Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đóng vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế của từng địa phương. Tại tỉnh Khánh Hòa – trung tâm kinh tế biển, du lịch và dịch vụ trọng điểm của khu vực Nam Trung Bộ, nhu cầu về lực lượng lao động có tay nghề vững vàng, thích ứng nhanh với công nghệ sản xuất ngày càng tăng cao. Theo các khảo sát thị trường lao động, hơn 70% doanh nghiệp trên địa bàn ưu tiên tuyển dụng nhân sự có khả năng thực hành thành thạo ngay sau khi tốt nghiệp mà không phải trải qua quá trình đào tạo lại dài ngày.

Tuy nhiên, công tác đào tạo tại hệ thống các trường trung cấp trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, đặc biệt là khoảng cách giữa năng lực đào tạo của nhà trường và chuẩn kỹ năng thực tế mà thị trường đòi hỏi. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Nguyễn Thị Cẩm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Giáo sư Nguyễn Đức Chính tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tập trung giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, khảo sát toàn diện thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý quá trình đào tạo theo chuẩn đầu ra cho các trường trung cấp nghề tại Khánh Hòa.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai chuyên sâu tại 4 cơ sở đào tạo nghề trọng điểm gồm: Trường Trung cấp Nghề Diên Khánh, Trường Trung cấp Nghề Ninh Hòa, Trường Trung cấp Nghề Cam Ranh và Trường Trung cấp Nghề Cam Lâm trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp khung giải pháp đồng bộ nhằm nâng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên ngành lên trên 85%, đồng thời cải thiện chỉ số hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng từ mức 2.58 điểm lên trên 3.50 điểm trên thang điểm chuẩn 4.0.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp của hai lý thuyết giáo dục hiện đại: Lý thuyết giáo dục dựa trên kết quả đầu ra kết hợp với mô hình đào tạo theo năng lực thực hiện do các chuyên gia giáo dục nghề nghiệp quốc tế như William E. Blank và Shirley Fletcher khởi xướng. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng mô hình quản lý chất lượng CIPO do UNESCO ban hành, tiếp cận toàn diện 4 thành tố cấu thành chất lượng giáo dục: Bối cảnh (Context), Đầu vào (Input), Quá trình (Process) và Đầu ra (Output/Outcome).

Hệ thống khung pháp lý của nghiên cứu bám sát Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014 và Quyết định số 1982/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Khung trình độ quốc gia Việt Nam, trong đó xác định chuẩn đầu ra trình độ trung cấp tương đương bậc 4 trong khung trình độ quốc gia và bậc 2 theo khung kỹ năng nghề. Bốn khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt công trình gồm: Chuẩn đầu ra giáo dục nghề nghiệp, Quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra, Quản lý đào tạo theo mô hình CIPO và Đảm bảo chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa bằng bảng hỏi điều tra kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và quan sát sư phạm. Tổng số 250 phiếu khảo sát đã được phát ra và thu về 210 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ phản hồi 84.0%). Mẫu khảo sát bao gồm 6 nhóm khách thể đại diện đầy đủ các bên liên quan: 10 cán bộ quản lý cấp trường (chiếm 4.76%), 45 cán bộ quản lý cấp khoa và phòng chức năng (chiếm 21.43%), 80 giáo viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 38.10%), 50 cựu học sinh (chiếm 23.81%), 15 nhà tuyển dụng tại các doanh nghiệp sử dụng lao động (chiếm 7.14%) và 15 cán bộ quản lý thuộc cơ quan chủ quản (chiếm 7.14%).

Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao nhất cho toàn bộ hệ sinh thái quản lý đào tạo nghề tại 4 trường trung cấp được khảo sát. Về phương pháp phân tích, tác giả sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình gia quyền theo thang đo Likert 4 mức độ: Tốt (3.25 đến 4.00), Khá (2.75 đến dưới 3.25), Trung bình (1.75 đến dưới 2.75) và Yếu (dưới 1.75). Đồng thời, hệ số tương quan tuyến tính Pearson được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác các biến số quản lý vô hình, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học cao cho toàn bộ quá trình nghiên cứu kéo dài 24 tháng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại 4 trường trung cấp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, công tác quản lý các yếu tố đầu vào đạt mức điểm trung bình chung là 2.85/4.0 (xếp loại Khá). Trong đó, hoạt động quản lý tuyển sinh và quản lý đội ngũ nhà giáo được thực hiện tương đối bài bản, nhưng hoạt động nghiên cứu, xác định nhu cầu đào tạo của thị trường lao động chỉ đạt mức trung bình 2.65/4.0. Khoảng 38.0% chương trình đào tạo hiện hành chưa được điều chỉnh định kỳ để bắt kịp tốc độ đổi mới công nghệ của doanh nghiệp.

Thứ hai, công tác quản lý các yếu tố quá trình đạt điểm trung bình 2.92/4.0. Tuy nhiên, có sự chênh lệch rõ rệt giữa việc quản lý giờ dạy lý thuyết trên lớp (đạt 3.12 điểm) và quản lý hoạt động thực hành, thực tập tại doanh nghiệp (chỉ đạt 2.72 điểm), mức chênh lệch lên tới 14.7%. Hoạt động rèn luyện kỹ năng nghề và thái độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của học sinh tại xưởng thực hành chưa được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chí chuẩn đầu ra.

Thứ ba, công tác quản lý các yếu tố đầu ra đạt mức điểm thấp nhất trong chu trình CIPO với giá trị trung bình 2.68/4.0. Mặc dù tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đạt trên 70.0%, nhưng kênh thu thập thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động chỉ đạt điểm số 2.58/4.0. Chỉ có khoảng 32.0% doanh nghiệp đối tác được mời tham gia trực tiếp vào quy trình kiểm tra, đánh giá kỹ năng nghề tốt nghiệp của học sinh.

Thứ tư, về phía đội ngũ giảng viên, 100% giáo viên đạt chuẩn văn bằng đào tạo theo quy định, nhưng năng lực thiết kế ngân hàng đề thi tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và mức độ tự chủ nghề nghiệp theo chuẩn đầu ra chỉ có khoảng 42.5% giáo viên thực hiện thuần thục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế nêu trên xuất phát từ việc các trường trung cấp vẫn duy trì phương thức quản lý đào tạo theo niên chế truyền thống, nặng về cung cấp nội dung kiến thức hơn là phát triển năng lực người học. Cơ chế phối hợp ba bên giữa Nhà nước, Nhà trường và Doanh nghiệp chưa có khung ràng buộc pháp lý và lợi ích kinh tế cụ thể.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu của các chuyên gia quản lý giáo dục tại các trường cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kết quả này cho thấy một quy luật chung: chỉ số gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp ở bậc đào tạo trung cấp thường thấp hơn bậc cao đẳng khoảng 15% đến 20%. Dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột phân bố điểm đánh giá 3 giai đoạn của mô hình CIPO, thể hiện rõ đường dốc suy giảm từ quản lý đầu vào (2.85 điểm), quản lý quá trình (2.92 điểm) xuống quản lý đầu ra (2.68 điểm). Đồng thời, bảng ma trận tương quan giữa nhận thức về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cho thấy hệ số tương quan Pearson đạt mức r = 0.86, phản ánh mức độ đồng thuận rất cao giữa cán bộ quản lý và giáo viên về sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản trị đào tạo theo chuẩn đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và mô hình CIPO, luận văn đề xuất 7 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm chuẩn hóa chất lượng đào tạo nghề tại các trường trung cấp tỉnh Khánh Hòa:

Một là, thiết lập hệ thống quan trắc thị trường lao động định kỳ hàng năm do Phòng Đào tạo phối hợp với các trung tâm dịch vụ việc làm thực hiện. Mục tiêu là rà soát, xác lập và công bố công khai 100% chuẩn đầu ra của các ngành nghề đào tạo trước quý 3 hàng năm, đảm bảo phản ánh chính xác tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và nhu cầu của các khu công nghiệp Suối Dầu, Ninh Thủy.

Hai là, tái cấu trúc và phát triển chương trình đào tạo theo cấu trúc mô đun hóa tích hợp. Tăng tỷ trọng thời lượng thực hành thực tế lên mức tối thiểu 60% đến 70% toàn khóa học, đồng thời bổ sung ít nhất 30% thời lượng học sinh được trực tiếp thực tập sản xuất tại doanh nghiệp theo chu kỳ rà soát 2 năm một lần do ban chuyên môn các khoa chủ trì.

Ba là, tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm dạy nghề hiện đại cho đội ngũ nhà giáo. Ban Giám hiệu các trường cần chỉ đạo triển khai tối thiểu 2 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm cho 100% giáo viên về phương pháp dạy học phát triển năng lực và kỹ năng hướng dẫn thực hành nghề theo chuẩn đầu ra.

Bốn là, hiện đại hóa cơ sở vật chất và phân bổ nguồn lực tài chính hợp lý. Dành tối thiểu 15% đến 20% tổng ngân sách chi thường xuyên hàng năm để nâng cấp xưởng thực hành, bổ sung thiết bị công nghệ mới tương thích với dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp trên địa bàn.

Năm là, đổi mới toàn diện quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập. Chuẩn hóa 100% ngân hàng câu hỏi, đề thi tốt nghiệp theo hướng đánh giá năng lực thực hiện; thành lập hội đồng chấm thi có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp với quyền số đóng góp ít nhất 30% tổng điểm đánh giá kỹ năng nghề.

Sáu là, xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững giữa nhà trường và doanh nghiệp. Ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và cung ứng nhân lực với tối thiểu 15 đến 20 doanh nghiệp nòng cốt trong tỉnh, cam kết tiếp nhận 100% học sinh thực tập có phụ cấp và hỗ trợ cơ hội việc làm sau khi ra trường.

Bảy là, nâng cao năng lực quản trị cho đội ngũ cán bộ quản lý các cấp. Tổ chức bồi dưỡng kỹ năng quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra và phương pháp ứng dụng mô hình CIPO cho 100% cán bộ lãnh đạo cấp trường, khoa và phòng ban chức năng trước năm 2022.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang tính ứng dụng thực tiễn cao, là tài liệu tham khảo giá trị cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, Cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (Hiệu trưởng, Trưởng phòng Đào tạo, Trưởng khoa): Cung cấp khung hướng dẫn chi tiết để thiết lập quy trình quản lý chất lượng theo mô hình CIPO, xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành nghề, cũng như tái cấu trúc bộ máy vận hành nhà trường theo chuẩn kiểm định quốc gia.

Thứ hai, Giáo viên và giảng viên dạy nghề: Hỗ trợ phương pháp chuyển đổi giáo án truyền thống sang bài giảng tích hợp phát triển năng lực, hướng dẫn kỹ thuật thiết kế ma trận đề kiểm tra đánh giá theo 3 thành tố kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ nghề nghiệp.

Thứ ba, Doanh nghiệp và nhà tuyển dụng lao động: Sử dụng luận văn làm cơ sở đối thoại và hợp tác với các trường nghề, giúp doanh nghiệp chủ động đặt hàng đào tạo theo chuẩn vị trí việc làm và giảm thiểu tới 40% chi phí đào tạo lại nhân sự mới.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Nguồn tài liệu học thuật mẫu mực về phương pháp nghiên cứu định lượng trong giáo dục nghề nghiệp, kỹ thuật xây dựng bảng hỏi khảo sát phân tầng và phương pháp kiểm định độ tương quan thống kê khoa học.

Câu hỏi thường gặp

Chuẩn đầu ra trong giáo dục nghề nghiệp khác biệt như thế nào so với mục tiêu đào tạo truyền thống?
Mục tiêu đào tạo truyền thống chủ yếu tập trung vào khối lượng kiến thức và kỹ năng do giáo viên truyền đạt theo nội dung chương trình định sẵn. Ngược lại, chuẩn đầu ra là cam kết công khai về những gì người học biết, hiểu và thực hành thành thạo tại vị trí việc làm cụ thể sau khi tốt nghiệp, lấy sự chấp nhận của thị trường lao động làm thước đo đánh giá chất lượng cao nhất.

Mô hình CIPO phát huy tác dụng ra sao trong việc nâng cao chất lượng trường trung cấp?
Mô hình CIPO giúp nhà trường quản trị toàn diện chất lượng đào tạo qua 4 thành tố liên kết chặt chẽ: đánh giá Bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương, kiểm soát chặt chẽ Đầu vào tuyển sinh và đội ngũ giáo viên, chuẩn hóa Quá trình dạy học thực hành, và đo lường Đầu ra qua tỷ lệ việc làm đạt trên 70% cùng mức độ hài lòng của doanh nghiệp.

Giải pháp nào giúp gắn kết doanh nghiệp tham gia sâu vào quá trình đào tạo nghề?
Nhà trường cần chủ động thiết lập hội đồng tư vấn nghề có đại diện doanh nghiệp tham gia thẩm định chương trình, đưa học sinh đi thực tập trải nghiệm thực tế từ 2 đến 3 tháng tại xưởng sản xuất, và mời chuyên gia kỹ thuật của doanh nghiệp tham gia chấm thi tốt nghiệp với tỷ trọng đánh giá từ 30% đến 40% điểm số kỹ năng.

Thách thức lớn nhất khi triển khai đào tạo theo chuẩn đầu ra tại Khánh Hòa là gì?
Thách thức lớn nhất nằm ở sự thiếu hụt trang thiết bị công nghệ cao tại các xưởng thực hành và năng lực biên soạn ngân hàng đề thi tích hợp của giáo viên khi khảo sát cho thấy chỉ có 42.5% giáo viên đạt mức thuần thục, đòi hỏi nguồn kinh phí đầu tư tập trung từ 15% đến 20% ngân sách hàng năm.

Tại sao cần khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý?
Việc khảo nghiệm giúp kiểm chứng mức độ phù hợp của các đề xuất lý thuyết đối với điều kiện thực tế của địa phương. Với hệ số tương quan Pearson r = 0.86, nghiên cứu chứng minh rằng các giải pháp đề xuất không chỉ mang tính cấp bách mà còn hoàn toàn khả thi về mặt nhân lực, tài chính và cơ chế vận hành của các trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra thông qua việc vận dụng sáng tạo mô hình chất lượng CIPO của UNESCO.
  • Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại 4 trường trung cấp nghề tỉnh Khánh Hòa với cỡ mẫu 210 khách thể, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu phản hồi từ doanh nghiệp (đạt 2.58/4.0 điểm).
  • Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý mang tính đột phá và đồng bộ, được kiểm định có tính cấp thiết và tính khả thi rất cao với hệ số tương quan r = 0.86.
  • Khẳng định đào tạo theo chuẩn đầu ra là giải pháp chiến lược then chốt giúp nâng tỷ lệ học sinh có việc làm ổn định lên trên 85%, đáp ứng trực tiếp nhu cầu phát triển kinh tế biển của tỉnh Khánh Hòa.
  • Đặt nền móng khoa học vững chắc cho lộ trình đổi mới quản trị giáo dục nghề nghiệp giai đoạn 2021-2025, mở ra hướng nghiên cứu mở rộng cho các bậc đào tạo cao đẳng và liên thông đại học.

Các nhà quản lý giáo dục, cơ sở đào tạo nghề và doanh nghiệp đối tác hãy cùng chung tay ứng dụng ngay khung giải pháp quản lý theo chuẩn đầu ra để nâng tầm chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật, thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển bền vững.