Luận văn: Quản lý nhà nước về đầu tư XDCB chương trình nông thôn mới tỉnh Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới tại tỉnh Quảng Nam, mang lại giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn
120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB

1.1. Khái quát QLNN về đầu tư xây dựng cơ bản

1.1.1. Một số khái niệm

1.1.2. Vai trò và đặc điểm của đầu tư XDCB

1.1.3. Vai trò quản lý nhà nước về đầu tư XDCB

1.2. Nội dung QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.2.1. Xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.2.2. Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.2.3. Tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.2.4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.2.5. Xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.3. Một số nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

1.3.1. Chính sách của nhà nước về đầu tư XDCB

1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương

1.3.3. Tổ chức bộ máy QLNN về đầu tư XDCB

1.3.4. Đội ngũ cán bộ công chức quản lý đầu tư XDCB

1.3.5. Yếu tố thuộc về năng lực của đơn vị tư vấn, thi công XDCB

1.4. Kinh nghiệm QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM ở một số địa phương

1.4.1. Kinh nghiệm tỉnh Hà Tĩnh

1.4.2. Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ngãi

1.4.3. Bài học kinh nghiệm tỉnh Quảng Nam

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG CHƯƠNG TRÌNH NTM TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016-2019

2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình xây dựng NTM tỉnh Quảng Nam

2.1.1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội

2.1.2. Tình hình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019

2.2. Thực trạng công tác QLNN về đầu tư XDCB trong chương trình NTM tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2019

2.2.1. Thực trạng công tác xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

2.2.2. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và huy động, phân bổ nguồn lực ĐTXD trong NTM

2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện đầu tư XDCB trong XDNTM

2.2.4. Thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

2.2.5. Thực trạng xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động XDCB trong xây dựng NTM

2.3. Đánh giá chung về QLNN về đầu tư XDCB trong chương trình NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại

2.3.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

2.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLNN VỀ ĐẦU TƯ XDCB TRONG XÂY DỰNG NTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp

3.1.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

3.1.2. Yêu cầu, nguyên tắc hoàn thiện nội dung QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

3.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư XDCB trong chương trình NTM tỉnh Quảng Nam

3.2.1. Hoàn thiện công tác xây dựng, tuyên truyền và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách, qui định về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

3.2.2. Hoàn thiện công tác xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực đầu tư XDCB trong NTM

3.2.3. Hoàn thiện công tác quản lý thực hiện đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

3.2.4. Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

3.2.5. Hoàn thiện công tác xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư XDCB trong xây dựng NTM

3.2.6. Một số giải pháp khác

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn cảnh luận văn QLNN về đầu tư XDCB NTM tại Quảng Nam

Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh này tập trung vào một vấn đề cốt lõi: Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) trong Chương trình xây dựng nông thôn mới (NTM) trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đây là một lĩnh vực quan trọng, bởi hiệu quả của vốn đầu tư công quyết định trực tiếp đến sự thay đổi bộ mặt hạ tầng nông thôn và phát triển nông thôn bền vững. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý các dự án đầu tư vẫn còn nhiều yếu kém, tồn tại ở mọi khâu từ lập quy hoạch, phân bổ ngân sách đến thanh kiểm tra. Tình trạng này dẫn đến lãng phí, thất thoát, và nợ đọng XDCB, như Báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương đã chỉ ra "giai đoạn 2011-2015, nợ đọng trong Chương trình NTM vào khoảng 10.200 tỷ đồng" [4]. Luận văn này hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước (QLNN), phân tích sâu sắc thực trạng quản lý đầu tư XDCB tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi. Mục tiêu là góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đảm bảo nguồn lực đầu tư được sử dụng đúng mục đích, thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển.

1.1. Tầm quan trọng của đầu tư xây dựng cơ bản trong NTM

Đầu tư XDCB là nền tảng vật chất cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông thôn. Trong Chương trình NTM, đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc hoàn thiện các tiêu chí nông thôn mới về hạ tầng kinh tế - xã hội như giao thông, thủy lợi, trường học, và cơ sở vật chất văn hóa. Các công trình này không chỉ cải thiện đời sống người dân mà còn tạo ra động lực cho tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu lao động. Vai trò của nhà nước trong đầu tư là định hướng, tạo hành lang pháp lý và phân bổ nguồn lực hợp lý, đặc biệt là vốn đầu tư công. Một hệ thống hạ tầng đồng bộ sẽ thu hút đầu tư từ doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất và dịch vụ, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nông thôn bền vững. Do đó, việc nâng cao hiệu quả hoạt động này là ưu tiên hàng đầu.

1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước trong đầu tư công

Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB là sự tác động có tổ chức bằng quyền lực nhà nước lên toàn bộ quá trình đầu tư. Nội dung quản lý bao gồm năm thành phần chính: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật; (2) Lập quy hoạch, kế hoạch và phân bổ nguồn lực; (3) Tổ chức thực hiện đầu tư (phân cấp, thẩm định, đấu thầu, thi công); (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát; và (5) Xử lý vi phạm. QLNN trong lĩnh vực này nhằm đảm bảo các dự án tuân thủ pháp luật, ngăn ngừa tiêu cực, tránh thất thoát, lãng phí ngân sách. Các công trình nghiên cứu của Trang Thị Tuyết (2002) và Đỗ Hoàn Toàn - Mai Văn Bưu (2010) đã hệ thống hóa các khái niệm, nguyên tắc và công cụ QLNN về kinh tế, làm nền tảng cho việc phân tích thực tiễn trong luận văn.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn cao học quản trị kinh doanh

Mục tiêu tổng quát của luận văn cao học quản trị kinh doanh này là nghiên cứu thực trạng và xây dựng cơ sở khoa học cho các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư XDCB trong chương trình NTM tại Quảng Nam. Các mục tiêu cụ thể bao gồm: Hệ thống hóa lý luận về QLNN trong lĩnh vực này; Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư XDCB tại Quảng Nam giai đoạn 2016-2019, nhận diện thành công, hạn chế và nguyên nhân; Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý giai đoạn 2020-2025. Luận văn trả lời ba câu hỏi nghiên cứu chính: QLNN về đầu tư XDCB là gì? Thực trạng tại Quảng Nam ra sao? Và cần những giải pháp trọng tâm nào để cải thiện?

II. Phân tích thực trạng QLNN về đầu tư XDCB tại Quảng Nam

Giai đoạn 2016-2019, công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình NTM tại Quảng Nam đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn. Tỉnh đã ban hành trên 106 văn bản chỉ đạo, quy định, thể hiện sự quan tâm sâu sắc (Bảng 2.1). Tổng nguồn vốn xây dựng nông thôn mới huy động được lên tới 17.057 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách nhà nước chiếm 57,5%. Hạ tầng kinh tế - xã hội có bước phát triển rõ rệt, đặc biệt là các tiêu chí về giao thông, thủy lợi, trường học. Tuy nhiên, phân tích sâu hơn về thực trạng quản lý đầu tư XDCB cho thấy nhiều hạn chế. Công tác lập quy hoạch còn lúng túng, nhiều đề án phải điều chỉnh. Việc huy động vốn ngoài ngân sách còn thấp, đặc biệt là từ doanh nghiệp (3,6%) và người dân (5,5%), chưa đạt mục tiêu đề ra. Tình trạng giải ngân vốn đầu tư công còn chậm, quyết toán dự án kéo dài, và nợ đọng XDCB vẫn còn tồn tại, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý hiệu quả hơn.

2.1. Kết quả đạt được trong việc ban hành chính sách và quy hoạch

Trong giai đoạn 2016-2019, Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cùng các cơ quan liên quan đã tham mưu UBND tỉnh ban hành một hệ thống văn bản pháp lý tương đối đầy đủ. Đã có 35 quyết định của UBND tỉnh và 03 Nghị quyết của HĐND tỉnh được ban hành, tập trung vào các quy định về phân cấp quản lý đầu tư, quản lý chất lượng và phân bổ vốn. Công tác quy hoạch cũng được chú trọng, với 100% xã hoàn thành Đồ án quy hoạch NTM và Đề án xây dựng NTM. Các kế hoạch đầu tư trung hạn và hàng năm được xây dựng, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai dự án. Đây là những nỗ lực quan trọng nhằm đưa hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản đi vào nề nếp, đảm bảo tính công khai, minh bạch.

2.2. Hạn chế trong huy động và giải ngân vốn đầu tư công

Mặc dù tổng vốn huy động cao, cơ cấu nguồn vốn lại bộc lộ sự mất cân đối. Luận văn chỉ ra, vốn đầu tư công từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ lệ quá cao (57,5%) so với yêu cầu (30%), trong khi vốn từ doanh nghiệp (3,6%) và cộng đồng dân cư (5,5%) còn rất hạn chế. Điều này tạo áp lực lớn lên ngân sách và cho thấy chính sách đầu tư xây dựng chưa đủ hấp dẫn để thu hút nguồn lực xã hội hóa. Bên cạnh đó, tình hình giải ngân vốn đầu tư công còn nhiều bất cập. Bảng 2.14 của luận văn cho thấy tỷ lệ giải ngân qua các năm không đồng đều và còn tình trạng chuyển nguồn lớn (Bảng 2.17), phản ánh sự chậm trễ trong thi công và hoàn thiện hồ sơ thanh toán, ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.

2.3. Nguyên nhân tồn tại trong quản lý dự án đầu tư xây dựng

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ nhiều yếu tố. Thứ nhất, năng lực của một số chủ đầu tư cấp xã còn yếu, đặc biệt trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng, từ lập hồ sơ, tổ chức đấu thầu đến giám sát thi công và quyết toán. Thứ hai, đội ngũ cán bộ công chức quản lý XDCB ở cơ sở vừa thiếu về số lượng, vừa hạn chế về chuyên môn. Thứ ba, sự phối hợp giữa các cơ quan QLNN đôi khi chưa đồng bộ, dẫn đến chồng chéo hoặc khoảng trống trong quản lý. Cuối cùng, năng lực của một số đơn vị tư vấn, thi công còn yếu kém, gây ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ công trình. Những yếu tố này cộng hưởng, làm giảm hiệu quả quản lý nhà nước và gây ra lãng phí không đáng có.

III. Phương pháp hoàn thiện chính sách QLNN về đầu tư XDCB

Để nâng cao hiệu quả đầu tư công, luận văn đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện khung khổ pháp lý và công tác hoạch định. Cốt lõi của nhóm giải pháp này là xây dựng một hệ thống chính sách đầu tư xây dựng đồng bộ, minh bạch và dễ áp dụng, đặc biệt là ở cấp cơ sở. Việc này đòi hỏi phải rà soát, sửa đổi các quy định hiện hành của tỉnh cho phù hợp với Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng mới và điều kiện thực tiễn tại địa phương. Cần có những cơ chế đặc thù, đơn giản hóa thủ tục cho các dự án quy mô nhỏ, có sự tham gia của cộng đồng. Song song đó, công tác quy hoạch phải đi trước một bước, đảm bảo tầm nhìn dài hạn và có sự kết nối giữa các quy hoạch ngành, vùng. Một kế hoạch đầu tư trung hạn được xây dựng khoa học, dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng cân đối nguồn vốn xây dựng nông thôn mới, sẽ giúp khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, dàn xếp và thiếu hiệu quả.

3.1. Rà soát bổ sung các văn bản pháp luật và chính sách đầu tư

Giải pháp đầu tiên là hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Tỉnh Quảng Nam cần chủ động rà soát các quyết định, quy định về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với các luật mới của Trung ương. Cần cụ thể hóa các quy định về phân cấp quản lý đầu tư, làm rõ trách nhiệm của từng cấp, từng ngành, đặc biệt là trách nhiệm của chủ đầu tư cấp xã. Nên xây dựng và ban hành các bộ thiết kế mẫu, định mức kinh tế - kỹ thuật cho các công trình phổ biến trong Chương trình NTM (nhà văn hóa, đường giao thông nông thôn) để rút ngắn thời gian chuẩn bị đầu tư và tiết kiệm chi phí.

3.2. Cải thiện chất lượng lập quy hoạch và kế hoạch đầu tư

Chất lượng quy hoạch quyết định hiệu quả đầu tư lâu dài. Cần nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác quy hoạch ở cấp huyện, xã. Quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch NTM phải gắn liền với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch ngành khác. Đặc biệt, phải lấy ý kiến rộng rãi của cộng đồng dân cư để đảm bảo tính thực tiễn và sự đồng thuận. Việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm phải tuân thủ nguyên tắc ưu tiên các công trình cấp thiết, trọng điểm, khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB, và bố trí đủ vốn đầu tư công cho các dự án chuyển tiếp trước khi khởi công dự án mới.

IV. Bí quyết nâng cao hiệu quả thực thi QLNN về đầu tư XDCB

Bên cạnh việc hoàn thiện chính sách, nâng cao hiệu quả đầu tư công đòi hỏi phải cải thiện mạnh mẽ năng lực tổ chức thực hiện và giám sát. Đây là giai đoạn quyết định trực tiếp đến chất lượng, tiến độ và chi phí của công trình. Luận văn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tăng cường phân cấp quản lý đầu tư một cách hợp lý, đi đôi với việc nâng cao năng lực cho cấp được phân cấp. Cần trao quyền nhiều hơn cho cấp huyện và xã, nhưng đồng thời phải gắn với trách nhiệm giải trình rõ ràng. Công tác thẩm định dự án, lựa chọn nhà thầu, quản lý thi công phải được thực hiện một cách chuyên nghiệp và minh bạch. Đặc biệt, vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát cần được đề cao. Một cơ chế giám sát hiệu quả, có sự tham gia của cộng đồng, sẽ là "liều thuốc" hữu hiệu để phòng ngừa tiêu cực, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng công trình.

4.1. Tối ưu hóa công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng

Để tối ưu hóa quản lý dự án đầu tư xây dựng, cần tập trung vào các khâu then chốt. Công tác thẩm định nguồn vốn và phê duyệt chủ trương đầu tư phải chặt chẽ hơn để tránh các dự án vượt quá khả năng cân đối vốn. Quy trình lựa chọn nhà thầu cần công khai, minh bạch, áp dụng đấu thầu qua mạng để tăng tính cạnh tranh. Trong giai đoạn thi công, vai trò của tư vấn giám sát và Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phải được phát huy tối đa. Chủ đầu tư cần kiên quyết xử lý các nhà thầu vi phạm tiến độ, chất lượng. Cuối cùng, đẩy nhanh công tác nghiệm thu, quyết toán dự án hoàn thành là giải pháp căn cơ để xử lý dứt điểm tình trạng nợ đọng XDCB.

4.2. Tăng cường hiệu quả thanh tra kiểm tra và giám sát

Hoạt động thanh tra, kiểm tra phải được thực hiện thường xuyên và có trọng tâm, trọng điểm, tập trung vào các dự án có nguy cơ rủi ro cao. Kết luận thanh tra phải được công khai và các kiến nghị xử lý phải được thực hiện nghiêm túc. Cần phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát của Hội đồng nhân dân các cấp và đặc biệt là Ban giám sát đầu tư của cộng đồng. Người dân chính là người thụ hưởng và cũng là người giám sát chất lượng công trình hiệu quả nhất. Việc công khai thông tin dự án (quy mô, tổng mức đầu tư, nhà thầu) tại địa điểm thi công là một yêu cầu bắt buộc để cộng đồng tham gia giám sát, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công.

4.3. Nâng cao năng lực và trách nhiệm của đội ngũ cán bộ

Con người là yếu tố quyết định. Cần thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản cho đội ngũ cán bộ từ cấp tỉnh đến xã. Nội dung đào tạo cần cập nhật các quy định mới, tập trung vào kỹ năng thực hành như lập hồ sơ dự án, quản lý hợp đồng, và quyết toán. Đồng thời, phải đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, chủ đầu tư trong việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư công. Cần có cơ chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh để tạo động lực cho những người làm tốt và răn đe các hành vi sai phạm.

V. Hướng đi cho quản lý đầu tư XDCB hướng tới nông thôn mới

Nghiên cứu về quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong Chương trình NTM tại Quảng Nam không chỉ dừng lại ở việc phân tích quá khứ mà còn mở ra những định hướng quan trọng cho tương lai. Để đạt được mục tiêu phát triển nông thôn bền vững, công tác quản lý đầu tư công phải chuyển từ chiều rộng sang chiều sâu, tập trung vào chất lượng và hiệu quả thực sự. Điều này đòi hỏi một sự thay đổi toàn diện trong tư duy và cách thức quản lý. Các kiến nghị của luận văn tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, tăng cường phân cấp gắn với kiểm soát quyền lực, và phát huy vai trò chủ thể của người dân. Trong tương lai, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dự án, từ đấu thầu qua mạng đến giám sát trực tuyến, sẽ là xu hướng tất yếu. Quảng Nam có tiềm năng lớn để trở thành một điểm sáng về xây dựng NTM, với điều kiện công tác quản lý nhà nước về đầu tư công phải thực sự hiệu quả, minh bạch và có trách nhiệm.

5.1. Tổng kết bài học kinh nghiệm từ thực tiễn Quảng Nam

Thực tiễn tại Quảng Nam và kinh nghiệm từ các tỉnh như Hà Tĩnh, Quảng Ngãi cho thấy một số bài học quan trọng. Thứ nhất, sự quyết liệt trong chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền là yếu tố tiên quyết. Thứ hai, hệ thống văn bản hướng dẫn phải cụ thể, kịp thời, dễ hiểu. Thứ ba, phân cấp quản lý đầu tư phải phù hợp với năng lực của cấp dưới và phải có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Thứ tư, công tác tuyên truyền, vận động để người dân hiểu, đồng thuận và tham gia là chìa khóa để huy động nguồn lực xã hội và giám sát hiệu quả. Cuối cùng, việc đầu tư phải có trọng tâm, trọng điểm, tránh dàn trải, tập trung vào các công trình thực sự cấp thiết và có tính lan tỏa cao.

5.2. Kiến nghị hoàn thiện quản lý nhà nước về đầu tư công

Dựa trên các phân tích, luận văn đề xuất một số kiến nghị cụ thể. Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương, cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa các thủ tục hành chính trong đầu tư XDCB, đặc biệt là các dự án thuộc Chương trình MTQG. Đối với tỉnh Quảng Nam, cần thể chế hóa đầy đủ các giải pháp đã nêu, từ chính sách, quy hoạch đến tổ chức thực hiện. Đặc biệt, Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cần tăng cường vai trò tham mưu, hướng dẫn và kiểm tra. Đối với cấp huyện, xã, cần nâng cao tính chủ động, trách nhiệm và năng lực thực thi. Việc thực hiện đồng bộ các kiến nghị này sẽ tạo ra một môi trường đầu tư công lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/07/2025
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản trong chương trình nông thôn mới trên địa bàn tỉnh quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: Cơ sở lý luận QLNN về đầu tư XDCB. Chương 2: Thực trạng QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM bàn Quảng Nam. Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM trên địa bàn Quảng Nam. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Có rất nhiều đề tài, luận văn nghiên cứu về XD NTM và một vài công trình nghiên cứu liên quan đối với công tác QLNN về XDCB trong xây dựng 'NTM.

Các công trình đã có những đóng góp nhất định trong việc cung cấp lý luận về công tác QLNN về XDCB trong xây dựng NTM trong phạm vi cả nước nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, cụ thể: + Dương Hồng Anh (2018), Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế: “Công tác quản lý chỉ ngân sách cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM. tỉnh Quảng Nam”. Tác giả đã đề xuất được những quan điêm, phương hướng. và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chỉ chương trình NTM trong thời gian đến để đạt mục tiêu Chương trình NTM đặt ra đến năm 2020.

[1] + Trang Thị Tuyết (2002), giáo trình “Quản jý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội. Giáo trình cung cấp những lýluận chung, khái quát QLNN về kinh tế, trong đó đề cập sâu quản lý các dự án trong đầu tư xây dựng. [37] + Đỗ Hoàn Toàn - Mai Văn Bưu (2010), Giáo trình QLNN về kinh tế, Nhà xuất bản Lao động — Xã hội. Giáo trình đã nêu rõ khái niệm tổng quan QLNN về kinh tế, các nguyên tắc trong QLNN và công cụ QLNN về kinh tế, các nội dung, nguyên tắc QLNN về kinh tế.

[33] + Phan Huy Đường (2015), Giáo trình QLNN về kinh tế, NXB Đại học QG Hà Nội. Giáo trình được biên soạn trên cơ sở đúc kinh nghiệm trong QLNN về kinh tế trong nền kinh tế thị trường hiện đại và trong quá trình đôi mới nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam. Giáo trình đã khái quát hóa các khái niệm, phạm trù, các yếu tố, bộ phận cấu thành, các chức năng, nguyên tắc, phương pháp, tô chức bộ máy và quyết định quản lý, cán bộ, công. chức QLNN về kinh tế.

[9] + Nguyễn Thị Lệ Thúy và Bùi Thị Hồng Việt (2012), Giáo trình “Chính sách kinh tế - xã hội”, NXB Tài chính Hà Nội. Giáo trình đề cập nhiều chính sách trong phát triển kinh tế, xã hội. Qua nghiên cứu, vận dung một số giải pháp để quản lý tốt hơn về đầu tư XDCB trong Chương trình NTM. [35] + Nguyễn Hồng Nam (2018), Luận văn Thạc sỹ: “Quản vốn đầu tư xây dựng từ NSNN xây dựng NTM tại Sở Tài chính tỉnh Yên Bái”.

Luận văn đã đề cập các mặt trong quản lý vốn đầu tư NSNN trên địa bàn tỉnh Yên Bái, qua đó đề xuất giải pháp khả thi cho vấn đề này. [16] + Lê Nho Tuấn (2017), Luận văn Thạc sĩ Chính sách công: "Đánh: giá chính sách xây dựng NTM từ thực tiễn Quảng Nam ”. Luận văn đã đánh giá được những mặt được, tồn tại, hạn chế khi ban hành các chính sách cho Chương trình NTM trên địa bàn Quảng Nam. [36] + Nguyễn Huy Chí (2016), “Quản lý nhà nước đối với đầu te XDCB bằng ngân sách nhà nước ở Ưiệt Nam ”, đề tài luận án tiễn sỹ chuyên ngành quan lý công; Đề tài đã hoàn thiện công tác QLNN đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở Viét Nam.

[8] + Đoàn Thị Hân (2017), Đề “Huy động và sử dụng các nguôn lực tài chính thực hiện Chương trình xây dựng Nông thôn mới tại các tỉnh trung dụ và miền núi phía Bắc Việt Nam”, luận án tiễn sĩ Quản lý kinh tế tại Viện quản lý kinh tế Trung ương. Luận văn đã đánh giá được hiệu quả nguồn lực đầu tư xây dựng cơ bản cho Chương trình NTM. [11] + Nguyễn Thi Lan Phương (2018), Những vấn đề đặt ra đối với quản lý. vốn đâu tư XDCB hiện nay, đăng trên Tạp chí Tài chính; tác giả đã phân tích những kết quả đạt được của nước ta, những tồn tại, hạn chế và kiến nghị giải pháp để quản lý tốt vốn đầu tư XDCB của nước ta.

[19] + Luật đầu tư công 2014, 2019; Luật ngân sách nhà nước 2015, Luật đấu thầu 2013; Luật Xây dựng 2014, Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Nghị định 46/2015/NĐ-CP, Nghị định 59/2015/NĐ-CP, Nghị định 161/2016/NĐ-CP, Quyết định 1600/QĐ-TTg; và một số văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực đầu tư và quản lý các dự án đầu tư.[26], [27] ~ Bình luận tổng quan nghiên cứu + Nội dung: Các nghiên cứu nên trên đã hệ thống hóa được các lý luận về QLNN về ĐTXD và công tác QLNN về các nội dung trong CTNTM. Qua các nghiên cứu có thể êu được QLNN về ĐTXD trong NTM cần phải quản lý như thế nào để phù hợp với việc QLNN về đầu tư XDCB nói chung; công tác chỉ trong đầu tư XDCB trong công tác chỉ ngân sách nhà nước nói chung. Công tác ban hành chính sách, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm trong xây dựng NTM. Đề xuất các giải pháp trong QLNN về đầu tư XDCB như: Hoàn thiện hệ thống pháp luật; xây dựng quy hoạch, kế hoạch; công tác huy động nguồn lực, bộ máy tổ chức, phân cắp, phân quyền trong đầu tư XDCB.

+ Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu: các đề tài, nghiên cứu nêu trên sử dụng một số phương pháp như: Phương pháp thu thập dữ liệu; Phỏng van trực tiếp chuyên gia, các nhà quản lý về lịch vực đầu tư XDCB để nhận diện ra những mặt thành công, các tồn tại. Phương pháp thống kê; phương pháp phân tích, tổng hợp và phương pháp quy nạp, diễn dịch để đưa ra những đánh giá. + Không gian nghiên cứu: Các Đề tài, luận văn, nguyên cứu nêu trên nghiên cứu trên nhiều không gian, cả nước, các vùng (trung du miễn núi phía Bắc), các tỉnh (Yên Bái, Quảng Nam). - Khoảng trống trong nghiên cứu: Việc nghiên cứu các đề tài này là cách tiếp cận cụ thể một lĩnh vực chưa được đề cập một cách hoàn chỉnh, toàn diện trên lĩnh vực ĐTXD.

Tuy nhiên, việc nghiên cứu tổng thể về QLNN. trong đầu tư XDCB trong chương trình NTM trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cho đến nay vẫn chưa có công trình nào tiến hành. Chưa nói được thực trạng QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM của Quảng Nam trong giai đoạn 2016-2019 là như thế nào? Những tồn tại, hạn chế, những nội dung thực hiện tốt cần phát huy, đề xuất nhân rộng. Do đó, các vấn đề tiếp tục cần nghiên cứu: Thứ nhát, cần làm rõ khái niệm, vai trò, nội dung trong QLNN về đầu tư XDCB trong xây dựng NTM; qua đó, đánh giá sự giống và khác nhau giữa QLNN về XDCB nói chung và QLNN về XDCB trong xây dựng NTM Thứ hai, đánh giá kết quả thực hiện về xây dựng NTM.

Thứ öa, phân tích kết quả thực hiện đầu tư XDCB trong NTM ở tỉnh Quảng Nam; những khó khăn, hạn chế, qua đó đề ất các giải pháp để quản lý tốt công tác đầu tư XDCB trong NTM thời gian đến. “Tóm lại, qua nghiên cứu các đề tài liên quan đến xây dựng NTM, các tác giả đã làm rõ các khái niệm về công tác QLNN xây dựng NTM nói chung và nghiên cứu sâu một số chuyên đề trong NTM, tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu về QLNN về đầu tư XDCB trong Chương trình NTM. Vì vậy, tôi chọn đề tài nghiên cứu trên cơ sở phát triển tại tỉnh Quảng Nam. 10 CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN QLNN VE DAU TU XDCB 1.

KHAI QUAT QLNN VE DAU TU XAY DUNG 1. Một số khái niệm - Khai niệm về nông thôn: “Nông thôn” là một khái niệm thông dung nhưng có nội hàm rộng và có thể khác nhau ở các quốc gia. Theo Từ điển Bách khoa toàn thư thế giới thì “Nông thôn là khu vực mà ở đó tập trung dân cư sống chủ yếu bằng sản xuất nông nghiệp ”. Ở Việt Nam, theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông, thôn thì: “Nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố”.

- Khái niệm về nông thôn mới: “7heo Nghị Quyết số 26-NQ/TI ngày 05/8/2008 thì nông thôn mới được hiểu là nông thôn mà ở đó có kết cấu hạ tang KT - XH hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ồn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường. Xây dựng giai cấp nông dân, củng cô liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nên tảng KT-XH và chính trị vững chắc cho sự nghiệp CNH, HĐH, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [3] - Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản: “Là một bộ phận của đâu tư phát triển, là toàn bộ những chỉ phí để đạt được mục đích đầu tư, bao gồm chỉ phí cho việc khảo sát thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị và các chỉ phí khác được ghỉ trong tổng dự toán. Đây là quá trình bỏ ll von để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản lịnh trong nên kinh tế. [21] - Khái niệm về đầu tư XDCBNTM: “Là đâu te XDCB nhưng tập trung đâu tư để phục vụ đạt chuẩn các tiêu chí hạ tằng trong xây dựng NTM; đầu tư XDCB trong NTM có những nội dung QLĐT đặc thù mà XDCB theo quy định hiện hành không có được.” [16] - Khái niệm quản lý nhà nước: “Quản jý nhà nước là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nước của các cơ quan trong bộ máy NN nhằm thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ôn định và phát triển đắt nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ