Chương 1: Cơ sở lý luận khoa học về quản lý CT KH&CN TĐCNN - Chương 2: Phân tích thực trạng quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN giai đoạn 201 1-2015 ~ Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý CT KH&CN TĐCNN tại Bộ KH&CN CHUONG 1 CO SO KHOA HQC VE QUAN LY CT KH&CN TDCNN 1. Chuong trinh KH&CN TDCNN 1. Khái niệm, đặc điểm CT KH&CN TĐCNN' 1. Khái niệm CT KH&CN TĐCNN a.
Khái niệm về KH&CN. “Khoa học là hệ thống trì thức về các hiện tượng, sự vật, quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy rút ra từ thực tiễn và được chứng minh bằng các phương. pháp nghiên cứu khoa học và nói” (Theo tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoa của Liên hiệp quốc (UNESCO)). “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đồi nguồn lực thành sản phâm.
Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. Công nghệ còn là phương pháp, là quy trình sản xuất, là “cách” mà theo đó con người tiến hành các hoạt động nhằm đáp ứng các nhu cầu của con người. Công nghệ còn được hiểu như. một tông hợp nhiều yếu tố mà con người có thể khai thác, chỉnh phục, lợi dụng giới tự nhiên, làm chủ chúng, buộc chúng phục vụ cuộc sống con người và nó được tồn tại dưới dạng trì thức, dạng trí tuệ”.
Khái niệm về hoạt động KH&CN “Hoạt động KH&CN là hoạt động có hệ thống, có liên quan chặt chẽ đến việc tạo ra, nâng cao, truyền bá và ứng dụng các kiến thức KH&CN vào đời sống, xã hội. Hoạt động KH&CN bao gồm hoạt động giáo dục và đảo tạo, nghiên cứu. khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT) và dịch vụ KH&CN. Theo nghĩa hẹp.
hoạt động KHẩCN bao gồm hoạt động NC&PT và dịch vụ KH&CN” (UNESCO), ~ “Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (NC&PT) là tập hợp các hoạt động có hệ thống và sáng tạo nhằm phát triển kho tàng kiến thức bao. gồm các kiến thức có liên quan đến con người, tự nhiên và xã hội và nhằm sử dụng các kiến thức mới để để tạo ra những áp dụng mới. Hoạt động NC&PT bao gồm hoạt động nghiên cứu khoa học và hoạt động triển khai thực nghiệm” (Theo tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)), - “Hoạt động dịch vụ KH&CN là các hoạt động phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; các hoạt động liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao. công nghệ; các dịch vụ về thông tin tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phô biến, ứng dung trí thức KH&CN và kinh nghiệm thực tiễn”.
Khái niệm về Chương trình KH&CN. - “Nhiệm vụ KH&CN' là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết đê đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT-XH, đảm bảo quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN. Nhiệm vụ KH&CN được tổ chức dưới hình thức chương trình, đề tài, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu theo chức năng của tổ chức KH&CN và các hình thức khác”. [29] ~ “Chương trình KH&CN là nhiệm vụ KH&CN có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề KH&CN phục vụ phát triển và ứng dụng KH&CN trung hạn hoặc dài hạn được triển khai dưới hình thức tập hợp các đề tài KH&CN, dự án sản xuất thử nghiệm, dự án KH&CN”.
Khái niệm về CT KH&CN TĐCNN. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng NSNN (Đề tài/ Dự án/ Chương trình) bao gồm nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia, cấp bộ, cấp tỉnh và cấp cơ sở do cơ quan có thầm. quyền quy định. - CT KH&CN TĐCNN là hệ thông đồng bộ các nhiệm vụ KH&CN (ĐT/DA) cấp Nhà nước có mục tiêu chung giải quyết các vấn đề KH&CN quan trọng nhất trong các lĩnh vực KH&CN ưu tiên của chiến lược phát triển KH&CN đất nước.
Ở các nước phát triển và tiên tiến, phần lớn các nhiệm vụ KH&CN thường được tổ chức thực hiện dưới hình thức Chương trình KH&CN. Mỗi chương trình thường được bắt đầu vào hai năm cuối của kỳ kế hoạch trước đề thực hiện, nhưng. phải dựa trên nguyên tắc kế thừa và đổi mới; có hệ thống quản lý riêng, bao gồm các thủ tục đánh giá, việc cấp phát tài chính, khuyến khích, bảo đảm cán bộ thực 10 hiện, các hỗ trợ về pháp nhân. Nội dung các chương trình thường được định hướng.
và xác định dựa vào chiến lược phát triển KT-XH và an ninh - quốc phòng của quốc gia Ở Việt Nam, hệ thống các chương trình cấp nhà nước về KH&CN với mục tiêu gắn với yêu cầu phát triển KT-XH của từng thời kỳ phát triển của đát nước. Số lượng và cơ cấu các chương trình theo các lĩnh vực khoa học của từng thời kỳ được xác định trên cơ sở phương hướng, mục tiêu và nhiệm vụ KH&CN chủ yếu của từng kế hoạch 5 năm về phát triển KH&CN. Phương thức thực hiện ngày càng được phát triển theo hướng ưu tiên, trọng tâm trọng điểm và hoàn thiện chuyên nghiệp về tổ chức, quản lý theo mô hình phát triển KH&CN của các nước phát triển trên thế giới, Kết quả của các chương trình KH&CN cấp quốc gia đã có đóng góp xứng đáng vào thành tựu phát triển KT-XH của đất nước, đặc biệt là thời kỳ sau đổi mới. Các chương trình đã đóng vai trò quyết định đảm bảo ngành KH&CN thực hiện các mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm đồng thời giúp các Bộ, ngành giải quyết những.
vấn đề ưu tiên phục vụ các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước mà khả năng một Bộ, ngành không thể đảm nhận được. Đặc điểm của CÏ KH&CN TĐCNN Các CT KH&CN TĐCNN có các đặc điểm sau: - Được xây dựng không phải theo ngành hay lãnh thổ mà theo nguyên tắc đảm bảo giải quyết vấn đề có liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương khác nhau theo xu thế phát triển tông thể, liên ngành. Đó là tính chất tổng thể, liên ngành và hệ thống của chương trình NC&PT. Là những chương trình tổng hợp hướng chủ yếu vào nghiên cứu ứng dụng và triển khai, các thành tựu về KH&CN gồm các lĩnh vực: khoa học xã hội, công nghệ, khoa học nông nghiệp, khoa học y dược, tài nguyên, môi trường, biển.
Điện tử, tin học, viễn thông; Công nghệ sinh học phục vụ nông — lâm- ngư nghiệp bền vững, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người; Công nghệ vật liệu; Công nghệ tự động hóa; Công nghệ chế tạo máy; Điều tra nghiên cứu biển; Sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường; Phát triển 11 nông nghiệp đa dạng và từng bước hiện đại hóa; Chiến lược và Chính sách năng lượng bền vững; Công nghiệp hóa và hiện đại hóa giao thông vận tải; Bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng ~ Các mục tiêu của chương trình KH&CN gắn trực tiếp với một hệ thống. các biện pháp, điều kiện để thực hiện chúng, trong đó tài chính đóng vai trò rất quan trọng. - Các biện pháp thực hiện các chương trình đồng bộ, có mục tiêu được đảm. bảo bằng các nguồn lực như vật tư, thiết bị, cơ sở vật chất, tính được nhân lực KH&CN có trình độ tham gia thực hiện, các nguồn tài chính và các nguồn thông tin KH&CN trong nước, ngoài nước.
~ Quy định rõ quyền hạn và nghĩa vụ cũng như trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN và biện pháp thực thi chương trình KH&CN. - Hoạt động của các Chương trình đều có hợp tác với các tổ chức nước ngoài đi thăm quan khảo sát học tập kinh nghiệm nghiên cứu và quản lý KH&CN thể giới và nắm bắt xu hướng phát triển KH&CN trên thế giới. - Phải huy động nguồn lực quốc gia: Ngân sách của chương trình là từ NSNN. Thời gian hoạt động của các Chương trình là 5 năm, lực lượng tham gia vào chương trình là cán bộ khoa học thuộc nhiều ngành từ các cơ quan khoa học của cả nước.
~ Trọng tâm của các chương trình này phục vụ những nhu cầu của sản xuất, đời sống và tạo ra các sản phẩm cụ thê, có sự quản lý của Nhà nước đề thực hiện các mục tiêu lớn của đất nước. - Các chương trình KH&CN có thể là chương trình dài hạn mang tính chất chiến lược, thích hợp với các nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng tạo ra công. Các chương trình cũng có thể là chương trình tạo ra các kết quả đáp. ứng ngay cho các nhu cầu của KT-XH, đặc biệt là ứng dụng cho sản xuất, cho các doanh nghiệp, đó là các chương trình nghiên cứu ứng dụng công nghệ.
Do tính chất 12 của hai loại chương trình này mà cách thức hình thành và cấp tài chính, cơ chế quản lý của chương trình rất khác nhau và nguồn kinh phí và người tham gia thực hiện cũng rất khác nhau. Đối với chương trình KH&CN mang tính chiến lược, dài hạn thì chủ yếu Nhà nước là người cung cấp tài chính. Đối với chương trình KH&CN ứng dụng vào sản xuất, trung và ngắn gắn hạn thì nguồn tài chính một phần từ Nhà nước nhưng phải huy động một phần từ các doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm đầu tư kinh phí của mình đề triển khai kết quả vào sản xuất.
Vai trò của CT KH&CN TĐCNNỀ CT KH&CN TĐCNN có tầm quan trọng đối với phát triển KT-XH, quốc phòng, an ninh trong phạm vi cả nước; có vai trò quan trọng nâng cao tiềm lực KH&CN quốc gia và giải quyết các vấn đề KH&CN liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, liên vùng. Hệ thống các chương trình cấp nhà nước về KH&CN với mục tiêu gắn với yêu cầu phát triển KT-XH của từng thời kỳ phát triển của đất nước. Phương thức thực hiện ngày càng được phát triển theo hướng ưu tiên, trọng tâm trọng điểm và hoàn thiện chuyên nghiệp về tổ chức, quản lý theo mô hình phát triển KH&CN của các nước phát triển trên thế giới. Kết quả của các CT KH&CN TĐCNN đã có đóng góp xứng đáng vào thành tựu phát triển KT-XH của đất nước, đặc biệt là thời kỳ sau đổi mới.
Các chương trình đã đóng vai trò quyết định đảm bảo ngành KH&CN thực hiện các mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm đồng thời giúp các Bộ, ngành giải quyết những vấn đề ưu tiên phục vụ các chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước mà khả năng một Bộ, ngành không thể đảm được được. Đặc biệt trong mục tiêu xây dựng tiềm lực KHCN, các chương trình đã có đóng góp không nhỏ vào việc nâng cao năng lực của nhiều cán bộ.