Luận văn thạc sĩ về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách tại Lạng Sơn

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích ueb hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Những vấn đề chung về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.1. Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản

1.2.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.2.3. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.3. Nội dung, những nhân tố ảnh đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.3.1. Quan niệm về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.4. Những nhân tố ảnh đến quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

2.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích

2.3. Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu lý thuyết và phân tích tổng hợp

2.4. Phương pháp thu thập thông tin, tổng hợp số liệu

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

3.1. Khái quát tình hình kinh tế, xã hội và tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên xã hội của tỉnh

3.1.2. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh

3.2. Thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

3.2.1. Trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB

3.2.2. Trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản

3.2.3. Trong triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

3.2.4. Nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình đầu tư XDCB bằng vốn NSNN

3.2.5. Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

3.3. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

3.3.1. Những thành tựu

3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020

4.1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2. Dự báo đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020

4.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

4.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và cơ chế quản lý liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.3.2. Hoàn thiện quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.3.3. Hoàn thiện quản lý nhà nước trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.3.4. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với triển khai thực hiện dự án

4.3.5. Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với nghiệm thu và quản lý chất lượng công trình đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.3.6. Hoàn thiện quản lý nhà nước trong thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.3.7. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản

4.3.8. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát của nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước

4.4. Kiến nghị, đề xuất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn

Quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại Lạng Sơn là một vấn đề quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Đầu tư XDCB không chỉ tạo ra cơ sở hạ tầng cần thiết mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Tuy nhiên, việc quản lý này vẫn gặp nhiều thách thức, từ quy hoạch đến thực hiện dự án.

1.1. Khái niệm và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản

Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng vốn để tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế. Vai trò của đầu tư XDCB rất quan trọng, không chỉ trong việc phát triển cơ sở hạ tầng mà còn trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và cải thiện đời sống nhân dân.

1.2. Chính sách đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn

Chính sách đầu tư XDCB tại Lạng Sơn được xây dựng dựa trên các quy định của pháp luật và các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Những chính sách này nhằm đảm bảo việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng.

II. Những thách thức trong quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

Quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB tại Lạng Sơn đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề như quy hoạch không đồng bộ, thiếu minh bạch trong quá trình thẩm định và phê duyệt dự án, và sự chậm trễ trong triển khai dự án là những yếu tố cản trở sự phát triển.

2.1. Vấn đề quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn chưa được thực hiện đồng bộ, dẫn đến tình trạng dàn trải và thiếu hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.

2.2. Thiếu minh bạch trong thẩm định dự án

Quá trình thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư XDCB còn thiếu minh bạch, gây ra nghi ngờ về tính công bằng và hiệu quả của các dự án.

III. Phương pháp cải thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB, cần áp dụng các phương pháp cải thiện như tăng cường công tác quy hoạch, nâng cao năng lực cán bộ quản lý và cải cách thủ tục hành chính.

3.1. Tăng cường quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Cần xây dựng quy hoạch đầu tư XDCB một cách đồng bộ và khoa học, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực.

3.2. Nâng cao năng lực cán bộ quản lý

Đào tạo và nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước là cần thiết để đảm bảo việc thực hiện các dự án đầu tư XDCB được hiệu quả và đúng tiến độ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về đầu tư xây dựng cơ bản

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB tại Lạng Sơn đã chỉ ra nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng không thiếu những hạn chế cần khắc phục. Việc áp dụng các giải pháp thực tiễn sẽ giúp nâng cao hiệu quả đầu tư.

4.1. Kết quả đạt được từ đầu tư xây dựng cơ bản

Nhiều công trình XDCB đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng và đời sống người dân tại Lạng Sơn.

4.2. Những hạn chế trong quá trình thực hiện

Mặc dù có nhiều thành tựu, nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế như thất thoát, lãng phí trong quá trình đầu tư, cần được khắc phục.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn

Kết luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB tại Lạng Sơn cho thấy cần có những cải cách mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc hoàn thiện chính sách và quy trình quản lý.

5.1. Đề xuất cải cách chính sách đầu tư

Cần có những cải cách trong chính sách đầu tư để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

5.2. Tương lai của đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn

Đầu tư xây dựng cơ bản tại Lạng Sơn sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, nhưng cần có sự quản lý chặt chẽ và hiệu quả hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu 4 chƣơng: Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc. Phƣơng pháp nghiên cứu. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu Hoàn thiện QLNN đối với đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN đã có một số đề tài, bài viết đƣợc nghiên cứu và đăng tải trên những khía cạnh khác nhau. Có thể nêu lên một số công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ: Luận án tiến sĩ “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà nước” của Trần Văn Hồng tại Học viện tài chính, năm 2002 đã hệ thống hoá, khái quát và mở rộng những lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, luận án đã phân tích cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc ở Việt Nam qua các thời kỳ từ Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981 đến năm 2001; rút ra những ƣu, nhƣợc điểm của cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc giai đoạn này. Vận dụng những bài học kinh nghiệm từ quá trình hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của nƣớc ta và của các nƣớc trên thế giới, kết hợp với những lý luận đã đƣợc nghiên cứu, luận án đã đƣa ra những kiến nghị nhằm đổi mới và hoàn thiện cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc nhƣ xác định đúng đối tƣợng đầu tƣ theo các nguồn vốn NSNN, tín dụng Nhà nƣớc … Luận án tiến sỹ kinh tế: “QLNN đối với dự án đầu tư xây dựng từ NSNN ở Việt Nam” của Tạ Văn Khoái, tại Học viện chính trị – Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2009, nghiên cứu QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN trên các giai đoạn của chu trình dự án, chủ yếu là cấp NSTW trong phạm vi cả nƣớc.

QLNN đối với dự án ĐTXD từ NSNN gồm năm nội dung: 4 hoạch định, xây dựng khung pháp luật, ban hành và thực hiện cơ chế, tổ chức bộ máy và kiểm tra, kiểm soát. Tác giả đã chỉ ra nhiều hạn chế, bất cập trên nhiều mặt nhƣ: khung pháp luật chƣa đồng bộ, chƣa thống nhất, cơ chế quản lý còn nhiều điểm lạc hậu, năng lực quản lý chƣa đáp ứng yêu cầu. Luận án đã chỉ rõ ba nhóm nguyên nhân của những hạn chế, bất cập, trong các nguyên nhân đó có nguyên nhân chủ quan từ bộ máy, cán bộ quản lý. Đồng thời cũng chỉ rõ hạn chế của các dự án, trong đó đặc biệt là sự phân tán, dàn trải, sai phạm và kém hiệu quả của không ít dự án ĐTXD từ NSNN.

Luận án tiến sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung từ NSNN do thành phố Hà Nội quản lý” của Cấn Quang Tuấn tại Học viện tài chính, năm 2009 đã đề cập một số vấn đề lý thuyết chung về vốn ĐTPT và vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN, trong đó việc nghiên cứu vốn ĐTPT đƣợc tiến hành dƣới góc độ có liên quan đến vốn đầu tƣ XDCB tập trung từ NSNN. Góp phần hệ thống hóa và phân tích sâu một số nội dung lý luận về quản lý vốn ĐTPT nói chung, vốn đầu tƣ XDCB thuộc NSNN nói riêng. Trên cơ sở hệ thống hóa những nhận thức chung về vốn ĐTPT và vốn XDCB tập trung từ NSNN, luận án tập trung đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành phố Hà Nội quản lý. Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản b ằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An” của Nguyên Trung Hiếu tại Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, năm 2014 đã hệ thống những khái niệm về đầu tƣ, đầu tƣ XDCB, đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN.

Tƣ̀ đó, luận văn đa ̃đi sâu phân tích đối với 4 nội dung quản lý Nhà nƣớc vềquản lýđ ầu tƣ XDCB thông qua các công cụ pháp luật, cơ chế chính sách, quy hoạch XDCB vàt ổ chức thực hiện; giám sát viêc̣ thực hiện của các chủ đầu tƣ trong công tác quản lýđầu tƣ XDCB bằng vốn 5 NSNN nhằm mang l ại hiệu quả cao nhất, bao gồm : Quy trinh̀- quản lý ; phƣơng thƣ́c quản lý; công cu ̣quản lývàthanh tra, kiểm tra , xƣ̉ lývi phaṃ trong hoaṭđông̣ đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN. Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến kỹ kinh tế: “Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản hoàn thành”của Trịnh Văn Vinh, tại Trƣờng đại học tài chính kế toán Hà Nội, năm 2000. Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn nhà nƣớc và những công trình chỉ định thầu. Đây là những công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành tức chỉ đề cập đến giai đoạn thực hiện đầu tƣ (giai đoạn thứ hai) của dự án đầu tƣ.

Luận án đã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán trong nền kinh tế thị trƣờng đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo cáo quyết toán công trình XDCB hoàn thành. Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có luận án tiến sĩ kinh tế: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình tại Học viện tài chính, năm 2010. Luận án đi sâu nghiên cứu về thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc. Luận án trình bày những vấn đề liên quan đến lí luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng vốn nhà nƣớc của các cơ quan thanh tra nhà nƣớc thƣờng xuyên có hoạt động thanh tra về đầu tƣ xây dựng nhƣ: Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ tài chính, thanh tra Bộ xây dựng, thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ… Luận án tập trung nghiên cứu, khảo sát những dự án đầu tƣ xây dựng thuộc thẩm quyền giám sát, đánh giá toàn bộ của cơ quan nhà nƣớc, đó là những dự án có tỷ lệ sử dụng vốn nhà nƣớc từ 30% trở lên với khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm 2009.

6 Nhìn chung, các công trình nghiên cứu ở những mức độ khác nhau, trên nhiều khía cạnh khác nhau đã đề cập đến QLNN đối với đầu tƣ XDCB. Tuy nhiên, chƣa có luận án nào nghiên cứu về Hoàn thiện QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Vì vậy đề tài vẫn mang tính cấp thiết và có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn.2 Những vấn đề chung về đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc 1.1 Khái niệm đầu tƣ xây dựng cơ bản Đầu tƣ theo nghĩa rộng có nghĩa là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ các kết quả nhất định trong tƣơng lai mà kết quả này thƣờng phải lớn hơn các chi phí về các nguồn lực đã bỏ ra. Nguồn lực đầu tƣ bao gồm các tài sản hữu hình nhƣ: tiền vốn, đất đai, nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá… và các loại tài sản vô hình nhƣ: bằng sáng chế, phát minh, bí quyết kĩ thuật, bí quyết thƣơng mại, thƣơng hiệu, bản quyền … Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.

Đầu tƣ là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đƣợc lợi nhuận trong tƣơng lai. Xét về mặt thời gian, đầu tƣ là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng một tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai, đầu tƣ gắn liền với rủi ro, mạo hiểm. Mục tiêu của đầu tƣ là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trƣờng, an ninh quốc phòng do đầu tƣ tạo ra. Nhƣ vậy, đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tƣơng lai.

Đầu tƣ xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động 7 xây dựng cơ bản. Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao động của con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lƣợng và các công trình khác. Xây dựng cơ bản là nh ững hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định.

Đầu tƣ XDCB có thể bằng vốn của các thành phần kinh tế, có thể bằng vốn NSNN. Đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN là quá trình nhà nƣớc bỏ vốn từ ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tƣ) để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản nh ằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật để nhằm phát triển kinh tế, xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ