PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Nguồn lƣơng thực chủ yếu của hơn một nửa dân số toàn cầu chính là lúa gạo. Tầm quan trọng của lúa gạo với vấn đề an ninh lƣơng thực đã và đang tăng lên, thậm chí với cả những nƣớc mà lúa gạo không phải là lƣơng thực truyền thống. Cuộc khủng hoảng lƣơng thực cuối năm 2007 - đầu năm 2008 với giá lƣơng thực, đặc biệt là giá gạo tăng đột biến làm cho gần 100 triệu ngƣời lâm vào cảnh thiếu lƣơng thực và đã gây ra những biến động phức tạp về chính trị- xã hội nhiều quốc gia Châu Á, Châu Phi và Trung Mỹ. Ở Việt Nam tiến trình CNH, ĐTH ở các tỉnh, thành phố trong những năm gần đây đang diễn ra với tốc độ nhanh.
Thái Bình là một tỉnh thuần nông nhƣng cũng chịu ảnh hƣởng không nhỏ của xu thế đó. Chính tiến trình CNH, ĐTH đó đã làm cho quỹ ĐNN, đặc biệt là đất lúa ngày càng thu hẹp, có xu hƣớng giảm nhanh. “Vấn đề cấp bách hiện nay là phải kiểm soát chặt chẽ quỹ ĐNN nói chung và ĐTL nói riêng để vừa giữ vững an ninh lƣơng thực quốc gia kể cả trƣớc mắt và lâu dài, vừa đảm bảo mục tiêu CNH, hiện đại hóa đất nƣớc. QL, sử dụng ĐNN đúng mục đích, đặc biệt là ĐTL có ý nghĩa quan trọng đặc biệt trong việc đảm bảo an ninh lƣơng thực, dự trữ quốc gia phục vụ an sinh xã hội.
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng ven biển đƣợc thiên nhiên nhiên ƣu đãi về khí hậu và thổ nhƣỡng nên sản xuất nông nghiệp rất thuận lợi, đặc biệt là cây lúa nƣớc. Diện tích ĐTL chiếm diện tích lớn trong tổng diện tích ĐNN vậy nên việc QL, sử dụng ĐTL trên địa bàn tỉnh Thái Bình nói chung và huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình nói riêng giữ một vai trò quan trọng.” Tiền Hải với vị trí là huyện ven biển của tỉ nh Thái Bình, vùng quê được 2 hình thành từ công cuộc quai đê lấn biển, thau chua rửa mặn biển Tiền Châu cách đây 189 năm, một đị a bàn chiến lược có tầm quan trọng về kinh tế chính trị an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải Bắc Bộ nước ta. “ĐTL là một tư liệu sản xuất nông nghiệp đặc biệt, đóng vai trò cốt lõi trong việc đảm an ninh lương thực. Trong bối cảnh phải đảm bảo hài hòa các nhu cầu đất đai khác, trước thực trạng đất lúa đang chịu nhiều sức ép về việc giảm diện tích và không thể mở rộng thêm, huyện Tiền Hải thực sự cần những giải pháp QL, bảo vệ và sử dụng hết sức căn cơ trên từng cánh đồng, từng sào ruộng.” Từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác QL sử dụng ĐTL của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “QL ĐTL trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”làm đề tài luận văn Thạc sỹ.
Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu chung Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác QL sử dụng ĐTL ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QL sử dụng ĐTL trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Mục tiêu cụ thể - Góp phần làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QL sử dụng ĐTL. - Phân tích, đánh giá thực trạng công tác QL, sử dụng ĐTL trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLSDĐ trộng lúa hợp lý trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3 Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các nội dung của công tác QL Nhà nước đối vớiĐTL trên địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu của đề tài - Phạm vi về nội dung: QL Nhà nước đối với ĐTL có nhiều nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung chính là: QH ĐTL, QL quỹ đất, QL mục đích sử dụng đất, QL chất lượng đất đai, xử lý vi phạm các quy định về QL ĐTL.
- Không gian nghiên cứu: Địa bàn huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. - Thời gian nghiên cứu: Thực trạng QL ĐTL được xem xét trong giai đoạn 2014 – 2016, các giải pháp hoàn thiện công tác QL ĐTL được đề xuất cho giai đoạn 2017 - 2022. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài 4. Phương pháp thu thập dữ liệu 4.
Dữ liệu thứ cấp - Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2014 đến năm 2016 tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình; Phòng Tài nguyên Môi trường huyện Tiền Hải. - Các tài liệu thống kê của Chi cục Thống kê huyện Tiền Hải, Cục thống kê tỉnh Thái Bình. - Các báo cáo tổng kết đánh giá về công tác QLSDĐ của các cơ quan liên quan tại huyện Tiền Hải 4. Dữ liệu sơ cấp Những thông tin được tác giả điều tra, khảo sát, thu thập ở các cơ quan, đơn vị trên địa bàn các xã thuộc huyện Tiền Hải.
Phƣơng pháp phân tích, xử lý dữ liệu 4. Phương pháp phân tích dữ liệu 4. Phương pháp thống kê mô tả Để tìm hiểu sâu hơn về công tác QL ĐTL cần đến việc thu thập số liệu, tóm tắt những nội dung liên quan và mô tả các đặc trưng để phản ánh đối 5 tượng nghiên cứu. Phương pháp thống kê so sánh Để đánh giá được hiệu quả những thành quả đạt được và những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác QL ĐTL cần tổng hợp, thống kê những thành quả đạt được trong từng giai đoạn và đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn trong tương lai.
Phương pháp dự báo Phương pháp dự báo được vận dụng trong xác định nhu cầu lương thực của địa phương, xu hướng biến động ĐNN, ĐTL… trên địa bàn nghiên cứu. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu: Dữ liệu thu thập trong quá trình nghiên cứu được xử lý bằng các bảng biểu excel, các phần mềm hỗ trợ… 5. Kết cấu của luận văn Luận văn bao gồm mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo vàluận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về QL đất trồng lúa. Chương 2: Thực trạng công tác QL sử dụng đất trồng lúa ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QL sử dụng đất trồng lúa ở huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. 6 CHƢƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẤT TRỒNG LÚA 1. Một số khái niệm 1. Khái niệm và vai trò của ĐNN, đất trồng lúa 1.
Khái niệm ĐNN Luật đất đai năm 2013 nêu rõ: “ĐNN là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và ĐNN khác”. ĐNN là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt là cơ sở cung cấp dinh dưỡng nuôi cây trồng trong sản xuất nông nghiệp và là một trong những thành phần đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, tạo nguồn vốn giúp các cá nhân, tổ chức đầu tư sản xuấ”. Khái niệm đất trồng lúa ĐTL là ĐNNcó các điều kiện phù hợp để trồng lúa, được bố trí để chuyên trồng lúa nước và lúa khác.ĐTL nước là đất trồng được 2 vụ lúa nước trở lên trong năm. ĐTL khác gồm ĐTL nước còn lại và ĐTL nương.
Trong sản xuất nông nghiệp ĐTL có vai trò đặc biệt quan trọng. Nông nghiệp là quá trình sản xuất dựa nhiều vào yếu tố tự nhiên, do những quy luật vận động của tự nhiên tạo nên, trong đó ĐTL không chỉ là chỗ đứng, điểm tựa của lao động mà còn là nguồn cung cấp thực phẩm. Khái niệm QL ĐNN, đất trồng lúa Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đị a bàn phân bố 7 dân cư, sản xuất nông nghiệp, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng và an ninh. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy đị nh:Đất đai thuộc quyền sử hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất QL theo QH và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nội dung QL đất trồng lúa 1. QH và bố trí sử dụng đất trồng lúa QH và bố trí sử dụng ĐTL là QH và kế hoạch sử dụng, phân bổ,bố trí ĐTL một cách cụ thể về số lượng, chất lượng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm mục đích phục vụ phát triểnKTXH. Kế hoạch ĐTL là sự xác định các chỉ tiêu về sử dụng ĐTL, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo QH ĐTL.
Trong công tác QL ĐTL, QH, kế hoạch là một công cụ hết sức hữu hiệu, nhất là trong nền kinh tế thị trường. QH còn là công cụ để phân bổ nguồn lực (kể cả vốn, lao động và công nghệ) ở các vùng miền trong cả nước.Nó giúp cho việc sử dụng đất đai và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác một cách tiết kiệm, có hiệu quả, giữ gìn cảnh quan môi trường. - QH sử dụng ĐTLphải đảm bảo sự QL thống nhất của Nhà nước. Nhờ có QH, tính chủ động và sáng tạo trong QL sử dụng ĐTLcủa các tổ chức, cá nhân được nâng cao khi họ được giao quyền sử dụng đất.
- QH sử dụng ĐTLtạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất để đầu tư phát triển KTXH, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo an ninh lương thực. - QH sử dụng ĐTLlà công cụ giúp cho Nhà nước nắm bắt được tình hình quỹ đất, trên cơ sở đó đưa ra chính sách sử dụng đất một cách đồng bộ, ngăn chặn các hiện tượng chuyển đổi mục đích sử dụng ĐTL tuỳ tiện và hạn chế được sự chồng chéo trong QL đất đai. QL quỹ đất và biến động đất trồng lúa QL quỹ đất và biến động ĐTL thông qua thống kê, kiểm kê ĐTL là nội dung QL khá quan trọng, là công cụ để Nhà nước nắm rõ quỹ ĐTL và sự biến động, chu chuyển ĐTL. Từ đó đánh giá thực trạng sử dụng ĐTLvà kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, QH sử dụng ĐTL.