Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là một tất yếu khách quan trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tạo ra sự chuyển đổi căn bản trong phân công lao động xã hội, phân bổ nguồn lực và nâng cao năng lực sản xuất. Quá trình này đòi hỏi sự can thiệp, điều tiết có hiệu quả của Nhà nước thông qua các công cụ quản lý để đảm bảo nền kinh tế vận hành đúng định hướng.

Tại thành phố Việt Trì (tỉnh Phú Thọ), giai đoạn 2016–2020 ghi nhận tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân đạt 8,74%/năm (vượt kế hoạch 8,0%/năm); trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 10,05%/năm, dịch vụ tăng 7,49%/năm, nông nghiệp và thủy sản tăng 2,01%/năm. Thu ngân sách nhà nước do thành phố thực hiện tăng bình quân 37,9%/năm; giá trị tăng thêm bình quân đầu người năm 2020 đạt 105,1 triệu đồng/năm (tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015). Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành dịch vụ với cơ cấu giá trị tăng thêm gồm: công nghiệp - xây dựng chiếm 53,2%, dịch vụ chiếm 45,2%, và nông nghiệp - thủy sản chiếm 1,6%. Tuy nhiên, hoạt động chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố vẫn bộc lộ hạn chế: tốc độ chuyển dịch chưa tương xứng với tiềm năng, các chính sách khuyến khích và hỗ trợ thực hiện chưa đạt hiệu quả tối ưu. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường quản lý nhà nước đối với quá trình này là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn thành phố Việt Trì, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn tiếp theo. Để đạt được mục đích đó, tác giả thực hiện 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì giai đoạn 2015–2020, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Xác định quan điểm, phương hướng và đề xuất 6 giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại thành phố Việt Trì trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong mối tương quan giữa ba ngành lớn: Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ ở cấp huyện/thành phố thuộc tỉnh (bao gồm chủ thể quản lý là các cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và đối tượng quản lý là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế).
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng thu thập trong giai đoạn 2015–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm và khung lý thuyết chuẩn tắc về kinh tế học phát triển và khoa học quản lý hành chính nhà nước:

  • Khái niệm và lý thuyết nền tảng: Tác giả tổng hợp các định nghĩa về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ quan điểm của triết học duy vật biện chứng, Từ điển Bách khoa, nghiên cứu của Chenery (1988) về sự biến đổi cơ cấu và thể chế phục vụ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc dân, quan điểm của Ngô Đình Giao (1994), Đỗ Hoài Nam (1996) về cải biến nền kinh tế từ tự cấp tự túc sang chuyên môn hóa kỹ thuật cao, và Ngô Doãn Vịnh (2005) về sự thay đổi tỷ lệ, thành phần kinh tế hướng đến hiệu quả cao hơn. Về quản lý nhà nước, công trình sử dụng định nghĩa chuẩn trong Giáo trình Quản lý hành chính nhà nước của Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Nội dung quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khung phân tích gồm 5 nội dung chính: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành và thực thi chính sách đối với các ngành (chính sách đầu tư, chính sách chuyển dịch cơ cấu lao động, chính sách khoa học - công nghệ); (3) Tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực quản lý; (4) Thanh tra, kiểm tra, giám sát quá trình chuyển dịch; (5) Tuyên truyền, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật và quản lý nhà nước.
  • Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng, lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật, cùng các chủ trương, đường lối của Đảng về quản lý nhà nước bằng pháp luật.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp các phương pháp nghiên cứu văn bản, phân tích - tổng hợp (sử dụng trong toàn bộ các chương để làm rõ lý luận và đề xuất giải pháp), phương pháp thống kê và phương pháp so sánh (áp dụng tại Chương 2 để phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng, cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020).
  • Nguồn dữ liệu: Các văn bản chính sách, nghị quyết của HĐND tỉnh Phú Thọ (như Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND), báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội định kỳ, niên giám thống kê và số liệu của UBND thành phố Việt Trì, UBND tỉnh Phú Thọ cùng các tài liệu nghiên cứu thứ cấp đã công bố.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về cơ cấu kinh tế và quản lý nhà nước đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

  • Bản chất và đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là quá trình chuyển đổi tương quan tỷ trọng giữa ba nhóm ngành (nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ) sang trạng thái có trình độ kỹ thuật và hiệu quả cao hơn. Quá trình này có 3 đặc điểm: phản ánh sự thay đổi về chất theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa; lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm thước đo; diễn ra đồng thời trên ba phương diện (ngành, lãnh thổ và thành phần kinh tế). Vai trò của chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện ở việc khai thác tối ưu thế mạnh địa phương, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm, tăng thu nhập và dịch chuyển cơ cấu lao động sang khu vực có năng suất cao.
  • Bản chất, phương thức và nội dung quản lý nhà nước: Quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự tác động mang tính quyền lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm định hình cơ cấu kinh tế phù hợp. Nhà nước thực hiện quản lý qua 2 phương thức: trực tiếp (dùng vốn ngân sách đầu tư vào các ngành then chốt, ban hành mệnh lệnh hành chính, chỉ định tín dụng ưu đãi) và gián tiếp (xây dựng hành lang pháp lý, quy hoạch, đầu tư kết cấu hạ tầng, hỗ trợ thông tin thị trường). 5 nội dung quản lý nhà nước cấu thành khung quản lý đồng bộ từ khâu lập quy hoạch, thực thi chính sách đến tổ chức bộ máy, kiểm tra và tuyên truyền.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Tác giả phân chia thành 2 nhóm yếu tố: nhóm khách quan (điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương; xu thế chính trị thế giới; trình độ phát triển của lực lượng sản xuất; toàn cầu hóa) và nhóm chủ quan (quan điểm chiến lược của nhà nước; tổ chức bộ máy quản lý; chất lượng hành lang pháp lý; chất lượng nguồn nhân lực).
  • Kinh nghiệm thực tiễn: Chương 1 phân tích bài học từ huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) trong việc tập trung hạ tầng cụm công nghiệp - làng nghề Sóc Đăng đạt mức tăng trưởng kinh tế 7,51%/năm giai đoạn 2015–2020; và kinh nghiệm của thành phố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên) với các giải pháp chỉnh trang đô thị, đạt tỷ lệ 46,5% diện tích nội thị có quy hoạch chi tiết 1/500, tăng trưởng kinh tế đạt 15,75% giai đoạn 2016–2020. Từ đó, tác giả rút ra 4 bài học cho thành phố Việt Trì: quy hoạch gắn với bảo vệ môi trường; đầu tư có trọng tâm vào các ngành mũi nhọn; chú trọng đào tạo nguồn nhân lực và chuyển dịch cơ cấu lao động; đẩy mạnh ứng dụng khoa học - công nghệ.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Chương 2 tập trung phân tích số liệu thực tế tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội: Thành phố Việt Trì được thành lập ngày 04/06/1962, công nhận là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Phú Thọ theo Quyết định số 528/QĐ-TTg ngày 04/5/2012. Thành phố có diện tích 11.175,0 ha, dân số năm 2019 là 215.299 người (tỷ lệ đô thị hóa chiếm khoảng 67%, đất nông nghiệp chiếm 47% diện tích tự nhiên). Là đô thị ngã ba sông (sông Hồng, sông Lô, sông Đà), giữ vai trò cửa ngõ vùng Tây Bắc và đầu mối giao thông đường thủy, đường sắt, quốc lộ 2 nối hành lang kinh tế Hà Nội - Lào Cai - Vân Nam (Trung Quốc).
  • Kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Giai đoạn 2016–2020, kinh tế thành phố có bước phát triển rõ rệt so với giai đoạn 2011–2015:
Chỉ tiêu kinh tế Giai đoạn 2011–2015 Giai đoạn 2016–2020
Tốc độ tăng giá trị tăng thêm bình quân 5,71%/năm 8,74%/năm
- Ngành Công nghiệp - Xây dựng 6,34%/năm 10,05%/năm
- Ngành Dịch vụ 5,35%/năm 7,49%/năm
- Ngành Nông - Lâm - Thủy sản 0,26%/năm 2,01%/năm
Tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế (cuối kỳ) Năm 2015 Năm 2020
- Công nghiệp - Xây dựng 54,48% 53,20% (thực tế 2020: 52,37%)
- Dịch vụ 43,03% 45,20% (thực tế 2020: 45,93%)
- Nông - Lâm - Thủy sản 2,49% 1,60% (thực tế 2020: 1,69%)
Giá trị tăng thêm bình quân đầu người 65,17 triệu đồng/năm (2015) 105,1 triệu đồng/năm (2020)
Tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ - 66.142 tỷ đồng (tăng 7,28%/năm)
Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội - 10.100 tỷ đồng (năm 2020)
Tỷ lệ chiếu sáng các tuyến đường chính - 100%
  • Thực trạng thực hiện 5 nội dung quản lý nhà nước:
    1. Quy hoạch, kế hoạch: Thành phố đã cụ thể hóa các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo từng thời kỳ, chú trọng định hướng phát triển dịch vụ và công nghiệp sạch.
    2. Thực thi chính sách: Áp dụng chính sách hỗ trợ đầu tư công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp nông thôn theo Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Phú Thọ (hỗ trợ 30% đến 50% chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các dự án giết mổ gia súc gia cầm tập trung, chế biến gỗ rừng trồng, chế biến nông sản thực phẩm).
    3. Tổ chức bộ máy: Vận hành cơ chế quản lý ngành kinh tế thông qua UBND thành phố và các phòng ban chuyên môn (Phòng Kinh tế).
    4. Kiểm tra, giám sát, thanh tra: Thực hiện theo dõi việc chấp hành các quy định pháp luật trong sản xuất kinh doanh và bảo vệ môi trường.
    5. Tuyên truyền, giáo dục: Phổ biến chủ trương, chính sách cho doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trên địa bàn.
  • Hạn chế và nguyên nhân: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng đô thị loại I; công tác quy hoạch còn thiếu tính đồng bộ; các chính sách khuyến khích, hỗ trợ chuyển dịch chưa đủ mạnh; năng lực cán bộ quản lý ở một số bộ phận còn hạn chế. Nguyên nhân gồm cả yếu tố khách quan (biến động kinh tế, ngân sách hạn hẹp) và chủ quan (công tác dự báo chưa sát, sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành chưa chặt chẽ).

Chương 3: Quan điểm, phương hướng và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể:

  • Quan điểm và phương hướng: Bám sát đường lối chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng và định hướng phát triển của tỉnh Phú Thọ; chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp công nghệ cao, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp nhưng nâng cao giá trị gia tăng; phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng đô thị văn minh.
  • Hệ thống 6 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
    1. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và tổ chức thực hiện quy hoạch: Đảm bảo tính khả thi, tính dự báo và tính liên kết vùng của các đồ án quy hoạch; công khai minh bạch quy hoạch để định hướng đầu tư.
    2. Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi: Cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận mặt bằng sản xuất, tín dụng và thị trường.
    3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản lý nhà nước: Sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác tham mưu kinh tế.
    4. Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội: Khai thác hiệu quả nguồn vốn ngân sách làm vốn mồi để thu hút các nguồn vốn xã hội hóa, vốn đầu tư từ doanh nghiệp tư nhân vào phát triển hạ tầng đô thị và dịch vụ thương mại.
    5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục về ý thức chấp hành pháp luật và quản lý nhà nước trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền (tập huấn, phổ biến văn bản pháp luật, đối thoại doanh nghiệp) nhằm nâng cao nhận thức của người dân và doanh nghiệp.
    6. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và thanh tra: Thiết lập trật tự kỷ cương trong quản lý nhà nước về kinh tế; kịp thời phát hiện, xử lý các sai phạm trong sử dụng đất đai, bảo vệ môi trường và thực thi chính sách đầu tư.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể phản ánh rõ nét sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố Việt Trì qua hai giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020:

  • Tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân giai đoạn 2016–2020 đạt 8,74%/năm, cao hơn mức 5,71%/năm của giai đoạn 2011–2015.
  • Tỷ trọng ngành Dịch vụ tăng từ 43,03% (năm 2015) lên 45,20% (năm 2020); ngành Công nghiệp - Xây dựng giữ vai trò chủ đạo với 53,20%; ngành Nông - Lâm - Thủy sản giảm còn 1,60%.
  • Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2020 đạt 1.747 triệu đồng (vượt 48,3% dự toán tỉnh giao và 1,7% dự toán HĐND thành phố giao); tổng vốn đầu tư toàn xã hội năm 2020 đạt 10.100 tỷ đồng (đạt 134,7% kế hoạch).
  • Về mặt lý luận, khóa luận hệ thống hóa các khái niệm, đặc điểm, phương thức và 5 nội dung quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện/thành phố thuộc tỉnh.
  • Về mặt thực tiễn, công trình phân tích có hệ thống thực trạng quản lý nhà nước tại Việt Trì, chỉ rõ các hạn chế cụ thể và đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm hỗ trợ chính quyền địa phương nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào sự dịch chuyển tỷ trọng giữa 3 nhóm ngành lớn (Nông nghiệp, Công nghiệp - Xây dựng, Dịch vụ) ở cấp độ vĩ mô của đô thị, chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ cấu nội bộ từng phân ngành chuyên sâu (như từng loại hình dịch vụ chất lượng cao, các phân ngành công nghiệp phụ trợ cụ thể). Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2020.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của công tác quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nội ngành trong giai đoạn sau năm 2020; nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số và phát triển kinh tế ban đêm, kinh tế du lịch cội nguồn gắn với quy hoạch đô thị loại I của thành phố Việt Trì.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Quản lý nhà nước, Quản lý công, Kinh tế phát triển, Kinh tế học khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về quản lý kinh tế địa phương, chuyển dịch cơ cấu kinh tế cấp huyện/thành phố.
  • Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Cán bộ công tác tại Phòng Kinh tế, UBND cấp huyện/thành phố thuộc tỉnh tham khảo khung phân tích 5 nội dung quản lý nhà nước và 6 nhóm giải pháp thực thi chính sách phát triển kinh tế ngành.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Khung lý luận về 5 nội dung quản lý nhà nước ở Chương 1 và bảng phân tích số liệu thực trạng so sánh cơ cấu kinh tế qua hai giai đoạn 2011–2015 và 2016–2020 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân và cơ cấu ngành của thành phố Việt Trì giai đoạn 2016–2020 đạt kết quả như thế nào?
Giai đoạn 2016–2020, tốc độ tăng trưởng giá trị tăng thêm bình quân của Việt Trì đạt 8,74%/năm (trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 10,05%/năm, dịch vụ tăng 7,49%/năm, nông nghiệp và thủy sản tăng 2,01%/năm). Đến năm 2020, cơ cấu kinh tế gồm: công nghiệp - xây dựng chiếm 53,2%, dịch vụ chiếm 45,2%, và nông nghiệp - thủy sản chiếm 1,6%.

2. Chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn cụ thể nào của tỉnh Phú Thọ được đề cập trong khóa luận?
Khóa luận nêu Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014 của HĐND tỉnh Phú Thọ quy định chính sách hỗ trợ đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn giai đoạn 2016–2020, với mức hỗ trợ từ 30% đến 50% chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các cơ sở giết mổ tập trung, chế biến gỗ rừng trồng và chế biến nông sản, thực phẩm.

3. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm quản lý chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ những địa phương nào?
Tác giả phân tích kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Đoan Hùng (tỉnh Phú Thọ) về quy hoạch cụm công nghiệp - làng nghề gắn với cải thiện môi trường đầu tư, và thành phố Thái Nguyên (tỉnh Thái Nguyên) về quản lý quy hoạch xây dựng, chỉnh trang đô thị và phát triển hạ tầng dịch vụ - thương mại.

4. Khóa luận đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Việt Trì?
Khóa luận đề xuất 6 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch; (2) Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi; (3) Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; (4) Huy động nguồn lực đầu tư; (5) Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật; (6) Tăng cường kiểm tra, thanh tra và giám sát.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Lâm Phúc đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở cấp độ đô thị trực thuộc tỉnh. Thông qua việc thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2015–2020, tác giả đã làm rõ bức tranh chuyển dịch kinh tế tại thành phố Việt Trì với sự tăng trưởng ổn định của ngành dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong tổ chức thực hiện và cơ chế chính sách. Hệ thống 6 giải pháp được đề xuất mang tính thực tiễn, đóng góp cơ sở tham khảo cho công tác quản lý kinh tế của chính quyền địa phương trong thời gian tới.