Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng phát triển giáo dục đại học tại Việt Nam ghi nhận quy mô đào tạo mở rộng nhanh chóng với hơn 1,5 triệu sinh viên, trong đó có khoảng 700.000 người, tương đương gần 50% tổng số sinh viên cả nước, theo học hệ vừa làm vừa học. Mô hình đào tạo liên kết giữa các trường đại học trọng điểm với các địa phương đóng vai trò thiết thực trong việc chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ, công chức và người lao động. Tuy nhiên, quá trình mở rộng nhanh chóng các điểm đào tạo vệ tinh đã làm nảy sinh nhiều bất cập nghiêm trọng trong khâu tổ chức giảng dạy, quản lý sĩ số, đánh giá kết quả học tập và kiểm soát chất lượng đầu ra.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là phân tích toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học, từ đó xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị mang tính đồng bộ và khả thi cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động đào tạo hệ vừa làm vừa học tại 81 cơ sở liên kết thuộc 32 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2003 đến năm 2009.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu quả quản trị cho mạng lưới đào tạo quy mô lớn, nơi quản lý trực tiếp 6.998 sinh viên đang theo học và đóng góp vào chất lượng đào tạo của hơn 13.193 kỹ sư tốt nghiệp. Việc chuẩn hóa các quy trình quản lý không chỉ bảo vệ uy tín học thuật của nhà trường mà còn giúp giải quyết triệt để sự mất cân đối giữa quy mô tăng trưởng với năng lực đáp ứng của đội ngũ 642 cán bộ giảng dạy và hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý tổ chức hiện đại kết hợp với khoa học quản lý giáo dục đại học. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình 4 chức năng quản lý cơ bản gồm Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo và Kiểm tra, được vận hành tuần hoàn và gắn kết mật thiết thông qua hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Các chức năng này được cụ thể hóa vào từng thành tố của quá trình đào tạo gồm mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, hoạt động học tập của người học và điều kiện cơ sở vật chất.

Luận văn làm rõ các khái niệm cốt lõi bao gồm Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Đào tạo hệ vừa làm vừa học và Cơ sở liên kết đào tạo. Đặc biệt, nghiên cứu bám sát các căn cứ pháp lý then chốt của Nhà nước và ngành giáo dục gồm Điều 46 và Điều 48 Luật Giáo dục năm 2005 về điều kiện liên kết đào tạo đại học, Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy chế tuyển sinh vừa làm vừa học, cùng các định hướng lớn trong Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của đề tài được thu thập thông qua sự phối hợp đồng bộ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Tác giả thực hiện khảo sát thực tế trên cỡ mẫu gồm 120 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Khoa chuyên môn và 17 chuyên viên Phòng Đào tạo đại học, kết hợp khảo sát 350 giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy và 500 sinh viên tại các địa bàn liên kết.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao theo từng vùng miền địa lý thuộc 32 tỉnh thành và theo 4 nhóm ngành đào tạo trọng điểm có quy mô sinh viên lớn nhất. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng nhằm kiểm định độ tin cậy của các tiêu chí đánh giá. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất phân tán của 81 điểm đào tạo vệ tinh, đòi hỏi số liệu thực chứng phải được thu thập đa chiều từ cả chủ thể quản lý, người dạy và người học. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt qua việc tổng hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2004 - 2008 và tiến hành khảo sát thực địa, hoàn thiện giải pháp trong năm 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết tăng trưởng vượt bậc nhưng cơ cấu ngành nghề có sự chênh lệch lớn. Số lượng sinh viên theo học tại các địa phương tăng từ 4.373 người năm 2003 lên 6.998 người năm 2009, chiếm gần 50% trong tổng số 20.677 sinh viên toàn trường năm 2008. Trong 17 ngành đào tạo tại 32 tỉnh thành, quy mô tập trung cao độ vào ngành Kế toán với 2.724 sinh viên đang học, chiếm 38,68%, và ngành Kinh tế nông nghiệp với 1.774 sinh viên, chiếm 25,19%. Trong khi đó, các ngành kỹ thuật mũi nhọn như Chăn nuôi thú y chỉ chiếm 4,16% và Cây trồng chỉ chiếm 6,35%.

Thứ hai, đội ngũ giảng viên chịu áp lực quá tải nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chuyên môn. Trong tổng số 642 cán bộ giảng dạy, có tới 46% giảng viên phải cùng lúc đảm nhận giảng dạy chính quy tại trường và di chuyển dạy hệ vừa làm vừa học tại các tỉnh xa; 18% giảng viên phải gánh vác cả ba nhiệm vụ gồm dạy sau đại học, chính quy và liên kết đào tạo. Thêm vào đó, lực lượng giảng viên trẻ chiếm trên 40% tổng số cán bộ giảng dạy tuy có nhiệt huyết nhưng còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn và phương pháp sư phạm đối với người học trưởng thành.

Thứ ba, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo tại trường và các đơn vị liên kết bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Diện tích phòng học bình quân tại trường chỉ đạt 1,03 m2 trên mỗi người học, ký túc xá đạt 0,76 m2 và thư viện đạt 0,3 m2. So với tiêu chuẩn Việt Nam 20TCVN-1985, diện tích khuôn viên trường chỉ đạt 27%, diện tích lớp học đạt 52%, ký túc xá đạt 27% và thư viện đạt 24%. Tại nhiều cơ sở liên kết cấp huyện hoặc trung tâm giáo dục thường xuyên, phòng học thiếu trang thiết bị nghe nhìn hiện đại, thiếu tài liệu tham khảo chuyên ngành và điều kiện thực hành thí nghiệm còn rất hạn chế.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện phản ánh thực trạng nhiều cơ sở liên kết chỉ tập trung vào chỉ tiêu tuyển sinh để tìm kiếm nguồn thu mà xem nhẹ công tác đầu tư điều kiện giảng dạy. Việc phân bố giờ học chưa khoa học, tình trạng nợ đọng học phí và công tác quản lý sĩ số lỏng lẻo dẫn đến hiện tượng sinh viên đi học không đầy đủ nhưng vẫn được dự thi.

Để minh họa trực quan sự mất cân đối này, dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn thông qua biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sinh viên theo nhóm ngành, trong đó hai ngành khối kinh tế chiếm tới 63,87% thị phần đào tạo, tạo ra khoảng cách lớn so với các ngành nông nghiệp truyền thống. Đồng thời, bảng so sánh đối sánh giữa hiện trạng diện tích cơ sở vật chất thực tế với tiêu chuẩn định mức TCVN làm nổi bật tính cấp thiết của việc kiểm soát quy mô đào tạo. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các kết luận thanh tra của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khẳng định sự cần thiết phải chấm dứt tình trạng mở lớp tràn lan và chuyển dịch mạnh mẽ từ quản lý số lượng sang kiểm soát chất lượng thực chất.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hệ vừa làm vừa học:

  1. Xây dựng quy trình khép kín trong quản lý liên kết đào tạo: Ban hành quy chế phối hợp gồm 5 bước chặt chẽ từ thẩm định điều kiện cơ sở vật chất, xét duyệt hồ sơ tuyển sinh, ký kết hợp đồng đào tạo, quản lý giảng dạy đến tổ chức thi tốt nghiệp. Mục tiêu loại bỏ hoàn toàn tình trạng sai phạm pháp lý và xử lý dứt điểm 100% các khoản nợ đọng học phí. Phòng Đào tạo đại học chủ trì thực hiện từ quý 1 năm 2010.
  2. Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ: Thực hiện rà soát, cắt giảm 15% đến 20% thời lượng lý thuyết thuần túy trên lớp, tăng cường học liệu điện tử, hướng dẫn tự học và nghiên cứu thực tiễn cho toàn bộ 17 ngành đào tạo. Các Khoa chuyên môn phối hợp hoàn thiện giáo trình chuẩn trong giai đoạn 2010 - 2011.
  3. Chuẩn hóa công tác kiểm tra, giám sát phương pháp giảng dạy: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng, kết hợp kiểm tra đột xuất tối thiểu 80% các đợt giảng dạy tại địa phương. Ban Giám hiệu và Ban Thanh tra giáo dục chịu trách nhiệm duy trì giám sát định kỳ hàng tháng.
  4. Siết chặt quản lý hoạt động học tập và đánh giá chuyên cần: Triển khai kiểm tra sĩ số nghiêm ngặt 3 lần trong mỗi buổi học gồm đầu buổi, giữa buổi và cuối buổi. Yêu cầu sinh viên phải đảm bảo tỷ lệ tham gia tối thiểu 85% thời lượng môn học mới đủ điều kiện dự thi kết thúc học phần. Cố vấn học tập và ban quản lý cơ sở liên kết phối hợp thực hiện.
  5. Đổi mới toàn diện khâu kiểm tra, đánh giá và thi kết thúc môn: Triển khai 100% việc sử dụng ngân hàng đề thi chung do Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng cung cấp. Toàn bộ bài thi tại các tỉnh phải được niêm phong chuyển về trường chấm tập trung nhằm xóa bỏ tiêu cực và đảm bảo tính công bằng học thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và hệ thống giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban Giám hiệu và cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học, cao đẳng: Giúp tiếp cận mô hình quy trình quản lý liên kết khép kín, tối ưu hóa công tác điều hành mạng lưới 81 điểm vệ tinh và kiểm soát rủi ro hợp đồng đào tạo.
  • Giảng viên trực tiếp tham gia giảng dạy hệ vừa làm vừa học: Cung cấp phương pháp thiết kế bài giảng tinh gọn, thích ứng với việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ và đáp ứng đặc thù tiếp thu của đối tượng người học đã đi làm.
  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên và trường Cao đẳng liên kết: Nắm vững các tiêu chuẩn pháp lý theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nâng cao trách nhiệm phối hợp quản lý lớp học, cơ sở vật chất và thu chi tài chính.
  • Nhà hoạch định chính sách giáo dục và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng giai đoạn 2003 - 2009 và khung lý thuyết chuẩn tắc làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến những bất cập trong quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các cơ sở liên kết là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do quy mô đào tạo tăng quá nhanh trong khi năng lực đội ngũ giảng viên và cơ sở vật chất chưa đáp ứng kịp. Việc liên kết phân tán tại 32 tỉnh thành cùng sự thiếu chặt chẽ trong giám sát hợp đồng khiến một số đơn vị đặt nặng mục tiêu nguồn thu, lơ là kiểm soát sĩ số và chất lượng đào tạo.

Cơ cấu sinh viên hệ vừa làm vừa học của trường phân bố tập trung ở những ngành nào?
Theo số liệu thống kê, sinh viên tập trung cao độ vào hai ngành kinh tế gồm ngành Kế toán với 2.724 người, chiếm 38,68%, và ngành Kinh tế nông nghiệp với 1.774 người, chiếm 25,19%. Các ngành kỹ thuật nông nghiệp truyền thống như Nông học hay Chăn nuôi thú y chiếm tỷ trọng khiêm tốn dưới 10%.

Việc áp dụng chương trình đào tạo theo học chế tín chỉ mang lại lợi thế gì cho sinh viên liên kết?
Chương trình mới giúp tinh giản 15% đến 20% thời lượng lên lớp lý thuyết tập trung, tăng cường tài liệu tự học và nghiên cứu tình huống thực tiễn. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên vừa duy trì công tác chuyên môn tại cơ quan, vừa tích lũy đủ khối lượng kiến thức chuẩn đầu ra.

Công tác tuyển sinh hệ vừa làm vừa học được chuẩn hóa như thế nào sau Quyết định số 62/2008/QĐ-BGDĐT?
Nhà trường đã chuyển đổi từ việc mở lớp tuyển sinh rải rác sang tổ chức cố định thành 4 đợt tuyển sinh trong năm vào các tháng 3, 4, 10 và 11. Đề thi được quản lý nghiêm ngặt từ ngân hàng đề, cán bộ coi thi do trường trực tiếp điều động và bài thi được chấm tập trung tại trường.

Quy trình quản lý đào tạo khép kín gồm những khâu trọng yếu nào?
Quy trình gồm 5 khâu liên hoàn: Thẩm định điều kiện cơ sở vật chất địa phương, tuyển sinh và xét duyệt hồ sơ theo quy chế, ký kết và thực hiện hợp đồng đào tạo minh bạch, quản lý giờ giảng và điểm danh 3 lần mỗi buổi học, tổ chức thi kết thúc môn bằng ngân hàng đề và chấm thi tập trung.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo hệ vừa làm vừa học tại các trường đại học công lập trọng điểm trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tại 81 cơ sở liên kết thuộc 32 tỉnh thành, chỉ ra nguyên nhân cốt lõi của sự quá tải giảng viên và bất cập cơ sở vật chất.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị đồng bộ, lấy việc xây dựng quy trình quản lý khép kín và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá làm khâu đột phá.
  • Lộ trình thực thi giải pháp được phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2010 - 2015, gắn trách nhiệm cụ thể cho Phòng Đào tạo đại học, các Khoa chuyên môn và cơ sở liên kết.
  • Đây là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, kêu gọi các cơ sở giáo dục đại học tăng cường siết chặt kỷ cương, chuẩn hóa chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.