CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ðẤT NÔNG NGHIỆP 1. KHÁI QUÁT VỀ ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ ðẤT NÔNG NGHIỆP 1. ðất nông nghiệp a. Khái niệm ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp (ký hiệu là NNP) là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng.
Phân loại ñất nông nghiệp ðất nông nghiệp bao gồm ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác. • ðất sản xuất nông nghiệp (SXN): là ñất nông nghiệp sử dụng vào mục ñích sản xuất nông nghiệp; bao gồm ñất trồng cây hằng năm, ñất trồng cây lâu năm. - ðất trồng cây hằng năm (CHN): là ñất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch không quá một (01) năm, kể cả ñất sử dụng theo chế ñộ canh tác không thường xuyên, ñất cỏ tự nhiên có cải tạo sử dụng vào mục ñích chăn nuôi. Loại này bao gồm ñất trồng lúa, ñất cỏ dùng vào chăn nuôi, ñất trồng cây hằng năm khác.
+ ðất trồng lúa (LUA): là ruộng, nương rẫy trồng lúa từ một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với sử dụng vào các mục ñích khác ñược pháp luật cho phép nhưng trồng lúa là chính; bao gồm ñất chuyên trồng lúa nước, ñất trồng lúa nước còn lại, ñất trồng lúa nương. + ðất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC): là ñất trồng cỏ hoặc ñồng cỏ, ñồi cỏ tự nhiên có cải tạo ñể chăn nuôi gia súc; bao gồm ñất trồng cỏ và ñất tự nhiên có cải tạo. Luan van 13 + ðất trồng cây hằng năm khác (HNK): là ñất trồng cây hàng năm không phải ñất trồng lúa và ñất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu ñể trồng hoa mầu, hoa, cây thuốc, mía, ñay, cói, sả, dâu tầm, cỏ không ñể chăn nuôi; gồm ñất bằng trồng cây hàng năm khác và ñất nương rẫy trồng cây hàng năm khác. - ðất trồng cây lâu năm (CLN): là ñất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng trên một năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch nhiều năm như thanh long, chuối, dứa, nho, v.v…; bao gồm ñất trồng cây công nghiệp lâu năm, ñất trồng cây ăn quả lâu năm và ñất trồng cây lâu năm khác.
+ ðất trồng cây công nghiệp lâu năm (LNC): là ñất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch (không phải là gỗ) ñể làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp hoặc phải qua chế biến mới sử dụng ñược gồm chủ yếu là chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, ñiểu, ca cao, dừa, v.v… + ðất trồng cây ăn quả lâu năm (LNQ): là ñất trồng cây lâu năm có sản phẩm thu hoạch là quả ñể ăn tươi hoặc kết hợp chế biến. + ðất trồng cây lâu năm khác (LNK): là ñất trồng cây lâu năm không phải ñất trồng cây công nghiệp lâu năm và ñất trồng cây ăn quả lâu năm gồm chủ yếu là ñất trồng cây lấy gỗ, lấy bóng mát, tạo cảnh quan không thuộc ñất nông nghiệp, ñất vườn trồng xen lẫn nhiều loại cây lâu năm hoặc cây lâu năm xen lẫn cây hằng năm. • ðất lâm nghiệp (LNP): Là ñất ñang có rừng tự nhiên hoặc ñang có rừng trồng ñạt tiêu chuẩn rừng, ñất ñang khoanh nuôi trồng phục hồi rừng (ñất ñã có rừng bị khai thác, chặt phá, hỏa hoạn nay ñược ñầu tư ñể phục hồi rừng), ñất ñể trồng rừng mới (ñất có cây rừng mới trồng chưa ñạt tiêu chuẩn rừng hoặc ñất ñã giao ñể trồng rừng mới); bao gồm ñất rừng sản xuất, ñất rừng phòng hộ và ñất rừng ñặc dụng. Luan van 14 + ðất rừng sản xuất (RSX): là ñất sử dụng vào mục ñích sản xuất lâm nghiệp theo quy ñịnh của phá luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm ñất có rừng tự nhiên sản xuất, ñất có rừng trồng sản xuất, ñất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất, ñất trồng rừng sản xuất.
+ ðất rừng phòng hộ (RPH): là ñất ñể sử dụng vào mục ñích phòng hộ ñầu nguồn, bảo vệ ñất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn song ven biển theo quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm ñất có rừng tự nhiên phòng hộ, ñất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ, ñất trồng rừng phòng hộ. + ðất rừng ñặc dụng (RDD): là ñất ñể sử dụng vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm khoa học, bảo tồn thiên nhiên và ña dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy ñịnh của pháp luật về bảo vệ rừng; bao gồm ñất có rừng tự nhiên ñặc dụng, ñất có rừng trồng ñặc dụng, ñất khoanh nuôi phục hồi rừng ñặc dụng, ñất trồng rừng ñặc dụng. • ðất nuôi trồng thủy sản (NTS): là ñất ñược sử dụng chuyên vào mục ñích nuôi, trồng thủy sản; bao gồm ñất nuôi trồng thủy sản nước lợ, mặn và ñất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt. + ðất buôi trồng thủy sản nước lợ, mặn (TSL): là ñất chuyên nuôi, trồng thủy sản sử dụng môi trường nước lợ hoặc nước mặn.
+ ðất chuyên nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN): là ñất chuyên nuôi, trồng thủy sản sử dụng môi trường nước ngọt. • ðất làm muối: là ruộng muối ñể sử dụng vào mục ñích sản xuất muối. • ðất nông nghiệp khác: là ñất tại nông thôn sử dụng ñể xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục ñích trồng trọt kể cả hình thức trồng trọt không trực tiếp trên ñất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại ñộng vật khác ñược pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên Luan van 15 cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia ñình, cá nhân ñể chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp. ðặc ñiểm của ñất nông nghiệp - ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt không thể thay thế.
Nét ñặc biệt của loại tư liệu sản xuất này chính là sự khác biệt với các loại tư liệu sản xuất khác trong quá trình sử dụng. Các tư liệu sản xuất khác sau một thời gian sử dụng sẽ bị hao mòn và hỏng hóc, còn ñất ñai nếu sử dụng hợp lý, khoa học sẽ lại càng tốt hơn. Từ ñặc ñiểm này, trong nông nghiệp cần phải quản lý ñất ñai một cách chặt chẽ theo quy ñịnh của Luật ñất ñai; phân loại ñất ñai một cách chính xác; bố trí sản xuất nông nghiệp một cách hợp lý; thực hiện chế ñộ canh tác hợp lý ñể tăng năng suất ñất ñai, giữ gìn và bảo vệ tài nguyên ñất. [8] - Diện tích ñất là có hạn.
Diện tích ñất là có hạn do giới hạn của từng nông trại, từng hộ nông dân, từng vùng và phạm vi lãnh thổ của từng quốc gia. Sự giới hạn về diện tích ñất nông nghiệp còn thể hiện ở khả năng có hạn của hoạt ñộng khai hoang, khả năng tăng vụ trong từng ñiều kiện cụ thể. Quỹ ñất nông nghiệp là có hạn và ngày càng trở nên khan hiếm do nhu cầu ngày càng cao về ñất ñai của quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa cũng như ñáp ứng nhu cầu ñất ở khi dân số ngày một gia tăng. ðặc ñiểm này ảnh hưởng ñến khả năng duy trì và mở rộng quy mô sản xuất nông nghiệp.
ðặc ñiểm này cho thấy cần quy hoạch và có kế hoạch sử dụng ñất ñai hợp lý ñồng thời quản lý chặt chẽ ñể vừa bảo ñảm nâng cao thu nhập cho người dân vừa bảo ñảm an ninh lương thực trong thời kì CNH - HðH. [8] - Vị trí ñất ñai là cố ñịnh. Luan van 16 Các tư liệu sản xuất khác có thể di chuyển trong quá trình sử dụng từ vị trí này sang vị trí khác thuận lợi hơn, nhưng với ñất ñai việc làm ñó là không thể. Chúng ta không thể di chuyển ñược ñất ñai theo ý muốn mà chỉ có thể canh tác trên những vị trí ñất ñai ñã sẵn có.
Chính vị trí cố ñịnh ñã quy ñịnh tính chất hóa - lý - sinh của ñất ñai ñồng thời cũng góp phần hình thành nên những lợi thế so sánh nhất ñịnh về sản xuất nông nghiệp. Từ ñó cần phải thực hiện quy hoạch, phân bổ ñất nông nghiệp cho những mục tiêu sử dụng một cách thích hợp. [8] - ðất ñai là sản phẩm của tự nhiên. ðất ñai là sản phẩm mà tự nhiên ban tặng cho con người.
Song, thông qua lao ñộng ñể thỏa mãn mong muốn của mình, con người làm thay ñổi giá trị và ñộ phì nhiêu của ñất ñai. ðất ñai xuất hiện, tồn tại ngoài ý muốn chủ quan của con người và thuộc sở hữu chung của toàn xã hội. Tuy nhiên, Luật ñất ñai cũng khẳng ñịnh quyền sử dụng ñất nông nghiệp sẽ thuộc về người sản xuất. Nông dân có quyền sử dụng, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp và thuê mướn ñất.
Vai trò của ñất nông nghiệp ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là ñiều kiện cho sự sống của ñộng - thực vật và con người trên trái ñất. ðất ñai là ñiều kiện rất cần thiết ñể con người tồn tại và tái sản xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người. ðất ñai tham gia vào tất cả các ngành kinh tế của xã hội. Tuy vậy, ñối với từng ngành cụ thể ñất ñai có vị trí khác nhau.
Trong nông nghiệp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng, ñất ñai có vị trí ñặc biệt. ðất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu, ñặc biệt và không thể thay thế. ðặc biệt vì ñất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng, vừa là tư liệu lao ñộng. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng vì ñất ñai chịu sự tác ñộng của con người trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới,… ñể có môi trường tốt cho sinh vật phát Luan van 17 triển.
ðất ñai là tư liệu lao ñộng vì ñất ñai phát huy như một công cụ lao ñộng. Con người sử dụng ñấ ñau ñể trồng trọt, chăn nuôi, trồng rừng. Không có ñất ñai thì không có sản xuất nông nghiệp. Với sinh vật, ñất ñai không chỉ là môi trường sống, mà còn là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng.
Năng suất cây trồng, vật nuôi phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng ñất ñai.