Chương 1.cscsscsssssessesssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssssessesssscsseeseeseeseseeses 42 CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH THỰC TRANG QUA TRÌNH CHUYEN DOI CUA CAC TO CHUC KH&CN CONG LAP KHOI DIA PHUONG THEO NGHI DINH 08851/20057)I950 x1. Khái quát về tình hình hoạt động các Trung tâm Ứng dung Tiến bộ KH&CN trong Ca HƯỚC. Chức năng và nhiệm vụ Chit VẾu.----:- 55 5s+cs+cseceertertereereee 44 " osa n nan. Nguồn HhẬH LUC -.
Thực trạng hoạt động các Trung tam Ứng dụng Tiến bộ KH&CN khu vực vùng Đồng bằng Sông Cửu long (ĐBSCL). Những đặc trưng của chuyển giao KH&CN trong vùng sản xuất nông 34/112 509/s510 000000n10Ẻ0Ẻ15898®8a. Thực trạng hoạt động các trung tâm ung dụng tiễn bộ KH&CN khu 2/1100 8ẼẼẺ8Ẻ8e. Thực trang về thương mại hóa hoạt động KH&CN.Tình hình chuyền đôi cơ chế hoạt động theo Nghị định 115/CP.Tình hình chung của quá trình chuyển đổi.
Tình hình chuyển đổi các trung tâm ứng dụng tiễn bộ KH&CN thuộc khối địa phương trong phạm Vi CA HHỚC. Tinh hình chuyển đổi các trung tâm ứng dung tiến bộ KH&CN khu /⁄2/:A10/00800ẼẼnẼẺ8ẺẺeh. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển đổi. 78 Kết luận Chương 2:.-- s2 << s£ s£ s£Ss£ se se se se se se s55 59392980 83 CHUONG 3: DIEU KIEN DE THUC HIEN QUYEN TỰ CHỦ, TỰ CHIU TRACH NHIEM THEO NGHI DINH 115/2005/ND-CP CUA TO CHUC 1X4 5 0.
Các sản phim KH&CN phải được thương mại hóa. Nhiệm vụ KH&CN phải xuất phát từ nhu cầu thị trường. Thương mại hóa kết quả nghiên cứu và triển khai (R@&D). Thương mai hóa hoạt động dịch vụ tư vấn KH&CN.
Phát triển các quan hệ thị trường công 'ghỆ. Nha nước phải đổi mới cơ chế quan lý vĩ mô về KH&CN. 93 Kết luận Chương 3.--s- 2-5 s£ se s£ se se se EseEs se se se EsEsss s9 s9 s9e 96 KET LUẬN.1 07130 0213890144 9EA4pntreeore 98 KHUYEN NGHỊ],.408600904 4080m9 99 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.---e-s<s<©ss<esssessse 101 LOI NÓI DAU Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 05/9/2005, quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN là văn bản pháp quy rất quan trọng dé các tổ chức KH&CN và các nhà khoa học thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của mình trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Có thé coi đây là một chủ trương có tính chất chìa khóa trong cải cách quản lý hoạt động KH&CN ở nước ta hiện nay.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, đa số các tổ chức KH&CN trong phạm vi cả nước, đặc biệt là các tô chức KH&CN khối địa phương còn gặp nhiều khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất, các sản phẩm KH&CN thiếu hoặc chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất và thương mại. Vì vậy, sau khi thực hiện chuyền đổi các tô chức KH&CN đã bộc lộ nhiều yếu kém trong hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm, thậm chí khó có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường và hội nhập toàn cầu đang diễn ra cạnh tranh gay gắt như hiện nay. Xuất phát từ tình hình thực tế, bản thân tác giả đã từng trực tiếp công tác trong lĩnh vực tô chức KH&CN là đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 115/2005/NĐ-CP, với mong muốn có cơ hội được tham gia đóng góp ý kiến của mình dé bàn luận về điều kiện và lộ trình chuyền đổi đối với các tổ chức KH&CN công lập. Vì vậy, tác giả đã quyết định chọn dé tài dưới đây dé làm đề cương nghiên cứu của mình đồng thời cũng là dip dé trải nghiệm thực tế giúp cho cơ quan, đơn vi mình thực hiện các chính sách và cơ chế chuyển đổi dé tồn tại và phát triển mạnh hơn.
Tác giả xin bày tỏ lòng chân thành biết ơn Quí thầy, cô đã dành thời gian đọc và góp ý nhận xét bản đề cường này. Người thực hiện Đỗ Mạnh Thường DANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT - CGCN Chuyền giao công nghệ - CNH-HDH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa - DV Dịch vụ - KH&CN Khoa học va công nghệ - QLNN Quản lý nhà nước - R&D Nghiên cứu và triển khai - TT UDTB Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ - SHCN Sở hữu công nghiệp - SHTT Sở hữu trí tuệ DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 2.1: Tổng hợp ngu6n thu qua 05 năm hoạt động.2: Tổng hợp thực trạng nguồn nhân lực.3: Tổng hợp cơ sở vật chất. ----cccc c2 2222221111111 rreg Trang 57 Bảng 2.4: Tổng hợp kinh phí đầu tư phát triển tiềm lực KH&CN.1: so sánh đầu tư tiềm lực KH&CN.5: Kết quả thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Nhà nước giao.6: Tổng hợp nguồn thu sự nghiệp (2005 — 2009).7: Kinh phí hoạt động thường xuyên (2005 — 2009).8: Tổng hợp nguồn thu của các trung tâm (2005 — 2009).1: So sánh giá trị tài sản (không tính nhà, xưởng).9: Tiến độ chuyền đôi các trung tâm khu vực ĐBSCL.10: Tiến độ chuyên đổi các trung tâm khu vực ĐBSCL. Trang 77 PHẢN MỞ ĐÀU 1.
Lý do chọn đề tài. Hoạt động khoa học và công nghệ của nước ta hiện nay mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng kinh tế - xã hội, nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng tăng của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Để đưa KH&CN Việt Nam thoát khỏi cơ chế bao cấp tồn tại nhiều thập ky, hướng tới một hệ thống KH&CN tự chủ, hiệu quả và hội nhập quốc tế. Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ đã ban hành ngày 05/9/2005 nhằm tạo điều kiện cho các tổ chức KH&CN công lập đổi mới phương thức hoạt động, tăng cường trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, sáng tạo, gắn nghiên cứu khoa học với phát triển công nghệ trong sản xuất kinh doanh, thu hút được sự tham gia của xã hội trong quá trình xã hội hóa các hoạt động KH&CN.
Có thé coi đây là một chủ trương có tính chất chìa khóa trong cải cách quản lý hoạt động KH&CN và là động lực mạnh mẽ thúc đây lĩnh vực khoa học và công nghệ phát triển ở nước ta hiện nay. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực hiện, theo quy định trong lộ trình của Nghị định 115 /2005/NĐ-CP của Chính phủ đến hết ngày 30-12-2006, các tổ chức KH-CN phải xây dựng và phê duyệt xong dé án chuyên đổi, và đến cuối tháng 12-2009, tat cả các tổ chức KH-CN công lập trong điện chuyên đổi sẽ phải chuyên đổi thành một trong hai hình thức, hoặc là thành tổ chức KH-CN tự trang trải kinh phí hoặc là thành doanh nghiệp KH-CN. Nếu đơn vi nào không chuyên đổi được, sẽ giải thể hoặc sát nhập. Hiện nay, lộ trình chuyên đổi đã triển khai thực hiện hết thời gian như dự kiến.
Số đơn vị, tổ chức KH&CN cần phải chuyển đổi còn nhiều ( 55%), khả năng tồn tại và phát triển của các tổ chức KH&CN sau khi chuyên đổi không cao, đặc biệt là các tổ chức KH&CN khối địa phương còn gặp nhiều khó khăn trong cơ chế chuyên đổi và hoạt động. Riêng vùng Đồng bằng Sông Cửu long, tuy có 9/13 tổ chức KH&CN của 13 tinh, thành phố (chủ yếu là các Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KH&CN) đã có dé án được phê duyệt chuyền đổi, trong đó chỉ có 02/13 Trung tâm hoạt động được theo cơ chế tự hạch toán và đảm bảo toàn bộ kinh phí hoạt động thường xuyên. Số trung tâm còn lại vẫn còn nhiều lúng túng, chưa xác định rõ mô hình hoạt động. Vi sao Nghị định 115/2005/NĐ-CP ban đầu được xem như là “khoán 10 ”, là cơ hội “vàng ” trong ngành khoa học và công nghệ nhưng khi triển khai thực hiện các tổ chức KH&CN phải chuyền đổi lại thiếu “ mặn ma” ?.
Nguyên nhân nao làm chậm triển khai Nghị định 115/CP dẫn đến hiệu quả của chuyển đổi theo Nghị định chưa được như mong muốn? Phải chăng đang còn tổn tại khá nhiều bat cập, đó là : - Cơ sở vật chất của đa phần các tô chức KH&CN đặc biệt khối địa phương còn nhiều khó khăn. - Nguồn nhân lực vừa thiếu lại vừa yếu, các tổ chức KH&CN chưa đủ kha năng dé thực hiện nghiên cứu triển khai tạo sản phẩm có tính thương mại cao. Bên cạnh đó, nguồn thu từ dich vụ khoa học công nghệ cũng còn thấp và chưa 6n định. - Lộ trình thực hiện Nghị định 115 với thời gian quá ngắn cũng là một nguyên nhân, các địa phương khó có thể chuẩn bị kịp các điều kiện cần thiết để đáp ứng.
Do đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để các tổ chức KH&CN sau khi chuyên đôi vẫn tồn tại và phát triển mạnh mẽ. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên đã gợi ý cho người viết đưa ra ý tưởng nghiên cứu đề tài : “Điều kện để thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/ND CP của Chính phủ đối với các tổ chức Khoa học và Công nghệ cộng lập hiện nay ”, với mong muốn sẽ góp phan làm rõ các van dé về lý luận, thực tiễn dé khắc phục những bat cập trong lộ trình chuyên đồi cũng như bồ sung các điều kiện cần và đủ dé thực hiện cơ chế chuyền đổi thành công theo Nghị định 115/CP. Ý nghĩa lý luận của đề tài : Đề tài được nghiên cứu sẽ góp phần cung cấp các luận cứ khoa học cho việc xác định điều kiện và lộ trình chuyên đổi cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các tô chức KH&CN phù hợp tình hình thực tế đất nước ta hiện nay. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần hoàn thiện các điều kiện về cơ chế chuyên đổi, giúp các tổ chức KH&CN thực hiện đúng qui định về qui chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, nâng cao hiệu quả hoạt động, góp phần tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ của đât nước.
Những giải pháp được đưa ra có ý nghĩa thiết thực và phù hợp đối với các tổ chức KH&CN trong quá trình thực hiện cơ chế chuyên đổi. Lịch sử nghiên cứu. + Trung Quốc, trong những năm đầu của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội ( 1980) đã thực hiện các chính sách thể chế KH & CN nhằm khắc phục sự ngăn cách giữa KH&CN và sản xuất, chuyển một số viện nghiên cứu vào xí nghiệp và tổng công ty, cải tiến cơ chế lập kế hoạch KH&CN, tạo những biện pháp khuyến khích cho ứng dụng nhanh các kết quả nghiên cứu vào sản xuất.