Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực", chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14), do nghiên cứu sinh Đỗ Thị Thanh Toàn thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2019, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Hiệu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Mô hình trường đại học địa phương (ĐHĐP) tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục đại học và cung cấp nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại các tỉnh, thành phố. Tuy nhiên, trước bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), tiến trình tự chủ đại học (theo Nghị quyết số 77/NQ-CP, Nghị định số 16/2015/NĐ-CP) và yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, chất lượng đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật (CNKT) tại các trường ĐHĐP đang đối mặt với nhiều thách thức. Quản lý đào tạo tại các cơ sở này chủ yếu vẫn tiếp cận theo hướng truyền thống (thiên về nội dung kiến thức), chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu năng lực thực tế của thị trường lao động. Luận án giải quyết khoảng trống về cơ sở lý luận và biện pháp quản lý đào tạo ngành CNKT theo tiếp cận năng lực (TCNL) vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) phù hợp với điều kiện đặc thù của các trường ĐHĐP.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đào tạo, quản lý đào tạo ngành CNKT tại các trường ĐHĐP, luận án đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực công nghệ kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật có đặc thù gì và nếu đi theo tiếp cận năng lực thì quy trình phát triển chương trình sẽ như thế nào để đem lại hiệu quả?
  2. Mô hình quản lý ở các trường đại học địa phương đem đến thuận lợi, khó khăn gì trong quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật? Có thể dựa trên tiếp cận năng lực và mô hình CIPO để xác định các nội dung quản lý nào?
  3. Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương hiện nay đã dựa theo tiếp cận năng lực chưa và có những điểm mạnh, hạn chế nào?
  4. Có thể dựa theo tiếp cận năng lực và mô hình CIPO để đưa ra các biện pháp quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương như thế nào nhằm cải thiện thực trạng?

Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ, phù hợp các biện pháp quản lý đào tạo ngành CNKT tại các trường ĐHĐP dựa trên tiếp cận năng lực và mô hình quản lý quá trình CIPO (kiểm soát bối cảnh, đầu vào, quá trình và đầu ra) thì sẽ khắc phục được những hạn chế hiện nay, nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực và khẳng định vị thế của các trường ĐHĐP.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi nội dung: Đào tạo đại học hệ chính quy các ngành CNKT theo tiếp cận năng lực.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Nghiên cứu biện pháp quản lý của Hiệu trưởng và đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) các trường ĐHĐP.
  • Địa bàn khảo sát: 03 trường ĐHĐP tiêu biểu gồm: Trường Đại học Hùng Vương (Phú Thọ), Trường Đại học Hải Phòng (Hải Phòng) và Trường Đại học Hồng Đức (Thanh Hóa).
  • Mẫu khảo sát: 500 đối tượng thuộc 5 nhóm: cán bộ quản lý, giảng viên (GV), sinh viên chính quy (SVCQ), cựu sinh viên (CSV) và nhà tuyển dụng (NTD).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng trong 3 năm học (2016 - 2018); số liệu thống kê đội ngũ giảng viên và quy mô đào tạo cập nhật năm học 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân tích và hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế liên quan đến đào tạo và quản lý đào tạo theo TCNL:

Các nghiên cứu quốc tế

  • Nguồn gốc và sự phát triển của đào tạo dựa trên năng lực (CBE/CBT): F. Clark (1976) chỉ ra CBE bắt đầu từ Đạo luật Nông nghiệp Morrill Land 1862 tại Mỹ, phát triển mạnh trong giáo dục nghề nghiệp vào thập niên 1970 trước khi lan sang giáo dục đại học. R. W. Tyler (1976) khẳng định chương trình đào tạo phải năng động và lấy người học làm trung tâm. K. S. Weddel và các dự án tại Mỹ thập niên 1970 đã phát triển bộ mô-đun đào tạo giáo viên kỹ thuật dựa trên năng lực thực hiện (PBTE Modules) với 600 kỹ năng. Taylor & Francis Groups (1994), Harris và cộng sự (1995), Arguelles & Gonczi (2000), Hall & Jones (1976) xác định đào tạo dựa trên năng lực là xu thế nâng cao chất lượng giáo dục toàn cầu.
  • Đánh giá và triển khai chương trình: Thomas Deissinger và Silke Hellwig (2011) so sánh cấu trúc và chức năng của đào tạo dựa trên năng lực tại Đức, Úc, Anh, Wales, Bắc Ireland và Scotland. Leesa Wheelahan (2007) phân tích những điểm cần lưu ý khi xây dựng chương trình theo năng lực thực hiện trong nền kinh tế tri thức. Johnstone & Soares (2014) nhấn mạnh sự cần thiết phải tái thiết kế hệ thống quản lý, nội dung và phương pháp đào tạo từ cấp trung ương đến địa phương.
  • Quản lý đào tạo và gắn kết thị trường lao động: Zhao Tian-wu nghiên cứu giáo dục khởi nghiệp tại các trường đại học địa phương Trung Quốc; Richard Noonan phân tích quy luật cung cầu lao động trong quản lý TVET; R. S. Schuler nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực tại Úc; Vladimir Gasskov (2000) xây dựng khung quản lý hệ thống đào tạo nghề từ cơ cấu, mục tiêu, kế hoạch đến tài chính.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình đào tạo nghề song hành của CHLB Đức; mô hình "Ba trong một" (đào tạo - sản xuất - dịch vụ) của Trung Quốc; mô hình "Hệ thống hợp tác đào tạo" (Cooperative Training System) từ năm 1999 tại Thái Lan; chính sách chuẩn hóa chương trình và phụ cấp 10% lương cho giáo viên dạy kỹ thuật theo Luật Dạy nghề 1951 của Nhật Bản.

Các nghiên cứu trong nước

  • Về đào tạo theo tiếp cận năng lực: Nguyễn Đức Trí (2000), Nguyễn Minh Đường (2002) nghiên cứu đào tạo theo mô-đun kỹ năng hành nghề (MES); Võ Thị Xuân (2003), Vũ Xuân Hùng (2011), Cao Danh Chính (2013) nghiên cứu rèn luyện kỹ năng và dạy học theo năng lực thực hiện tại các trường sư phạm kỹ thuật; Lê Đình Trung và Phan Thị Thanh Hội (2016), Đặng Thành Hưng (2012), Hoàng Thị Tuyết (2013), Nguyễn Hồng Minh (2016) nghiên cứu phát triển chương trình và đổi mới phương pháp dạy học theo chuẩn năng lực đầu ra.
  • Về quản lý đào tạo theo tiếp cận năng lực và quản lý chất lượng: Nguyễn Trọng Khanh (2011) nghiên cứu phát triển năng lực và tư duy kỹ thuật; Phạm Văn Sơn (2014) đề xuất chuyển đổi quản lý từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực; Trần Kiểm (2016) nghiên cứu quản lý nhà trường hiệu quả theo TCNL; Đào Việt Hà (2014) vận dụng mô hình CIPO trong quản lý đào tạo nghề xây dựng; Nguyễn Thế Dân (2017), Lê Hồng Hạnh (2018), Trần Văn Tùng (2013 - tiếp cận RBM), Nguyễn Thị Hà (2015 - tiếp cận CIPO), Đào Thị Thanh Thủy (2012), Nguyễn Thị Hằng (2013), Hồ Thị Nga (2017), Trịnh Huề (2018) nghiên cứu quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực địa phương và đảm bảo chất lượng.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu trước đã tiếp cận TCNL ở giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp hoặc các trường đại học khối sư phạm kỹ thuật, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và chuyên sâu về quản lý đào tạo các ngành công nghệ kỹ thuật ở khối trường đại học địa phương theo TCNL kết hợp mô hình CIPO. Luận án đã lấp đầy khoảng trống này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Năng lực (Competency): Khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết nhiệm vụ trong các tình huống thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hoặc cá nhân trên cơ sở kiến thức, kỹ năng, thái độ và sự sẵn sàng hành động (tiếp cận theo Bernd Meier, Nguyễn Cường, 2012; Weitnert, 2001; James Nottingham, 2011 với mô hình ASK: Attitude - Skill - Knowledge).
  • Khung năng lực: Bản mô tả tổ hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ cần thiết để hoàn thành công việc ở từng vị trí việc làm (theo Thông tư 05/2013/TT-BNV và chuẩn mực của Cục Quản lý Nhân sự Hoa Kỳ - OPM).
  • Ngành công nghệ kỹ thuật: Lĩnh vực khoa học ứng dụng tích hợp khoa học tự nhiên và công nghệ (theo Điều 3, Luật Khoa học và Công nghệ 2013), đòi hỏi người học vừa nắm vững nguyên lý lý thuyết, vừa thành thạo kỹ năng thao tác thực hành kỹ thuật.
  • Trường đại học địa phương: Cơ sở giáo dục đại học công lập đào tạo đa ngành chịu sự quản lý trực tiếp của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (cả nước có 27 trường ĐHĐP trên tổng số 235 trường đại học, học viện tính đến tháng 10/2018; trường đầu tiên là Đại học Hồng Đức thành lập năm 1997).
  • Mô hình quản lý CIPO trong quản lý đào tạo: Vận dụng 4 thành tố có quan hệ biện chứng:
    • Context (Bối cảnh): Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương, chính sách tự chủ, tác động CMCN 4.0.
    • Input (Đầu vào): Quản lý tuyển sinh, xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra, thiết kế chương trình đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất.
    • Process (Quá trình): Quản lý hoạt động dạy học của giảng viên, hoạt động học tập của sinh viên, phương pháp đào tạo và kiểm tra đánh giá năng lực.
    • Output (Đầu ra): Đánh giá chuẩn đầu ra, quản lý cấp phát văn bằng/chứng chỉ, hợp tác doanh nghiệp và tỷ lệ có việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.
+-------------------------------------------------------------------+
|                        BỐI CẢNH (CONTEXT)                         |
|   (Kinh tế - xã hội địa phương, CMCN 4.0, Chính sách tự chủ)      |
+-------------------------------------------------------------------+
                                  |
                                  v
+------------------+     +-------------------+     +----------------+
|  ĐẦU VÀO (INPUT) | --> | QUÁ TRÌNH(PROCESS)| --> | ĐẦU RA (OUTPUT)|
| - Tuyển sinh     |     | - Phương pháp dạy |     | - Chuẩn đầu ra |
| - Chuẩn đầu ra   |     | - Hoạt động học   |     | - Tốt nghiệp   |
| - CTĐT & CSVC    |     | - Kiểm tra đánh giá|    | - Việc làm     |
+------------------+     +-------------------+     +----------------+
                                  |
                                  v
+-------------------------------------------------------------------+
|              PHẢN HỒI VÀ HỢP TÁC DOANH NGHIỆP                     |
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của 500 khách thể (CBQL, GV, SVCQ, CSV, NTD) tại 3 trường ĐHĐP bằng thang đo Likert.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), Ban chủ nhiệm khoa, Trưởng bộ môn, doanh nghiệp sử dụng lao động để kiểm chứng dữ liệu định lượng.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đánh giá từ các nhà khoa học, chuyên gia của Bộ GD&ĐT, các viện nghiên cứu và trường đại học về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp.
  • Phương pháp xử lý thống kê: Dùng phần mềm SPSS để tính toán giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), kiểm định tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi.
  • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm 01 biện pháp quản lý tại 01 trường ĐHĐP, so sánh nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng về kết quả học tập và tình trạng việc làm sau tốt nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài:

  • Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: Năng lực, Khung năng lực, Ngành công nghệ kỹ thuật, Đào tạo, Quản lý đào tạo và Trường đại học địa phương.
  • Làm rõ đặc trưng đào tạo ngành CNKT tại trường ĐHĐP: gắn liền với cơ cấu kinh tế và nhu cầu sử dụng lao động kỹ thuật của địa bàn; chương trình vừa mang tính học thuật vừa mang tính ứng dụng thực hành cao.
  • Phân tích sự khác biệt bản chất giữa đào tạo theo tiếp cận năng lực và đào tạo theo tiếp cận nội dung truyền thống:
Tiêu chí Đào tạo truyền thống (Nội dung) Đào tạo theo tiếp cận năng lực (TCNL)
Mục tiêu đào tạo Cung cấp tri thức, nội dung kiến thức chuyên môn có sẵn. Hình thành khả năng thực hiện công việc và giải quyết vấn đề thực tiễn.
Thiết kế chương trình Theo cấu trúc môn học/học phần tĩnh, nặng lý thuyết. Theo các mô-đun tích hợp, linh hoạt, dựa trên chuẩn đầu ra và khung năng lực.
Phương pháp dạy học Thuyết giảng, lấy người dạy làm trung tâm. Dạy học giải quyết vấn đề, trải nghiệm, lấy người học làm trung tâm.
Đánh giá kết quả Đo lường mức độ ghi nhớ kiến thức qua thi cử định kỳ. Đánh giá năng lực thực hiện thông qua sản phẩm, tình huống thực tế.
  • Phân tích các mô hình quản lý giáo dục: mô hình chức năng POLCI, mô hình quản lý theo kết quả (RBM), từ đó khẳng định tính ưu việt của việc tích hợp mô hình quá trình CIPO với TCNL.
  • Phân tích các yếu tố tác động đến quản lý đào tạo ngành CNKT tại trường ĐHĐP:
    • Yếu tố khách quan: Cơ chế, chính sách của Nhà nước và Bộ GD&ĐT; sự chỉ đạo và đầu tư của UBND tỉnh/thành phố; nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trên địa bàn; sự phát triển khoa học công nghệ.
    • Yếu tố chủ quan: Năng lực quản trị của Ban giám hiệu và đội ngũ CBQL; trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề của giảng viên; động cơ, thái độ học tập của sinh viên; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng thí nghiệm, xưởng thực hành.

Chương 2: Thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trường ĐHĐP: Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức và Đại học Hùng Vương trong giai đoạn 2016 - 2018:

Thống kê mẫu khảo sát và đội ngũ

  • Tổng số khách thể khảo sát: 500 người (gồm CBQL, GV, SVCQ, CSV và NTD).
  • Đội ngũ giảng viên ngành CNKT tại 3 trường có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ tăng qua các năm, tuy nhiên tỷ lệ giảng viên có kỹ năng thực hành nghề thực tế tại doanh nghiệp còn hạn chế.
  • Quy mô tuyển sinh ngành CNKT tại các trường ĐHĐP có xu hướng biến động, gặp nhiều khó khăn trong cạnh tranh tuyển sinh với các trường đại học kỹ thuật trọng điểm ở trung ương.

Thực trạng nhận thức và chương trình đào tạo

  • Nhận thức về TCNL: Đa số CBQL, GV, NTD và sinh viên đánh giá cao tầm quan trọng của đào tạo theo TCNL đối với ngành CNKT. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về quy trình phát triển chương trình và kỹ thuật đánh giá năng lực còn chưa đồng đều giữa các nhóm đối tượng.
  • Sự phù hợp của chương trình đào tạo với khung năng lực: Chương trình đào tạo ngành CNKT tại các trường ĐHĐP đã bắt đầu xây dựng chuẩn đầu ra, nhưng việc cụ thể hóa thành các tiêu chí hành vi đo lường được còn lúng túng; tỷ lượng giữa lý thuyết và thực hành chưa thực sự cân đối; nội dung thực hành tại xưởng chưa bắt kịp công nghệ mới tại doanh nghiệp.
  • Kết quả đào tạo so với chuẩn đầu ra: Sinh viên tốt nghiệp nắm vững kiến thức cơ sở nhưng kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng mềm (làm việc nhóm, giao tiếp, ngoại ngữ chuyên ngành) và năng lực thích ứng với môi trường sản xuất công nghiệp thực tế chưa cao theo đánh giá của nhà tuyển dụng.
  • Hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp: Mối quan hệ hợp tác chủ yếu dừng lại ở việc gửi sinh viên đi thực tập tốt nghiệp ngắn hạn; chưa có cơ chế gắn kết chặt chẽ trong việc đồng xây dựng chương trình, đặt hàng đào tạo hay phối hợp đánh giá sinh viên.

Thực trạng quản lý đào tạo theo mô hình CIPO

  • Quản lý đầu vào: Công tác tuyển sinh ngành CNKT gặp nhiều khó khăn về nguồn tuyển; việc rà soát chuẩn đầu ra dựa trên tiêu chuẩn nghề nghiệp thực tế chưa được thực hiện định kỳ; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật còn dàn trải, chưa đồng bộ.
  • Quản lý quá trình đào tạo: Quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy chưa quyết liệt, nhiều giảng viên vẫn duy trì phương pháp dạy học truyền thống; hoạt động tự học, tự nghiên cứu của sinh viên chưa được kiểm soát chặt chẽ; công tác kiểm tra đánh giá chủ yếu tập trung vào đánh giá kiến thức lý thuyết cuối kỳ, thiếu công cụ đánh giá năng lực thực hành quá trình.
  • Quản lý đầu ra: Chưa có hệ thống theo dõi việc làm của cựu sinh viên một cách có hệ thống; việc cấp phát văn bằng, chứng chỉ năng lực bổ trợ (chứng chỉ kỹ năng nghề, tin học, ngoại ngữ chuyên ngành) chưa được tích hợp chặt chẽ vào quy trình đào tạo.
+-------------------------------------------------------------------+
|               ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG THEO CIPO                |
+-------------------------------------------------------------------+
| Thành tố  | Thực trạng ghi nhận qua khảo sát                      |
+-----------+-------------------------------------------------------+
| Đầu vào   | Tuyển sinh khó khăn; CSVC thực hành thiếu đồng bộ;    |
| (Input)   | chuẩn đầu ra chưa cụ thể hóa thành tiêu chí đo lường. |
+-----------+-------------------------------------------------------+
| Quá trình | Phương pháp dạy học chậm đổi mới; kiểm tra đánh giá   |
| (Process) | còn nặng lý thuyết; chưa kiểm soát tốt tự học của SV. |
+-----------+-------------------------------------------------------+
| Đầu ra    | Kỹ năng thực hành và kỹ năng mềm của SV còn hạn chế; |
| (Output)  | hợp tác với doanh nghiệp mới ở mức độ gửi thực tập.   |
+-------------------------------------------------------------------+

Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực

Chương 3 đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống và toàn diện; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo tính khả thi.

                       +---------------------------------------------------------+
                       | BIỆN PHÁP 1: Nâng cao nhận thức về TCNL (Tạo tiền đề)    |
                       +---------------------------------------------------------+
                                                    |
                                                    v
                       +---------------------------------------------------------+
                       | BIỆN PHÁP 2: Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung CTĐT   |
                       |              (Xác lập chuẩn & khung năng lực)           |
                       +---------------------------------------------------------+
                                                    |
                         +--------------------------+--------------------------+
                         |                                                     |
                         v                                                     v
+------------------------------------------------+  +------------------------------------------------+
| BIỆN PHÁP 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp       |  | BIỆN PHÁP 4: Quản lý đổi mới kiểm tra,         |
|              đào tạo theo TCNL (Quá trình)     |  |              đánh giá năng lực (Quá trình & Ra)|
+------------------------------------------------+  +------------------------------------------------+
                         |                                                     |
                         +--------------------------+--------------------------+
                                                    |
                                                    v
                       +---------------------------------------------------------+
                       | BIỆN PHÁP 5: Tăng cường hợp tác Trường - Doanh nghiệp   |
                       |              (Đòn bẩy điều kiện và chất lượng đầu ra)   |
                       +---------------------------------------------------------+

Hệ thống 5 biện pháp quản lý chi tiết

  1. Biện pháp 1: Tổ chức hoạt động nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về đào tạo và quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật theo tiếp cận năng lực.

    • Nội dung: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về triết lý TCNL; tổ chức hội thảo chuyên đề, tập huấn kỹ thuật phát triển chương trình và phương pháp dạy học kỹ thuật cho GV và CBQL; tuyên truyền định hướng nghề nghiệp cho sinh viên.
    • Quy trình thực hiện: Xác định nhu cầu bồi dưỡng -> Thiết kế nội dung tập huấn -> Tổ chức triển khai -> Đánh giá sự chuyển biến nhận thức.
  2. Biện pháp 2: Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật trên cơ sở khảo sát nhu cầu nguồn nhân lực của địa phương và các tiêu chuẩn năng lực.

    • Nội dung: Thành lập hội đồng phát triển chương trình có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp địa phương; phân tích cấu trúc nghề nghiệp để xác định khung năng lực chuẩn; rà soát, cấu trúc lại nội dung học phần theo hướng tích hợp mô-đun lý thuyết - thực hành.
    • Quy trình thực hiện: Khảo sát nhu cầu nhân lực địa phương -> Xác định mục tiêu và chuẩn đầu ra -> Thiết kế khung chương trình -> Lấy ý kiến chuyên gia và doanh nghiệp -> Ban hành và áp dụng.
  3. Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật theo tiếp cận năng lực.

    • Nội dung: Chuyển đổi từ dạy học truyền thụ một chiều sang các phương pháp dạy học tích cực: dạy học dựa trên dự án (Project-Based Learning), dạy học giải quyết vấn đề, thực hành mô phỏng và thực tập tại xưởng sản xuất; quản lý hoạt động tự học có hướng dẫn của sinh viên; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý học tập.
    • Quy trình thực hiện: Xây dựng tiêu chí giờ dạy theo TCNL -> Tổ chức tập huấn phương pháp -> Dự giờ, thao giảng, trao đổi chuyên môn -> Đánh giá, rút kinh nghiệm.
  4. Biện pháp 4: Quản lý đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật theo tiếp cận năng lực.

    • Nội dung: Chuyển từ đánh giá ghi nhớ kiến thức sang đánh giá năng lực thực hiện; kết hợp đánh giá quá trình (Formative Assessment) và đánh giá tổng kết (Summative Assessment); xây dựng ngân hàng đề thi tình huống kỹ thuật và bảng kiểm (Rubric) đánh giá kỹ năng thực hành; phối hợp với doanh nghiệp trong đánh giá đồ án tốt nghiệp và kỹ năng nghề.
    • Quy trình thực hiện: Xác định tiêu chí đánh giá theo chuẩn đầu ra -> Thiết kế công cụ và ma trận đánh giá -> Tổ chức kiểm tra, đánh giá minh bạch -> Phân tích kết quả và phản hồi cải tiến.
  5. Biện pháp 5: Tăng cường quan hệ hợp tác giữa nhà trường với các tổ chức, doanh nghiệp.

    • Nội dung: Thiết lập mô hình liên kết ba bên: Nhà trường - Doanh nghiệp - Chính quyền địa phương; ký kết thỏa thuận hợp tác dài hạn về tiếp nhận sinh viên thực tập, sử dụng chung phòng thí nghiệm/xưởng sản xuất; mời chuyên gia kỹ thuật từ doanh nghiệp tham gia giảng dạy và đánh giá; liên kết đào tạo theo đơn đặt hàng.
    • Quy trình thực hiện: Khảo sát đối tác doanh nghiệp trên địa bàn -> Ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác -> Triển khai các hoạt động liên kết -> Đánh giá hiệu quả định kỳ.

Mối quan hệ giữa các biện pháp

Năm biện pháp có mối quan hệ gắn kết hữu cơ: Biện pháp 1 tạo tiền đề nhận thức; Biện pháp 2 là cơ sở định hướng nội dung và chuẩn mực; Biện pháp 3 và Biện pháp 4 là hai khâu then chốt trong quá trình đào tạo; Biện pháp 5 là điều kiện thực tiễn và đòn bẩy đảm bảo chất lượng đầu ra.

Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp

  • Khảo nghiệm: Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của các chuyên gia, CBQL và giảng viên về tính cấp thiết và tính khả thi của 5 biện pháp đề xuất. Kết quả cho thấy tất cả các biện pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cấp thiết" và "Khả thi cao", có mối tương quan thuận chặt chẽ.
  • Thử nghiệm: Luận án tổ chức thử nghiệm 01 biện pháp quản lý tại một trường ĐHĐP. So sánh giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng cho thấy:
    • Nhóm thử nghiệm đạt điểm đánh giá kỹ năng thực hành và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng.
    • Mức độ gắn kết với doanh nghiệp được cải thiện; tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau khi tốt nghiệp 3 tháng của nhóm thử nghiệm cao hơn nhóm đối chứng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật tại các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực.
  • Xác lập khung phân tích tích hợp giữa tiếp cận năng lực (TCNL) và tiếp cận quản lý quá trình CIPO (Context - Input - Process - Output), cung cấp cấu trúc logic gồm các nội dung quản lý: quản lý đầu vào, quản lý quá trình, quản lý đầu ra gắn với bối cảnh kinh tế - xã hội đặc thù của địa phương.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo ngành CNKT tại 3 trường ĐHĐP đại diện, chỉ rõ những điểm nghẽn trong công tác xây dựng chương trình, phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá và hợp tác với doanh nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ kèm theo quy trình tổ chức thực hiện cụ thể, có tính khả thi và đã được chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm thực tế.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị đại học tại 27 trường ĐHĐP trên cả nước.

Các khuyến nghị đề xuất

  1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    • Hoàn thiện khung pháp lý và ban hành hướng dẫn chuẩn chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực cho khối ngành công nghệ kỹ thuật.
    • Hỗ trợ cơ chế kiểm định chất lượng chương trình và tạo điều kiện phân cấp tự chủ phù hợp cho các trường đại học địa phương.
  2. Đối với UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
    • Quy hoạch phát triển mạng lưới nguồn nhân lực kỹ thuật phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
    • Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành công nghệ cao tại trường ĐHĐP.
    • Ban hành chính sách ưu đãi thúc đẩy các doanh nghiệp trên địa bàn tham gia vào quá trình đào tạo và tiếp nhận sinh viên.
  3. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động:
    • Chủ động phối hợp với các trường đại học địa phương trong việc cung cấp thông tin nhu cầu tuyển dụng, tham gia xây dựng chuẩn đầu ra và đánh giá kỹ năng nghề của sinh viên.
    • Hỗ trợ tiếp nhận giảng viên đi thực tế và tạo điều kiện cho sinh viên thực hành, thực tập trên dây chuyền công nghệ thực tế.
  4. Đối với các trường đại học địa phương:
    • Đổi mới công tác quản trị nội bộ; chủ động rà soát, thiết kế lại chương trình đào tạo ngành CNKT theo khung năng lực;
    • Đẩy mạnh bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hành cho đội ngũ giảng viên; đổi mới phương pháp giảng dạy và công cụ kiểm tra đánh giá theo chuẩn đầu ra.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực trạng mới tập trung tại 03 trường đại học địa phương ở khu vực phía Bắc (Đại học Hùng Vương, Đại học Hải Phòng, Đại học Hồng Đức); chưa mở rộng khảo sát tại tất cả các trường ĐHĐP thuộc khu vực miền Trung và miền Nam.
    • Quá trình thử nghiệm sư phạm chỉ mới triển khai thực hiện đối với 01 biện pháp quản lý tại 01 trường đại học địa phương trong thời gian giới hạn của luận án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu và khảo sát thực trạng quản lý đào tạo ngành CNKT tại các trường đại học địa phương trên phạm vi toàn quốc (đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và Tây Nguyên).
    • Triển khai thử nghiệm đồng bộ cả 5 biện pháp quản lý trong thời gian dài hơn để đánh giá tác động toàn diện đến chất lượng việc làm và mức độ thăng tiến của người học sau tốt nghiệp từ 1 đến 3 năm.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa tiếp cận năng lực (TCNL) và mô hình quản lý CIPO; quy trình thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu khảo sát nhiều nhóm đối tượng.
  • Hiệu trưởng, Ban giám hiệu và Cán bộ quản lý tại các trường ĐHĐP: Ứng dụng trực tiếp hệ thống 5 biện pháp và quy trình quản lý được đề xuất ở Chương 3 để cải tiến chương trình đào tạo, đổi mới kiểm tra đánh giá và thiết lập mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp địa phương.
  • Giảng viên giảng dạy ngành công nghệ kỹ thuật: Vận dụng các hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học tích cực (PBL, dạy học giải quyết vấn đề) và kỹ thuật xây dựng Rubric đánh giá năng lực thực hành của người học.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, UBND cấp tỉnh): Căn cứ vào các kiến nghị để hoạch định chính sách đầu tư, phân cấp quản lý và xây dựng cơ chế phối hợp ba bên giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Mô hình CIPO được vận dụng trong quản lý đào tạo ngành CNKT tại trường ĐHĐP như thế nào? Mô hình CIPO được vận dụng để quản trị toàn diện quá trình đào tạo gồm 4 khâu có mối liên hệ mật thiết: xem xét Bối cảnh (Context - nhu cầu nhân lực địa phương, CMCN 4.0); kiểm soát Đầu vào (Input - tuyển sinh, chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, giảng viên, cơ sở vật chất); chỉ đạo Quá trình (Process - đổi mới phương pháp dạy, hoạt động học và kiểm tra đánh giá); và đánh giá Đầu ra (Output - chất lượng tốt nghiệp, kỹ năng thực tế và tỷ lệ có việc làm của sinh viên).

2. Luận án đã khảo sát thực trạng trên những trường đại học địa phương nào và quy mô mẫu là bao nhiêu? Luận án khảo sát thực trạng tại 03 trường đại học địa phương: Trường Đại học Hải Phòng, Trường Đại học Hồng Đức và Trường Đại học Hùng Vương, với tổng dung lượng mẫu là 500 khách thể thuộc 5 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên chính quy, cựu sinh viên và nhà tuyển dụng.

3. Đâu là điểm nghẽn lớn nhất trong đào tạo ngành CNKT tại các trường ĐHĐP được chỉ ra trong luận án? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa đào tạo lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành nghề nghiệp thực tế; cơ sở vật chất xưởng thực hành còn thiếu đồng bộ; kiểm tra đánh giá vẫn nặng về lý thuyết; và mối quan hệ hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp địa phương còn mang tính hình thức, chưa tham gia sâu vào khâu phát triển chương trình và đánh giá năng lực.

4. Năm biện pháp quản lý đào tạo được luận án đề xuất là gì? Năm biện pháp gồm: (1) Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và SV về đào tạo theo TCNL; (2) Quản lý xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo dựa trên nhu cầu nhân lực và chuẩn năng lực; (3) Chỉ đạo đổi mới phương pháp đào tạo theo TCNL; (4) Quản lý đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo theo TCNL; (5) Tăng cường quan hệ hợp tác giữa nhà trường với các tổ chức, doanh nghiệp.

5. Kết quả thử nghiệm biện pháp quản lý tại trường đại học địa phương đã chứng minh điều gì? Kết quả thử nghiệm 01 biện pháp quản lý cho thấy nhóm sinh viên thử nghiệm đạt điểm đánh giá kỹ năng thực hành và mức độ đáp ứng chuẩn đầu ra cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng, đồng thời cải thiện mức độ gắn kết với doanh nghiệp và nâng cao tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 3 tháng tốt nghiệp.


Kết luận

Luận án "Quản lý đào tạo ngành công nghệ kỹ thuật ở các trường đại học địa phương theo tiếp cận năng lực" của tác giả Đỗ Thị Thanh Toàn là một công trình nghiên cứu chuyên khảo có đóng góp cả về mặt lý luận và thực tiễn cho chuyên ngành Quản lý giáo dục. Bằng việc kết hợp tiếp cận năng lực và mô hình CIPO, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học của quản lý đào tạo kỹ thuật ứng dụng và phản ánh trung thực thực trạng tại các trường đại học địa phương tiêu biểu. Hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ cùng quy trình triển khai chi tiết là cơ sở thực chứng giúp các trường đại học địa phương nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và đất nước.