giá trị này.