Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện tại Việt Nam

Luận văn thạc sĩ giáo dục nghiên cứu quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Tác giả

Hà Thanh Hương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

234
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU

1. Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN

1.1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề

1.2. Quản lý đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới

1.3. Quản lý đào tạo giáo viên ở Việt Nam

1.4. Các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên ở trong nước

1.5. Các khái niệm công cụ của đề tài

1.5.1. Quản lý giáo dục

1.5.2. Quản lý nhà trường

1.5.3. Quản lý đào tạo

1.5.4. Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5.5. Đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.5.6. Đào tạo giáo viên trình độ đại học

1.5.7. Các hình thức của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5.8. Các yếu tố của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.5.9. Đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.6. Khung năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học

1.6.1. Cơ sở để xây dựng khung năng lực trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.6.2. Mục đích đề xuất khung năng lực thực hiện của giáo viên nghệ thuật

1.6.3. Hướng đề xuất khung năng lực thực hiện trong đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.7. Yêu cầu đổi mới của giáo dục đào tạo đối với đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.7.1. Yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.7.2. Yêu cầu đổi mới đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.7.3. Định hướng đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.8. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

1.8.1. Quản lý công tác tuyển sinh

1.8.2. Quản lý chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.8.3. Quản lý hoạt động dạy học

1.8.4. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá trong quá trình đào tạo

1.8.5. Quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.8.6. Quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

1.9. Yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện

1.9.1. Nhận thức và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo

1.9.2. Chính sách trong quản lý của nhà nước và của ngành giáo dục

1.9.3. Nội dung đào tạo

1.9.4. Hình thức, phương pháp đào tạo giáo viên

1.9.5. Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

1.9.6. Nguồn tuyển sinh

1.10. Tiểu kết chƣơng 1

2. Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1. Tình hình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục hiện nay

2.1.1. Khái quát về các cơ sở đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.1.2. Các ngành đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.1.3. Quy mô đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.1.4. Đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.2. Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Phạm vi và đối tượng khảo sát

2.2.3. Nội dung khảo sát

2.2.4. Thiết kế mẫu phiếu khảo sát

2.2.5. Tổ chức thực hiện và xử lý số liệu

2.2.6. Thời gian khảo sát

2.3. Thực trạng công tác đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay

2.3.1. Thực trạng công tác tuyển sinh

2.3.2. Thực trạng về chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.3.3. Thực trạng về đội ngũ giảng viên tham gia đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.3.4. Thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ đào tạo

2.4. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học ở Việt Nam

2.4.1. Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.4.2. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trong các cơ sở giáo dục đại học hiện nay

2.4.3. Thực trạng quản lý tổ chức đào tạo

2.4.4. Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập

2.4.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ đào tạo giáo viên nghệ thuật

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện trong các cơ sở đào tạo hiện nay

2.5.1. Hạn chế, tồn tại

2.5.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.6. Tiểu kết chƣơng 2

3. Chƣơng 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Định hƣớng đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong giai đoạn tới

3.2. Nguyên tắc đề xuất giải pháp

3.2.1. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.2.3. Đảm bảo tính khả thi

3.3. Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện

3.3.1. Giải pháp 1: Tổ chức cụ thể hóa khung năng lực thực hiện làm cơ sở triển khai đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

3.3.2. Giải pháp 2: Tổ chức tư vấn hướng nghiệp và tuyển sinh trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện

3.3.3. Giải pháp 3: Tổ chức định kỳ điều chỉnh, bổ sung chương trình đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện để phù hợp nhu cầu thực của người học và xã hội

3.3.4. Giải pháp 4: Tổ chức quá triǹ h dạy học trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện

3.3.5. Giải pháp 5: Quản lý công tác đánh giá kết quả đầu ra và cấp văn bằng trong đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện

3.3.6. Giải pháp 6: Quản lý các điều kiện bảo đảm chất lượng phục vụ yêu cầu đào tạo giáo viên nghệ thuật theo tiếp cận năng lực thực hiện

3.3.7. Giải pháp 7: Quản lý thông tin đầu ra trong đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo năng lực thực hiện

3.4. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất trong luận án

3.4.1. Giới thiệu tổ chức khảo nghiệm

3.4.2. Kết quả khảo nghiệm

3.5. Tổ chức thử nghiệm một số giải pháp đã đề xuất

3.6. Tiểu kết chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHI

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực là một trong những vấn đề quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Đào tạo giáo viên nghệ thuật không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức mà còn phải phát triển năng lực thực hiện của giáo viên. Điều này đòi hỏi các cơ sở giáo dục phải có những phương pháp quản lý hiệu quả để đảm bảo chất lượng đào tạo.

1.1. Định nghĩa và vai trò của quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật là quá trình tổ chức, điều hành và giám sát các hoạt động đào tạo nhằm phát triển năng lực cho giáo viên. Vai trò của quản lý trong đào tạo giáo viên nghệ thuật là rất quan trọng, giúp đảm bảo rằng giáo viên có đủ năng lực để giảng dạy và thực hiện các hoạt động nghệ thuật.

1.2. Tình hình hiện tại của đào tạo giáo viên nghệ thuật tại Việt Nam

Hiện nay, đào tạo giáo viên nghệ thuật tại Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm chất lượng đào tạo chưa đồng đều và thiếu sự gắn kết giữa lý thuyết và thực hành. Các cơ sở giáo dục cần phải cải thiện chương trình đào tạo để đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

II. Những thách thức trong quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật hiện nay

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật đang gặp phải nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo mà còn tác động đến sự phát triển của giáo viên nghệ thuật trong tương lai.

2.1. Thiếu hụt nguồn lực và cơ sở vật chất

Nhiều cơ sở giáo dục thiếu thốn về cơ sở vật chất và trang thiết bị cần thiết cho việc đào tạo giáo viên nghệ thuật. Điều này dẫn đến việc sinh viên không có đủ điều kiện để thực hành và phát triển năng lực thực hiện.

2.2. Chương trình đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thực tiễn

Chương trình đào tạo hiện tại chưa được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động. Điều này khiến cho sinh viên tốt nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm kiếm việc làm.

III. Phương pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật hiệu quả

Để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này sẽ giúp cải thiện quy trình đào tạo và phát triển năng lực cho giáo viên.

3.1. Xây dựng khung năng lực cho giáo viên nghệ thuật

Khung năng lực là cơ sở để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực của giáo viên nghệ thuật. Việc xây dựng khung năng lực sẽ giúp các cơ sở giáo dục có định hướng rõ ràng trong đào tạo.

3.2. Tổ chức các hoạt động thực hành và trải nghiệm

Các hoạt động thực hành và trải nghiệm là rất cần thiết để sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn. Điều này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn nâng cao khả năng sáng tạo trong giảng dạy.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

Việc áp dụng các giải pháp quản lý vào thực tiễn sẽ giúp nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật. Các cơ sở giáo dục cần thực hiện các biện pháp cụ thể để cải thiện tình hình hiện tại.

4.1. Đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo

Đánh giá chương trình đào tạo định kỳ sẽ giúp các cơ sở giáo dục nhận diện được những điểm yếu và từ đó có những cải tiến cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo.

4.2. Tăng cường hợp tác với các tổ chức nghệ thuật

Hợp tác với các tổ chức nghệ thuật sẽ giúp sinh viên có cơ hội thực hành và trải nghiệm thực tế. Điều này không chỉ nâng cao năng lực mà còn tạo ra mối liên kết giữa giáo dục và thực tiễn.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật

Quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật theo năng lực là một nhiệm vụ quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu thực tiễn.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới quản lý đào tạo

Đổi mới quản lý đào tạo là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Các cơ sở giáo dục cần phải có những chiến lược rõ ràng để phát triển năng lực cho giáo viên nghệ thuật.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các phương pháp quản lý mới để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nghệ thuật, đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam hiện nay Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo giáo viên nghệ thuật trình độ đại học theo tiếp cận năng lực thực hiện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN NGHỆ THUẬT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC THỰC HIỆN 1. Tổng quan về nghiên cứu vấn đề 1. Quản lý đào tạo giáo viên ở một số nước trên thế giới 1. Quản lý đào tạo giáo viên ở Mỹ Tại Mỹ, có rất nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo giáo viên qua các thời thời kỳ và giai đoạn khác nhau, tổng hợp nội dung từ một số công trình nghiên cứu của tác giả Christopher J.

Lucas với cuốn sách “Đào tạo giáo viên ở Mỹ: chương trình đổi mới cho thế kỷ 21” (Teacher Education in America: Reform Agendas for the Twenty-First Century) [82, tr. 17- 40], nhóm tác giả Karen Symms Gallagher, Jerry D. Bailey với công trình: “Những chính sách trong đổi mới đào tạo giáo viên: Hội đồng Quốc gia về giảng dạy và tương lai của nước Mỹ” (The Politics of Teacher Education Reform: The National Commission on Teaching and America's Future) đã nghiên cứu và quan tâm đến các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến quá trình đào tạo giáo viên [86]. Chương trình đào tạo giáo viên ở Mỹ rất phong phú, đa cấu trúc, có nhiều quan điểm khác nhau về tỷ lệ nội dung của các chương trình đào tạo và vị trí của các cơ sở đào tạo giáo viên.

Có hai loại chương trình đào tạo giáo viên: Chương trình đào tạo 4 năm và 5 năm tùy theo qui định của từng bang. Giữa thập niên 1980, những kết quả nghiên cứu quan trọng trong báo cáo của nhóm Holmes - tên Trưởng khoa Sư phạm thuộc Đại học Harvard trong những thập niên 1920 và 1940 là các chương trình đào tạo giáo viên có chất lượng cần phải có: 1) Bằng cử nhân của các ngành học có liên quan, tiếp theo là một năm học sư phạm và thực hành dạy học học sinh và 2) Các giáo viên không nên được bảo đảm vị trí giáo viên thường xuyên nếu không thể hiện được một sự hiểu biết thấu đáo về chuyên môn của mình. Có những khác biệt rất lớn khi các chương trình đào tạo giáo viên 4 năm và 5 năm, chẳng hạn, so sánh chương trình đào tạo GV của ĐH bang Lowa với ĐH California - Davis, sinh viên thực hành dạy học trong tổng khối lượng thời gian 13 tuần trong một trường phổ thông, tương đương với một học kỳ. Sinh viên tại ĐH California - Davis thực hành dạy học trong cả một năm, gấp đôi so với tại ĐH bang Iowa.

Các giáo sinh ĐH California - Davis bắt đầu công việc với người giáo viên phối hợp với họ trước khi bắt đầu năm học, học cách tổ chức một lớp học, chuẩn bị kế hoạch bài học, giáo án, 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com gặp gỡ học sinh vào ngày đầu tiên của lớp học, có được kinh nghiệm đầu tay với những hoạt động bổ túc tại trường và họ làm việc cùng nhau cho tới khi kết thúc năm học. Nói cách khác, các sinh viên của ĐH California - Davis có một kinh nghiệm rất khác so với các sinh viên của ĐH bang Iowa. Trexler (2011) khi nghiên cứu đào tạo giáo viên tại Mỹ cũng nhấn mạnh đến việc cấp giấy phép hành nghề cho giáo viên thông qua các tổ chức (ví dụ NCATE) hay các Ủy ban kiểm định chất lượng giáo viên (ví dụ CCTC tại bang California) với các công cụ là các bộ chuẩn chung bao gồm các chuẩn về Lãnh đạo giáo dục; Nhận xét và đánh giá học phần và chương trình đào tạo; Nguồn lực; Đội ngũ cán bộ giảng dạy; Kinh nghiệm và thực hành thực tế; Ngoài ra, trong đào tạo giáo viên tại Mỹ các chương trình hướng dẫn chuyên môn sau đào tạo cũng được đặc biệt chú trọng thông qua các chương trình hỗ trợ và đánh giá giáo viên tập sự với các bộ chuẩn chương trình hỗ trợ giáo viên tập sự. Đào tạo giáo viên ở Cộng hòa Liên bang Đức - Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 2000 Tổng hợp một số công trình nghiên cứu trong đó công trình nhiên cứu về Chuyên nghiệp hóa và sự đa dạng trong đào tạo giáo viên của tác giả Jörn Schützenmeister đã khái quát rất rõ công tác đào tạo giáo viên trong giai đoạn thứ nhất ở CHLB Đức trước năm 2000 [85].

Cũng như tại Mỹ, đào tạo giáo viên ở Đức thuộc trách nhiệm của các bang vì vậy cũng có sự khác nhau. Tuy nhiên, Hội nghị thường xuyên của các Bộ trưởng giáo dục và văn hoá đã giúp cho có một sự thống nhất khá cao để đảm bảo việc công nhận bằng cấp lẫn nhau trong đào tạo giáo viên ở tất cả các bang. Đào tạo giáo viên ở CHLB Đức trước năm 1980 được đào tạo trong các trường đại học sư phạm. Từ năm 1980, các trường ĐH được tích hợp vào các trường ĐH tổng hợp đa ngành.

Từ đó đến nay, giáo viên được đào tạo trong các trường ĐH đa ngành. Ngoại lệ, còn một số ít bang (như Baden - Wüttemberg) đến nay vẫn tồn tại các trường sư phạm độc lập nhưng chỉ đào tạo các loại hình giáo viên cho các trường tiểu học và trung học cơ sở. Giáo viên được đào tạo theo cấp học và theo loại hình trường. Có hình thức đào tạo giáo viên cho 2 cấp hoặc cho nhiều loại hình trường ở bậc THCS.

Giáo viên bậc THCS và trung học phổ thông được đào tạo cho hai môn học chuyên ngành, trong đó có phân biệt môn thứ nhất và môn thứ hai với tỷ trọng thời gian đào tạo khác nhau. Đào tạo giáo viên theo mô hình tích hợp giữa khoa học giáo 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com dục và khoa học chuyên ngành. Ngay từ những năm đầu của các khóa đào tạo giáo viên, bên cạnh các môn học chuyên ngành, sinh viên được học về các môn khoa học giáo dục và thực tiễn trường học. Thời gian cho việc đào tạo giáo viên tiểu học là 7 học kỳ, giáo viên bậc THCS từ 7 đến 9 học kỳ, giáo viên THPT là 9 học kỳ.

Thời gian cho việc đào tạo giáo viên các môn chuyên ngành của hệ thống giáo dục nghề cũng như các trường trung học chuyên nghiệp là 9 học kỳ. Ngoài ra có quy định một hoạt động thực hành chuyên môn với thời gian tối thiểu 12 tháng liên quan đến chuyên ngành và phải hoàn thành cho đến trước kỳ thi quốc gia (kỳ thi tốt nghiệp). Kỳ thi tốt nghiệp đại học đối với các ngành đào tạo giáo viên được gọi là kỳ thi quốc gia thứ nhất, có sự kiểm soát của chính quyền bang về nội dung quy chế thi tốt nghiệp. Quá trình đào tạo giáo viên trong trường đại học được gọi là giai đoạn 1 của đào tạo giáo viên.

Sau khi tốt nghiệp các khóa đào tạo giáo viên với kỳ thi quốc gia thứ nhất, các giáo viên mới ra trường này cần được tham gia vào giai đoạn đào tạo giáo viên tập sự của các bang. - Đào tạo giáo viên tại Đức từ năm 2000 Tác giả Anett Grießer trong công trình nghiên cứu Các mô hình của đào tạo giáo viên giai đoạn hai của Đức: Các vị trí của các hiệp hội giáo viên trường dạy nghề, Công đoàn Giáo dục, Khoa học và Giáo dục, Dạy nghề và Đào tạo (Das Modell der deutschen zweiphasigen Lehrerausbildung: Kritik und Reformansätze: Die Positionen der Berufsschullehrerverbände, der Gewerkschaft Erziehung und Wissenschaft und der Sektion Berufs - und Wirtschaftspädagogik) đã nêu rõ sự thay đổi cơ bản về mô hình đào tạo giáo viên trong cuộc cải cách từ năm 2000 nhằm thực hiện quá trình Bologna là thực hiện đào tạo giáo viên theo hai bậc nối tiếp Bachelor và Master [79]. Quy định cơ bản của quá trình Bologna về thời gian đào tạo đại học và tín chỉ theo hệ thống ECTS (European Credits Transfer System), có nghĩa là hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu Âu của hai bậc này là: Bậc cử nhân (Bachelor), thời gian đào tạo từ 6-8 học kỳ, tương ứng 180-240 tín chỉ (mỗi học kỳ tương ứng 30 tín chỉ). Bậc thạc sĩ (Master): từ 2-4 học kỳ, tương đương 60-120 tín chỉ.

Tổng thời gian đào tạo cả hai bậc để đạt trình độ thạc sĩ là 10 học kỳ, tương ứng 300 tín chỉ. Dựa trên quy định cơ bản này hầu hết các bang ở Đức đã chuyển đổi hệ thống đào tạo giáo viên sang hệ thống phân bậc hai giai đoạn. Tuy nhiên, đối với chương trình đào tạo giáo viên tiểu học và THCS thì có khác nhau giữa các bang, trong đó bậc 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Bachelor là 6 học kỳ nhưng ở bậc thạc sĩ thì từ 2 - 4 học kỳ. Theo mô hình đào tạo mới này, giáo viên cần có trình độ thạc sĩ thì mới được đăng ký vào giai đoạn đào tạo giáo viên tập sự.

Vì vậy tốt nghiệp bậc cử nhân trong chương trình đào tạo giáo viên chưa được phép trở thành giáo viên. Chương trình đào tạo cử nhân là tính đa giá trị của bằng cử nhân, có nghĩa là người tốt nghiệp không bị ràng buộc duy nhất vào hướng học lên bậc thạc sĩ theo chương trình đào tạo giáo viên mà có thể tìm việc làm ở thị trường lao động theo các hướng khoa học chuyên ngành mà họ đã học. Tại Đức có các loại hình giáo viên sau đây: 1) Giáo viên trường tiểu học cũng như bậc tiểu học; 2) Giáo viên tiểu học và tất cả hay từng loại trường riêng của bậc trung học cơ sở; 3) Giáo viên đối với tất cả hay từng loại trường riêng của bậc trung học cơ sở; 4) Giáo viên của bậc trung học phổ thông (các môn phổ thông) hay đối với trường Gymnasium; 5) Giáo viên của bậc trung học phổ thông (các môn nghề) hay đối với trường Gymnasium; và 6) Giáo viên sư phạm đặc biệt. Các giai đoạn trong đào tạo giáo viên: 1) Thực tập sư phạm; 2) Đào tạo giáo viên tập sự.

Cũng như tại Mỹ, đào tạo giáo viên tại Đức nhấn mạnh sự kiểm định các cơ sở đào tạo giáo viên thông qua công cụ là các bộ chuẩn. Quản lý đào tạo giáo viên tại Úc Nhóm tác giả David E. Lynch, Tony Yeigh đã công bố công trình: “Đào tạo giáo viên ở Úc: Đầu tư chương trình, thực tập và quan hệ đối tác” (Teacher Education in Australia: Investigations into Programming, Practicum and Partnership) [83, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ