Luận văn: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam, mang lại giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn QLNN về đầu tư XDCB NTM tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh này tập trung vào một vấn đề cốt lõi: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là một lĩnh vực quan trọng, bởi hiệu quả của vốn đầu tư công quyết định trực tiếp đến sự thay đổi bộ mặt hạ tầng nông thôn và phát triển nông thôn bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý các dự án đầu tư vẫn còn nhiều yếu kém, tồn tại ở mọi khâu từ lập quy hoạch, phân bổ ngân sách đến thanh kiểm tra. Tình trạng này dẫn đến lãng phí, thất thoát, và nợ đọng XDCB, như Báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương đã chỉ ra "giai đoạn 2011-2015, nợ đọng trong Chương trình NTM vào khoảng 10.200 tỷ đồng" [4]. Luận văn này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước (QLNN), phân tích sâu sắc thực trạng quản lý đầu tư XDCB tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu là góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo nguồn lực đầu tư được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển.

1.1. Tầm quan trọng của đầu tư xây dựng cơ bản trong NTM

Đầu tư XDCB là nền tảng vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Trong Chương trình NTM, đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới về hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, trường học, và cơ sở vật chất văn hóa. Các công trình này không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn tạo ra động lực cho tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động. Vai trò của nhà nước trong đầu tư là định hướng, tạo hành lang pháp lý và phân bổ nguồn lực hợp lý, đặc biệt là vốn đầu tư công. Một hệ thống hạ tầng đồng bộ sẽ thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất và dịch vụ, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông thôn bền vững. Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động này là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đầu tư công

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước lên toàn bộ quá trình đầu tư. Nội dung quản lý bao gồm năm thành phần chính: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; (2) Lập quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực; (3) Tổ chức thực hiện đầu tư (phân cấp, thẩm định, đấu thầu, thi công); (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát; và (5) Xử lý vi phạm. QLNN trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo các dự án tuân thủ pháp luật, ngăn ngừa tiêu cực, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách. Các công trình nghiên cứu của Trang Thị Tuyết (2002) và Đỗ Hoàn Toàn - Mai Văn Bưu (2010) đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công cụ QLNN về kinh tế, làm nền tảng cho việc phân tích thực tiễn trong luận văn.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn cao học quản trị kinh doanh

Mục tiêu tổng quát của luận văn cao học quản trị kinh doanh này là nghiên cứu thực trạng và xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB trong chương trình NTM tại Quảng Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: Hệ thống hóa lý luận về QLNN trong lĩnh vực này; Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019, nhận diện thành công, hạn chế và nguyên nhân; Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý giai đoạn 2020-2025. Luận văn trả lời ba câu hỏi nghiên cứu chính: QLNN về đầu tư XDCB là gì? Thực trạng tại Quảng Nam ra sao? Và cần những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện?

II. Phân tích thực trạng QLNN về đầu tư XDCB tại Quảng Nam

Giai đoạn 2016-2019, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình NTM tại Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn. Tỉnh đã ban hành trên 106 văn bản chỉ đạo, quy định, thể hiện sự quan tâm sâu sắc (Bảng 2.1). Tổng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới huy động được lên tới 17.057 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 57,5%. Hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển rõ rệt, đặc biệt là các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, trường học. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn về thực trạng quản lý đầu tư XDCB cho thấy nhiều hạn chế. Công tác lập quy hoạch còn lúng túng, nhiều đề án phải điều chỉnh. Việc huy động vốn ngoài ngân sách còn thấp, đặc biệt là từ doanh nghiệp (3,6%) và người dân (5,5%), chưa đạt mục tiêu đề ra. Tình trạng giải ngân vốn đầu tư công còn chậm, quyết toán dự án kéo dài, và nợ đọng XDCB vẫn còn tồn tại, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

2.1. Kết quả đạt được trong việc ban hành chính sách và quy hoạch

Trong giai đoạn 2016-2019, Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cùng các cơ quan liên quan đã tham mưu UBND tỉnh ban hành một hệ thống văn bản pháp lý tương đối đầy đủ. Đã có 35 quyết định của UBND tỉnh và 03 Nghị quyết của HĐND tỉnh được ban hành, tập trung vào các quy định về phân cấp quản lý đầu tư, quản lý chất lượng và phân bổ vốn. Công tác quy hoạch cũng được chú trọng, với 100% xã hoàn thành Đồ án quy hoạch NTM và Đề án xây dựng NTM. Các kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm được xây dựng, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai dự án. Đây là những nỗ lực quan trọng nhằm đưa hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đi vào nề nếp, đảm bảo tính công khai, minh bạch.

2.2. Hạn chế trong huy động và giải ngân vốn đầu tư công

Mặc dù tổng vốn huy động cao, cơ cấu nguồn vốn lại bộc lộ sự mất cân đối. Luận văn chỉ ra, vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ quá cao (57,5%) so với yêu cầu (30%), trong khi vốn từ doanh nghiệp (3,6%) và cộng đồng dân cư (5,5%) còn rất hạn chế. Điều này tạo áp lực lớn lên ngân sách và cho thấy chính sách đầu tư xây dựng chưa đủ hấp dẫn để thu hút nguồn lực xã hội hóa. Bên cạnh đó, tình hình giải ngân vốn đầu tư công còn nhiều bất cập. Bảng 2.14 của luận văn cho thấy tỷ lệ giải ngân qua các năm không đồng đều và còn tình trạng chuyển nguồn lớn (Bảng 2.17), phản ánh sự chậm trễ trong thi công và hoàn thiện hồ sơ thanh toán, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

2.3. Nguyên nhân tồn tại trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Thứ nhất, năng lực của một số chủ đầu tư cấp xã còn yếu, đặc biệt trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu đến giám sát thi công và quyết toán. Thứ hai, đội ngũ cán bộ công chức quản lý XDCB ở cơ sở vừa thiếu về số lượng, vừa hạn chế về chuyên môn. Thứ ba, sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến chồng chéo hoặc khoảng trống trong quản lý. Cuối cùng, năng lực của một số đơn vị tư vấn, thi công còn yếu kém, gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình. Những yếu tố này cộng hưởng, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước và gây ra lãng phí không đáng có.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách QLNN về đầu tư XDCB

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý và công tác hoạch định. Cốt lõi của nhóm giải pháp này là xây dựng một hệ thống chính sách đầu tư xây dựng đồng bộ, minh bạch và dễ áp dụng, đặc biệt là ở cấp cơ sở. Việc này đòi hỏi phải rà soát, sửa đổi các quy định hiện hành của tỉnh cho phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng mới và điều kiện thực tiễn tại địa phương. Cần có những cơ chế đặc thù, đơn giản hóa thủ tục cho các dự án quy mô nhỏ, có sự tham gia của cộng đồng. Song song đó, công tác quy hoạch phải đi trước một bước, đảm bảo tầm nhìn dài hạn và có sự kết nối giữa các quy hoạch ngành, vùng. Một kế hoạch đầu tư trung hạn được xây dựng khoa học, dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng cân đối nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, sẽ giúp khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, dàn xếp và thiếu hiệu quả.

3.1. Rà soát bổ sung các văn bản pháp luật và chính sách đầu tư

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Tỉnh Quảng Nam cần chủ động rà soát các quyết định, quy định về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các luật mới của Trung ương. Cần cụ thể hóa các quy định về phân cấp quản lý đầu tư, làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, đặc biệt là trách nhiệm của chủ đầu tư cấp xã. Nên xây dựng và ban hành các bộ thiết kế mẫu, định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công trình phổ biến trong Chương trình NTM (nhà văn hóa, đường giao thông nông thôn) để rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và tiết kiệm chi phí.

3.2. Cải thiện chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Chất lượng quy hoạch quyết định hiệu quả đầu tư lâu dài. Cần nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác quy hoạch ở cấp huyện, xã. Quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch NTM phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác. Đặc biệt, phải lấy ý kiến rộng rãi của cộng đồng dân cư để đảm bảo tính thực tiễn và sự đồng thuận. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên các công trình cấp thiết, trọng điểm, khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB, và bố trí đủ vốn đầu tư công cho các dự án chuyển tiếp trước khi khởi công dự án mới.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả thực thi QLNN về đầu tư XDCB

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả đầu tư công đòi hỏi phải cải thiện mạnh mẽ năng lực tổ chức thực hiện và giám sát. Đây là giai đoạn quyết định trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và chi phí của công trình. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường phân cấp quản lý đầu tư một cách hợp lý, đi đôi với việc nâng cao năng lực cho cấp được phân cấp. Cần trao quyền nhiều hơn cho cấp huyện và xã, nhưng đồng thời phải gắn với trách nhiệm giải trình rõ ràng. Công tác thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp và minh bạch. Đặc biệt, vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cần được đề cao. Một cơ chế giám sát hiệu quả, có sự tham gia của cộng đồng, sẽ là "liều thuốc" hữu hiệu để phòng ngừa tiêu cực, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng công trình.

4.1. Tối ưu hóa công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Để tối ưu hóa quản lý dự án đầu tư xây dựng, cần tập trung vào các khâu then chốt. Công tác thẩm định nguồn vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư phải chặt chẽ hơn để tránh các dự án vượt quá khả năng cân đối vốn. Quy trình lựa chọn nhà thầu cần công khai, minh bạch, áp dụng đấu thầu qua mạng để tăng tính cạnh tranh. Trong giai đoạn thi công, vai trò của tư vấn giám sát và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phải được phát huy tối đa. Chủ đầu tư cần kiên quyết xử lý các nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng. Cuối cùng, đẩy nhanh công tác nghiệm thu, quyết toán dự án hoàn thành là giải pháp căn cơ để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng XDCB.

4.2. Tăng cường hiệu quả thanh tra kiểm tra và giám sát

Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các dự án có nguy cơ rủi ro cao. Kết luận thanh tra phải được công khai và các kiến nghị xử lý phải được thực hiện nghiêm túc. Cần phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp và đặc biệt là Ban giám sát đầu tư của cộng đồng. Người dân chính là người thụ hưởng và cũng là người giám sát chất lượng công trình hiệu quả nhất. Việc công khai thông tin dự án (quy mô, tổng mức đầu tư, nhà thầu) tại địa điểm thi công là một yêu cầu bắt buộc để cộng đồng tham gia giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công.

4.3. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ

Con người là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản cho đội ngũ cán bộ từ cấp tỉnh đến xã. Nội dung đào tạo cần cập nhật các quy định mới, tập trung vào kỹ năng thực hành như lập hồ sơ dự án, quản lý hợp đồng, và quyết toán. Đồng thời, phải đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Cần có cơ chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh để tạo động lực cho những người làm tốt và răn đe các hành vi sai phạm.

V. Hướng đi cho quản lý đầu tư XDCB hướng tới nông thôn mới

Nghiên cứu về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình NTM tại Quảng Nam không chỉ dừng lại ở việc phân tích quá khứ mà còn mở ra những định hướng quan trọng cho tương lai. Để đạt được mục tiêu phát triển nông thôn bền vững, công tác quản lý đầu tư công phải chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, tập trung vào chất lượng và hiệu quả thực sự. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi toàn diện trong tư duy và cách thức quản lý. Các kiến nghị của luận văn tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, tăng cường phân cấp gắn với kiểm soát quyền lực, và phát huy vai trò chủ thể của người dân. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dự án, từ đấu thầu qua mạng đến giám sát trực tuyến, sẽ là xu hướng tất yếu. Quảng Nam có tiềm năng lớn để trở thành một điểm sáng về xây dựng NTM, với điều kiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công phải thực sự hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm.

5.1. Tổng kết bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Quảng Nam

Thực tiễn tại Quảng Nam và kinh nghiệm từ các tỉnh như Hà Tĩnh, Quảng Ngãi cho thấy một số bài học quan trọng. Thứ nhất, sự quyết liệt trong chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền là yếu tố tiên quyết. Thứ hai, hệ thống văn bản hướng dẫn phải cụ thể, kịp thời, dễ hiểu. Thứ ba, phân cấp quản lý đầu tư phải phù hợp với năng lực của cấp dưới và phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Thứ tư, công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu, đồng thuận và tham gia là chìa khóa để huy động nguồn lực xã hội và giám sát hiệu quả. Cuối cùng, việc đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, tập trung vào các công trình thực sự cấp thiết và có tính lan tỏa cao.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư công

Dựa trên các phân tích, luận văn đề xuất một số kiến nghị cụ thể. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong đầu tư XDCB, đặc biệt là các dự án thuộc Chương trình MTQG. Đối với tỉnh Quảng Nam, cần thể chế hóa đầy đủ các giải pháp đã nêu, từ chính sách, quy hoạch đến tổ chức thực hiện. Đặc biệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cần tăng cường vai trò tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra. Đối với cấp huyện, xã, cần nâng cao tính chủ động, trách nhiệm và năng lực thực thi. Việc thực hiện đồng bộ các kiến nghị này sẽ tạo ra một môi trường đầu tư công lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC DA NANG TRUONG DAI HQC KINH TE NGUYEN ANH TAI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VE DAU TU XAY DUNG CO BAN TRONG CHUONG TRINH NONG THON MOI TREN DIA. BAN TINH QUANG NAM LUAN VAN THAC Si QUAN LY KINH TE Mã số: 834.10 Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUANG TÍN Đà Nẵng - Năm 2020 LOLCAM DOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu trong luận văn do tôi nghiên cứu là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bắt kỳ công trình nào khác. Tác giả đề tài luận văn “ee ol Nguyễn Anh Tài MỤC LỤC c1 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi, câu hỏi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Bố cục của đề tài. Tổng quan tài liệu nghiên cứu. 10 CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐÀU TƯ XDCB. KHAI QUAT QLNN VE DAU TU XAY DUN 10 1. Một số khái niệm. Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB. Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư XDCB. NỘI DUNG QLNN VÈ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM + os . Xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Xây dựng và tô chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồi lực đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. MOT SO NHAN TO ANH HUONG DEN CONG TAC QLNN VE ĐẦU TU XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM. Chính sách của nhà nước về đầu tư XDCH. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương. Tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư XDCB. Đội ngũ cán bộ công chức quản lý đầu tư XDCB. Yếu tố thuộc về năng lực của đơn vị tư vấn, thi công XDCB. KINH NGHIỆM QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM Ở MỘT SÓ ĐỊA PHƯƠNG. Kinh nghiệm tỉnh Hà Tĩnh. Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ngãi. Bai học kinh nghiệm tỉnh Quảng Nam.- 23 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 QLNN DAU TƯ XDCB TRONG CHL NTM TREN DIA BAN TINH QUANG NAM. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NTM TỈNH QUẢNG NAM. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 2. Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019. THUC TRANG CONG TAC QLNN VE DAU TU’ XDCB TRONG CHUONG TRINH NTM TINH QUANG NAM GIAI DOAN 2016-2019 31 2. Thực trạng công tác xây dựng, tuyên truyên và tô chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch va huy động, phân bổ nguồn lực ĐTXD trong NTM. Thực trạng tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong XDNTM. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tu XDCB trong xây dựng NTM. Thực trạng xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động XDCB trong xây dựng NTM. se can se 23. ĐÁNH GIÁ CHUNG VE QLNN VE BAU TƯ XDCB TRONG CHƯƠNG TRÌNH NTM TRÊN ĐỊA BAN TỈNH QUẢNG NAM. Những kết quả đạt được. Những hạn chế còn tôn tại. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế. RỨ KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 83 CHƯƠNG 84 MOT SO GIAI PHAP HOAN THIEN CONG TAC QLNN VE DAU TƯ XDCB TRONG XÂY DUNG NTM TREN DIA BAN TINH QUANG NAM. CĂN CỨ ĐÈ XUẤT GIẢI PHÁP. Quan điểm, định hướng và mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn tinh Quang Nam. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện nội dung QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. MỘT SÓ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN ive DAU TU XDCB TRONG CHUONG TRINH NTM TINH QUANG NAM. Hoàn thiện công tác xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Hoàn thiện công tác xây dựng và tô chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực đầu tư XDCB trong NTM. Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện đầu tư XDCB trong xây 0m . Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Hoàn thiện công tác xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động. đầu tư XDCB trong xây dựng NTM. Một số giải pháp khác. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. KIÊN NGHỊ DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KH MỤC LỤC CÁC TỪ VIẾT TÁT BQLDA Ban Quản lý dự án CP Chính phủ TTCP Thủ tướng Chính phủ DA Dự án ĐTXD Đầu tư xây dựng XDCB Xây dựng cơ bản HĐND Hội đồng nhân dân ND Nghị định NSNN Ngân sách Nhà nước QLDA Quản lý dự án TU Tỉnh ủy TW Trung ương UBND Ủyban nhân dân NTM Nông Thôn Mới CTNTM Chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM CNH, HDH Công nghiệp hóa - hiện đại hoá KTXH Kinh tế xã hội NNNDNT Nông nghiệp - nông dân - nông thôn MTQG Mục tiêu quốc gia QLNN Quản lý Nhà nước KHTH Kế hoạch Trung hạn NN&PTNT Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn BQL Ban Quản lý NSTW Ngân sách Trung ương NSĐP Ngân sách địa phương DANH MUC CAC BANG Số hiệu Tén bang Trang bang 2. | Thue trang ban hanh van ban vé dau tr XDCB 2016-2019 | 32 23 Thực trạng tô chức tập huấn nâng cao năng lực, tuyên 33 truyền 2016 ~ 2019 +;,__ | Kinh phí thực hiện công tắc phố biên chính sách đâu tư. XDCB trong Chương trình NTM giai đoạn 2016-2019 2. | Thực trạng lập quy hoạch, kê hoạch, Đề án NTM 36 55, | Đảng huy động nguồn lực giai đoạn 2016-2020 so v6i giai| | đoạn 2011-2015 Bảng phân bồ nguôn lực trực tiếp từ NSNN trong Chương 22 trinh NTM giai doan 2016-2019 - 2.7 ___ [Phân cấp quản lý đầu tư trong Chương trình NTM 4 og Số công trình đã thâm định ngôn vốn, khả năng cân đối | vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư 2016-2019 jg _ | Tổng số dự án được lập, thâm định và phê duyệt 2016-| 2019 aio | Tông hợp tốc độ tăng bình quân đối với các dự én duoc | lập, thâm định và phê duyệt 2016-2019 2.11 | Bảng thống kê thực trang lựa chọn nhà thầu 2016-2019 52 2.12 _ | Bảng thông kê phân bô ngân sách TW 2016-2019 57 2.13 | Bảng thống kê phân bỗ ngân sách dia phuong 2016-2019 | 58 2.14 _ | Bảng thống kê giải ngân 2016-2019 sọ 2.15 | Bảng tông hợp tình hình quyết toán NS TW 2016-2019 60 2.16 _ | Bảng tông hợp quyết toán NS địa phương 2016-2019 61 Số hiệu Tén bang Trang băng 2.17 _ | Bảng tông hợp chuyên nguồn giai đoạn 2016-2019 62 2.18 _ | Bảng thống kê tình hình quyết toán 2016-2019 65 + | Bảng thống kẻ tink hình ny XDCB trong NTM 2016-] 2019 2.20 | Thanh tra, kiếm tra Chương trình NTM 2016-2019 70 2.21 | Thực trạng xử lý các vi phạm 2016-2019 72 DANH MUC CAC BIEU DO Số hiệu ¬ Tên biểu đồ Trang biêu đô 21 So sánh kết quả thực hiện tiêu chí NTM giai đoạn 2011- 30 ` 2015 với giai đoạn 2016-2020 22 Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM 2016-2020 31 MO DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước được xem là vấn đề ưu tiên hàng đầu. Điều này phụ thuộc phần lớn vào hiệu lực và hiệu quả trong công tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực này. Hiện nay, hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách của nước ta vẫn còn một số hạn chế nhất định, các dự án đầu tư còn mang tính dàn trải, nhiều công trình chưa hiệu quả và gây thất thoát vốn trong quá trình đầu tư xây dựng. Nguyên nhân chính xuắt phát trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản còn nhiều yếu, kém. Sự yếu kém này tổn tại ở tất cả các khâu của quá trình quản lý đầu tư xây dựng, từ việc tuyên truyền, ban hành chính sách, lập quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng; cơ chế phối hợp, phân công, phân cấp trong bộ máy quản lý Nhà nước; công, tác quản lý đầu tư, cơ chế phân bổ ngân sách và thanh kiểm tra, giám sát Tình trạng yếu kém trong quản lý đã gây ra nhiều hệ lụy và các sai phạm về đầu tư xảy ra rất phổ biến. Trong hầu hết các dự án được thanh tra và kiểm toán, có nhiều dự án lăng phí, chưa phát huy được hiệu quả đầu tư. Trong khi đó, nguồn thu ngân sách của cả nước trong những năm gần đây chỉ đủ để đáp ứng chỉ thường xuyên, toàn bộ nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển phải đi vay nợ. Tình trạng nợ công đã ở mức rất nghiêm trọng và dự báo sẽ chạm ngưỡng an toàn (65%) theo Chiến lược quản lý nợ công đến 2020 Trong đó, việc quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương. trình NTM không phải ngoại lệ. *?heo Báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới thì giai đoạn 2011-2015, nợ đọng trong Chương trình NTM vào khoảng 10.200 tỷ đồng, với 2.600 xã có nợ đọng xây dựng cơ bản, trong đó có hơn 700 xã đã đạt chuẩn NTM." [4] Tinh Quang Nam nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, là tỉnh tự cân đối ngân sách (từ năm 2017), có nhiều điều kiện thuận lợi để thu hút đầu tư, phát triển kinh tế xã hội. Đặc biệt, tỉnh Quảng Nam là 01 trong những tỉnh đi đầu về xây dựng NTM khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, đã được Chủ tịch nước tặng Huân Chương Lao động Hạng Nhất tại Hội nghị tổng kết toàn quốc 10 năm xây dựng NTM (tháng 10/2019); trong thời gian qua, xây dựng NTM của tỉnh Quảng Nam cũng đã thu được những thành tựu hết sức to lớn trên nhiều lĩnh vực, trong đó đặc biệt là lĩnh vực phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; hạ tầng nông thôn tinh Quảng Nam đã có bước phát triển rõ rệt, nhất là về đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, xây dựng hệ thống các CSHT phục vụ phát triển sản xuất. Các công trình xây dựng cơ bản trong nông thôn mới hầu hết được đưa vào sử dụng có hiệu quả. Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh luôn tăng trưởng và phát triển ôn định và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra, đặc biệt chương trình NTM luôn đạt và vượt kế hoạch hằng năm và 5 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ