Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Luận án tiến sĩ phân tích quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực tại các trường cao đẳng sư phạm khu vực đồng bằng sông Hồng.

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

255
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non

1.3. Nghiên cứu về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.4. Nhận xét chung và hướng nghiên cứu tiếp theo

1.5. Đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

1.6. Năng lực, tiếp cận năng lực

1.7. Một số khái niệm về đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.8. Năng lực giáo viên mầm non trong đào tạo trình độ cao đẳng sư phạm

1.9. Quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng sư phạm

1.10. Đặc thù đào tạo giáo viên mầm non ở các trường Cao đẳng sư phạm

1.11. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm

1.12. Khái niệm quản lý và chức năng quản lý. Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

1.13. Nội dung quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm

1.14. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở trường Cao đẳng Sư phạm

1.15. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.1. Khái quát về các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

2.2. Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng

2.3. Mục đích khảo sát

2.4. Nội dung khảo sát

2.5. Đối tượng và địa bàn khảo sát

2.6. Xây dựng mẫu phiếu khảo sát và phương pháp xử lý số liệu khảo sát

2.7. Thời gian khảo sát

2.8. Thực trạng đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng

2.9. Thực trạng các yếu tố đầu vào trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.10. Thực trạng quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.11. Thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng sư phạm

2.12. Thực trạng quản lý yếu tố đầu vào đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

2.13. Thực trạng quản lý quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực trong các trường cao đẳng sư phạm

2.14. Thực trạng quản lý kết quả đầu ra của quá trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm

2.15. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm Đồng bằng Sông Hồng

2.16. Đánh giá chung về thực trạng quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Ưu điểm và hạn chế

2.17. Nguyên nhân của thực trạng

2.18. Kinh nghiệm đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non ở một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam

2.19. Đào tạo giáo viên và giáo viên mầm non tại một số nước trên thế giới

2.20. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

2.21. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.2. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu trong đào tạo

3.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ

3.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa

3.5. Nguyên tắc bảo đảm tính hệ thống

3.6. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

3.7. Các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực đồng bằng sông Hồng

3.7.1. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu vào đào tạo theo tiếp cận năng lực

3.7.2. Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hướng nghiệp trong tuyển sinh đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.3. Chỉ đạo điều chỉnh, bổ sung cập nhật chương trình đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.4. Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giảng viên các trường cao đẳng đáp ứng yêu cầu dạy học theo tiếp cận năng lực

3.7.5. Chỉ đạo đầu tư cơ sở vật chất và các điều kiện đảm bảo đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.6. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố quá trình trong đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

3.7.7. Chỉ đạo đổi mới hình thức, phương pháp dạy học theo tiếp cận năng lực

3.7.8. Chỉ đạo đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên theo tiếp cận năng lực

3.7.9. Tổ chức xây dựng hệ thống trường thực hành, thực tập trong đào tạo giáo viên mầm non đáp ứng chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực

3.7.10. Nhóm biện pháp quản lý các yếu tố đầu ra trong đào tạo theo tiếp cận năng lực. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý sinh viên mầm non sau tốt nghiệp

3.8. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.9. Khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất

3.9.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.9.2. Thử nghiệm biện pháp đề xuất

3.10. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực là một chủ đề quan trọng trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Đào tạo giáo viên mầm non không chỉ đơn thuần là trang bị kiến thức mà còn phải phát triển năng lực thực hành cho sinh viên. Theo Nghị quyết Đại hội lần thứ 8 của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc đổi mới giáo dục mầm non là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên mầm non sẽ giúp sinh viên có khả năng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu thực tiễn trong công việc.

1.1. Khái niệm về tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên

Tiếp cận năng lực trong đào tạo giáo viên mầm non được hiểu là phương pháp giáo dục tập trung vào việc phát triển các kỹ năng và năng lực cần thiết cho giáo viên. Điều này bao gồm việc hình thành các kỹ năng sư phạm, khả năng tổ chức hoạt động giáo dục và chăm sóc trẻ. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc áp dụng tiếp cận này sẽ giúp giáo viên mầm non có thể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình.

1.2. Vai trò của giáo viên mầm non trong hệ thống giáo dục

Giáo viên mầm non đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành nhân cách và phát triển toàn diện cho trẻ. Họ không chỉ là người dạy học mà còn là người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Để thực hiện tốt vai trò này, giáo viên cần có năng lực chuyên môn vững vàng và kỹ năng sư phạm tốt. Việc đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực sẽ giúp họ đáp ứng tốt hơn với yêu cầu của ngành giáo dục.

II. Những thách thức trong quản lý đào tạo giáo viên mầm non hiện nay

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non hiện nay đang đối mặt với nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt về chất lượng đội ngũ giáo viên. Nhiều giáo viên mới ra trường chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn, dẫn đến việc chất lượng giáo dục không đạt yêu cầu. Ngoài ra, việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới cũng gặp nhiều khó khăn do thiếu sự hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục.

2.1. Thiếu hụt về chất lượng đội ngũ giáo viên

Nhiều giáo viên mầm non hiện nay chưa được đào tạo bài bản về các kỹ năng sư phạm cần thiết. Điều này dẫn đến việc họ không thể thiết kế chương trình học tập phù hợp cho trẻ. Theo khảo sát, nhiều giáo viên mới ra trường còn lúng túng trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục cho trẻ.

2.2. Khó khăn trong việc áp dụng phương pháp giảng dạy mới

Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy theo tiếp cận năng lực gặp nhiều khó khăn do thiếu sự hỗ trợ từ các cơ sở giáo dục. Nhiều giảng viên chưa được đào tạo đầy đủ về các phương pháp này, dẫn đến việc triển khai không hiệu quả trong quá trình giảng dạy.

III. Phương pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non hiệu quả

Để nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên mầm non, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Việc tổ chức các hoạt động bồi dưỡng cho giảng viên, cập nhật chương trình đào tạo và đầu tư cơ sở vật chất là những yếu tố quan trọng. Các trường cao đẳng sư phạm cần có kế hoạch cụ thể để thực hiện các biện pháp này.

3.1. Tổ chức bồi dưỡng cho giảng viên

Bồi dưỡng cho giảng viên là một trong những phương pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo. Các trường cần tổ chức các khóa đào tạo, hội thảo để giảng viên cập nhật kiến thức và kỹ năng mới. Điều này sẽ giúp họ có thể giảng dạy hiệu quả hơn.

3.2. Cập nhật chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo cần được cập nhật thường xuyên để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Việc điều chỉnh nội dung chương trình sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục.

IV. Ứng dụng thực tiễn của quản lý đào tạo giáo viên mầm non

Việc áp dụng các biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Nhiều trường cao đẳng sư phạm đã thực hiện thành công các chương trình đào tạo mới, giúp sinh viên có được năng lực thực hành tốt hơn. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng giáo dục mà còn đáp ứng nhu cầu của xã hội.

4.1. Kết quả từ các chương trình đào tạo mới

Nhiều trường đã triển khai các chương trình đào tạo mới theo tiếp cận năng lực, giúp sinh viên có cơ hội thực hành nhiều hơn. Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên tốt nghiệp từ các chương trình này có khả năng làm việc tốt hơn trong môi trường giáo dục.

4.2. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp quản lý

Các biện pháp quản lý đào tạo đã được đánh giá là hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giáo dục. Nhiều trường đã có sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non sau khi áp dụng các biện pháp này.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong quản lý đào tạo giáo viên mầm non

Quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực là một xu hướng tất yếu trong bối cảnh giáo dục hiện đại. Để nâng cao chất lượng giáo dục, cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng đội ngũ giáo viên và cập nhật chương trình đào tạo.

5.1. Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng giáo viên

Nâng cao chất lượng giáo viên là yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục. Các trường cần có kế hoạch cụ thể để đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non, đảm bảo họ có đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ.

5.2. Định hướng phát triển chương trình đào tạo trong tương lai

Chương trình đào tạo cần được điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Việc áp dụng các phương pháp giảng dạy mới sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu của ngành giáo dục.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trường cao đẳng sư phạm khu vực đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án đƣợc thể hiện qua ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng CĐSP. Cơ sở thực tiễn đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng CĐSP khu vực Đồng bằng Sông Hồng. Biện pháp quản lý đào tạo giáo viên mầm non theo tiếp cận năng lực ở các trƣờng CĐSP khu vực Đồng bằng Sông Hồng.

10 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƢ PHẠM 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo giáo viên mầm non 1. Nghiên cứu ở nước ngoài Các công trình nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra giáo viên có vị trí hết sức quan trọng, tầm quan trọng của giáo viên qua mỗi thời đại đƣợc đánh giá theo nhiều cách khác nhau.

Nhƣng chung quy lại giáo viên chính là ngƣời chuyển giao tri thức Khoa học, tri thức nhân loại, vận dụng các kỹ năng, truyền cảm hứng tới ngƣời học một cách hiệu quả nhất. Một trƣờng học hiệu quả cần có đội ngũ giáo viên hội đủ các điều kiện về kiến thức, kỹ năng giảng dạy hữu hiệu, lòng nhiệt tình và đức tính thân mật. Bên cạnh đó giáo viên cần có các năng lực nghề nghiệp trong giảng dạy và giáo dục, dễ thích ứng với những thay đổi của thời đại. Vì vậy công tác đào tạo giáo viên cần đƣợc thay đổi từ trong các trƣờng sƣ phạm đào tạo giáo viên nói chung và giáo viên mầm non nói riêng.

Nhiều nƣớc phát triển ở Châu Âu, Châu Mỹ nhƣ Đức, Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Canada và một số quốc gia Châu Á nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan,. các vấn đề về lý thuyết đào tạo, quản lý và phát triển nguồn nhân lực đã đƣợc các tác giả nghiên cứu một cách toàn diện và sâu sắc [19], [27], [30]. Chẳng hạn ở Nga, hệ thống giáo dục coi trọng tự học nhƣng nhấn mạnh chuẩn giáo dục thống nhất của nhà nƣớc đối với mọi hình thức. Các cơ sở đào tạo đại học đƣợc quyền tự trị.

Điều khác biệt giữa cơ sở công lập và tƣ thục là nguồn tài chính và sở hữu [dẫn theo 74]. Còn ở Hoa Kỳ, các trƣờng nói chung hoạt động theo nguyên tắc tự quản và tự do về học thuật. Bản chất 11 giáo dục ở đây xuất phát từ ba nét đặc trƣng nổi bật là: lí tƣởng, năng động và năng suất cao [dẫn theo 74]. Nghiên cứu của David G.Imig cho thấy chƣơng trình đào tạo hiện nay bị coi là vừa thiếu tính học thuật nghiêm ngặt vừa xa rời thực tế giáo dục [115].

Tại Nhật Bản, chiến lƣợc giáo dục là một mô hình của sự giao lƣu văn hóa có tính độc lập và thông minh đó là tiếp thu văn minh Tây Âu ở mức độ cao, tuy nhiên mô hình giáo dục chuyên nghiệp ở Nhật đáng để cho các nƣớc phát triển tham khảo. Việc quản lý các trƣờng đại học ở Nhật rất đa dạng, đào tạo sƣ phạm đƣợc đảm bảo ở trình độ đại học cho dù ngƣời tốt nghiệp dạy ở bậc học nào [dẫn theo 74]. Các nghiên cứu ở những quốc gia Châu Á khác nhƣ Trung Quốc, Nhật Bản và Singapore đều nêu lên hiện trạng là chƣơng trình đào tạo giáo viên theo kiểu truyền thống đang đứng trƣớc những thử thách gay go bởi những bất cập về sản phẩm, chất lƣợng, chính sách hay chƣơng trình đào tạo. Tác giả Hye Sook Kim cho rằng các trƣờng đại học hiện nay đang có nhiều thách thức mới, đòi hỏi phải cải tổ nhiều mặt, các trƣờng cần trở nên tích cực hơn, chủ động và sáng tạo đối với những đổi mới bên ngoài, đồng thời định hình lại tính năng động trong giảng dạy, nghiên cứu, quản trị, tổ chức và lãnh đạo [56].

Tác giả John West - Burnham nhấn mạnh “khoảng cách giữa hình ảnh và giá trị càng lớn thì tổ chức sẽ càng ít khách hàng, chất lƣợng của việc dạy quyết định thành tích của các học sinh, chất lƣợng của ngƣời lãnh đạo quyết định chất lƣợng của việc dạy học” [119]. Đó là quan điểm quản lý đào tạo (QLĐT) tƣơng đối cởi mở, hiện đại và tiến bộ. Nhƣ vậy những yêu cầu đặt ra đối với một ngƣời giáo viên trong thế kỉ XXI là hết sức lớn lao, nặng nề và toàn diện. Bên cạnh đó, 12 hoạt động học tập của sinh viên là một vấn đề đã đƣợc các chuyên gia giáo dục, các nhà nghiên cứu luôn quan tâm.

Vấn đề quản lý đào tạo, phát triển đội ngũ GVMN trên thế giới đã đƣợc đề cập đến khá nhiều bởi những công trình nghiên cứu chuyên sâu hay báo cáo những nét đặc trƣng ở một số nƣớc. Báo cáo giám sát toàn cầu về giáo dục cho thấy “ Trình độ chuyên môn cho giáo viên mầm non khác nhau ở nhiều nƣớc. Các nƣớc thuộc tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế thƣờng yêu cầu trình độ đại học. Ở Pháp, giáo viên trƣớc tuổi đi học phải thi đỗ kỳ thi quốc gia dành cho SV có bằng 3 năm sau trung học [123].

Nghiên cứu ở trong nước Ở Việt Nam, xu hƣớng hiện nay cho thấy hầu hết các trƣờng ĐH,CĐ đã không còn là trƣờng đào tạo chuyên ngành nữa mà đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực. Xuất phát từ nhu cầu xã hội, vị trí và uy tín của các nhà trƣờng đối với xã hội và cộng đồng địa phƣơng, một số trƣờng đã thay đổi tên trƣờng, sứ mạng cho phù hợp với thực tế và xu hƣớng chung. Các tác giả Trần Khánh Đức [27], Nguyễn Minh Đƣờng [31], Nguyễn Đức Trí [91] đã giới thiệu tổng thể và chi tiết đến công tác QLĐT, đề xuất các biện pháp trong đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đó là những định hƣớng giá trị cho quá trình QLĐT nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội theo tiếp cận thị trƣờng.

QLĐT là hệ thống các tác động có mục đích đến quá trình đào tạo, trong đó bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong các mối quan hệ mật thiết với nhau. Đối tƣợng của QLĐT trong nhà trƣờng là sự hoạt động của GV, SV và các tổ chức sƣ phạm trong việc thực hiện các kế hoạch và chƣơng trình đào tạo (CTĐT) nhằm đạt đƣợc mục tiêu đào tạo. Mục tiêu của QLĐT là đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch, nội dung CTĐT theo đúng tiến độ thời gian quy định, đảm bảo quá trình đào tạo chất lƣợng cao [91]. Từ mục tiêu của nền giáo dục Việt Nam đặt ra mục tiêu của các trƣờng đào tạo GV hiện nay: “Đào tạo những ngƣời có phẩm chất chính trị vững vàng, có lập 13 trƣờng tƣ tƣởng đúng đắn, có tƣ cách đạo đức tốt, yêu nghề và sẵn sàng cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, có khả năng chuyên môn và nghiệp vụ tổ chức giảng dạy, có óc sáng tạo, có khả năng và sự say mê tự học, tự nghiên cứu, …”.

Xuất phát từ mục tiêu đó, đổi mới chƣơng trình ĐTGV nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo là phát triển năng lực và phẩm chất của sinh viên sƣ phạm - những nhà giáo tƣơng lai hài hòa đức, trí, thể, mỹ; dạy ngƣời, dạy chữ và dạy nghề phù hợp với mục tiêu giáo dục Việt Nam là việc làm cần thiết. Từ đó các Nghị quyết, Chƣơng trình hành động nhằm xác định các biện pháp quản lý, đổi mới giáo dục đƣợc ban hành. Các Hội thảo khoa học, công trình nghiên cứu, bài viết của các tác giả cũng liên tục đƣợc thực hiện trên nhiều phƣơng diện khác nhau. Nghiên cứu “Tiếp cận hiện đại trong quản lý giáo dục” của tác giả Trần Kiểm [58] đề cập đến “tiếp cận phức hợp” và “tiếp cận dựa vào nhà trƣờng”, nghĩa là chủ thể QLĐT phải nhìn nhận đối tƣợng quản lý nhƣ một chỉnh thể, cần phải có cái nhìn biện chứng đồng thời ngƣời dạy, ngƣời học đƣợc tham gia một cách dân chủ vào việc quản lý.

Đó là một xu thế mới, hiện đại góp phần nâng cao hiệu quả, vị thế và phát triển cơ sở đào tạo. Bên cạnh đó, nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc [71], Bùi Minh Hiền [41] đã chỉ ra rằng nhà trƣờng phải trở thành tổ chức biết học hỏi và luôn đổi mới. Các tác giả Trần Thị Bích Liễu [67], Nguyễn Huy Vị [103], Hồ Cảnh Hạnh [39] lại đƣa ra biện pháp riêng và thực tiễn cho khối trƣờng CĐ hay các trƣờng CĐSP địa phƣơng trong giai đoạn hiện nay. "Thực hiện chức năng hƣớng nghiệp, giáo dục thƣờng xuyên cho học sinh phổ thông, đồng thời thực hiện chức năng giáo dục cộng đồng bằng các hình thức không chính quy, hình thành kỹ năng sƣ phạm; tăng cƣờng việc kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động dạy và học”.

Trên cơ sở đó “cần tập trung các biện pháp nâng cao năng lực độc lập, sáng tạo, tự học, tự nghiên cứu của ngƣời học, ngƣời giáo viên tiếp tục duy trì, phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học” [40]. Bằng 14 những phân tích thực tiễn tác giả Bùi Văn Quân nêu ý kiến “Vấn đề đƣa văn hóa phát triển chuẩn và sử dụng chuẩn trong đào tạo là vô cùng quan trọng lúc này và cần phải đƣợc nghiên cứu rộng rãi, sâu sắc hơn nữa. Đào tạo dựa vào chuẩn cũng là điều kiện bắt buộc để từ đó có thể phát triển các hệ thống kiểm định chất lƣợng đào tạo, kiểm định cơ sở đào tạo đủ tin cậy” [81], “Không có biện pháp nào là vạn năng và vĩnh cửu, biết sử dụng đúng lúc, đúng chỗ, đúng ngƣời, đúng việc thì mới phát huy đƣợc tác dụng”. Trong quản lý đào tạo, việc nâng cao chất lƣợng giáo dục nói chung, chất lƣợng đào tạo giáo viên nói riêng đều gắn với việc xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lƣợng, quản lý chất lƣợng giáo dục, kiểm định chất lƣợng, chƣơng trình đào tạo phải gắn với Chuẩn đầu ra.

Tác giả Nguyễn Tiến Hùng nhận định: “Quản lý chất lƣợng giáo dục đƣợc xem là hệ thống, bao gồm các cơ chế và các quy trình, đƣợc sử dụng để đảm bảo chất lƣợng thông qua liên tục cải tiến chất lƣợng hoạt động của hệ thống giáo dục hay cơ sở giáo dục hoặc lớp học” [51]. Bởi “mục đích của kiểm định chất lƣợng là nhằm đảm bảo đạt đƣợc ngƣỡng chuẩn mực nhất định trong đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngƣời sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo quyền lợi cho ngƣời học” [88].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ