Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài - Chương II: Thực trạng hiệu lực của các mô hình quản lý KH&CN cấp huyện tại Thanh Hóa 14 z - Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý KH&CN trên địa bàn cấp huyện ở Thanh Hóa 15 z CHƢƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm về Mô hình Mô hình là thể hiện các mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố dưới dạng tổng quát, đơn giản hoá. Khái niệm về Tổ chức Có nhiều định nghĩa khác nhau về danh từ “tổ chức”.
Xét theo góc độ của khoa học quản lý, Tổ chức được coi là một trong những chức năng chung của quản lý. Nó được xem như là một nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt các mục tiêu, là việc giao phó mỗi nhóm cho một người quản lý với quyền hạn cần thiết để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của tổ chức. Mục tiêu của tổ chức là tạo nên một môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi cá nhân, mỗi bộ phận phát huy được năng lực và nhiệt tình để có thể đóng góp một cách hiệu quả nhất vào việc hoàn thành nhiệm vụ mà tổ chức được giao. Tổ chức theo từ gốc Hy Lạp „Organon‟ nghĩa là „hài hòa‟, từ tổ chức nói lên một quan điểm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” Theo Chester I.
Barnard thì tổ chức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kết hợp với nhau một cách có ý thức. Tổ chức có 3 đặc trưng cơ bản: *Thực hiện các mục tiêu chung của cộng đồng. *Có cấu trúc phân công lao động: người tham gia tổ chức không phải đều được nhận việc như nhau mà được giao những việc phù hợp với yêu cầu của tổ chức, trình độ và năng lực cá nhân. Tổ chức càng phát triển thì phân công lao động càng triệt để.
*Có một ban quản lý. Ban quản lý có bổn phận đại diện cho cộng đồng với công việc trong và ngoài tổ chức. Ban quản lý chịu trách nhiệm đảm bảo sự điều phối và thực hiện mục tiêu của tổ chức. 16 z Có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan yếu tố chi phối đến sự hình thành và phát triển của tổ chức, chịu tác động bới 5 quy luật cơ bản là: (1) Quy luật mục tiêu rõ ràng và tính hiệu quả của tổ chức; (2) Quy luật hệ thống của tổ chức; (3) Quy luật đồng nhất và đặc thù của tổ chức; (4) Quy luật vận động không ngừng và vận động theo quy trình của tổ chức; (5) Quy luật tự điều chỉnh.
Quy luật thứ nhất được xem là quy luật chung, hai quy luật tiếp theo là quy luật về cấu trúc và hai quy luật mới được xem là quy luật về hoạt động của tổ chức. Khái niệm về Quản lý Có thể nói tư tưởng về quản lý đã xuất hiện cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội loài người, tuy nhiên khoa học quản lý với tư cách là một khoa học độc lập, một hệ thống tri thức về quản lý thì chỉ mới ra đời vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX. - Học thuyết quản lý khoa học theo (Frederick Winslow Taylor, 1856 - 1915), Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó, hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất. - Theo Thuyết quản lý hành chính (Henry Fayol, 1841 - 1925), Quản lý hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức điều khiển, phối hợp với kiểm tra.
- Theo Thuyết quản lý tổ chức (Chester Irwing Barnard, 1886 - 1961), Quản lý bao giờ cũng là việc quản lý một hệ thống tổ chức nhất định; nó có tính hệ thống và mục đích của nó là làm tăng sức mạnh hệ thống của một tổ chức. - Theo các thuyết văn hoá quản lý (từ cuối những năm 70), quản lý không những là việc tạo ra cơ cấu và công nghệ, mà còn là việc sáng tạo ra những biểu tượng, hệ tư tưởng, ngôn ngữ, tín ngưỡng, nghi lễ và những huyền thoại. Từ các điểm chung nhất của các cách tìm hiểu khác nhau về quản lý như đã nêu trên, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tư ng quản lý nhằm đ t đư c mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. Khái niệm mô hình quản lý KH&CN cấp huyện Mô hình quản lý KH&CN cấp huyện là hệ thống các mối quan hệ về quản lý hành chính, tổ chức hoạt động và kết quả các hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện.
Các môi quan hệ chính: là quan hệ chỉ đạo, định hướng, đánh giá, giám sát, vận động của cơ quan nhà nước. Quan hệ phản ánh, tương tác, hoạt động, yêu cầu là của các đối tượng quản lý. Quan hệ chỉ đạo, định hướng, đánh giá, giám sát, vận động thực hiện bằng các hành vi hành chính: bằng văn bản thể hiện ý chí cơ quan quản lý. Quan hệ phản ánh, tương tác, hoạt động, yêu cầu có thể trực tiếp và gián tiếp, bằng văn bản và hành vi.
Khái niệm hiệu lực Hiệu lực là mức độ thực hiện các hoạt động đã hoạch định và đạt được kết quả đã hoạch định. Như thế, tính hiệu lực bao gồm hai phần: mức độ tuân thủ thực hiện các quy định và kết quả đạt được. Quản lý Nhà nƣớc Quản lý Nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước. Nhà nước quản lý toàn dân, toàn diện và quản lý bằng pháp luật.
Quản lý Nhà nước ở nước ta được đặt trong cơ chế: “Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân lao động làm chủ”. Quản lý Nhà nước ở nước ta có những đặc điểm cơ bản sau: Quản lý Nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt, mang tính tổ chức cao, có mục tiêu chiến lược, chương trình kế hoạch để thực hiện mục tiêu; theo nguyên tắc tập trung dân chủ; không có sự tách biệt giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý; bảo đảm tính kế thừa, tính liên tục và ổn định trong tổ chức. Quản lý hành chính Nhà nước Quản lý hành chính Nhà nước là sự thực thi quyền hành pháp của Nhà nước. Đó là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát 18 z triển mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước, do các cơ quan trong hệ thống hành chính từ Trung ương đến cơ sở tiến hành.
Hiểu một cách tương đối, Quản lý hành chính Nhà nước là dạng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý chính là Nhà nước. Đó là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực Nhà nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành chính Nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người. Hoạt động KH&CN Hoạt động KH&CN là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ KH&CN, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát triển KH&CN. Trong đó: Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm ứng dụng vào thực tiễn.
Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con người và xã hội. Phát triển công nghệ là hoạt động sử dụng kết quả nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, thông qua việc triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm để hoàn thiện công nghệ hiện có, tạo ra công nghệ mới. Nhiệm vụ KH&CN là những vấn đề KH&CN cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển KH&CN.
Kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển KH&CN là cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức KH&CN; hệ thống chuẩn đo lường, phòng thí nghiệm trọng điểm; khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp KH&CN; hạ tầng thông tin, thống kê KH&CN. Quản lý Nhà nƣớc về hoạt động KH&CN Với cách hiểu về Quản lý hành chính nhà nước như trên, Quản lý nhà nước về KH&CN là d ng quản lý mà trong đó, chủ thể quản lý ch nh là Nhà nước. Đó là d ng quản lý xã hội mang t nh quyền lực Nhà nước, đư c sử dụng quyền lực Nhà nước của bộ máy hành ch nh nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi ho t động của con người trong lĩnh vực KH&CN. Quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm các nội dung sau: Luật KH&CN số 29/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2013- tại Điều 74, Chương IX - Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN bao gồm: 1.
Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học và công nghệ, quy hoạch mạng lưới tổ chức KH&CN công lập; 2. Xây dựng và phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ KH&CN 05 năm và hằng năm; 3. Thống nhất quản lý nhiệm vụ KH&CN các cấp; hướng dẫn xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước các cấp, trực tiếp quản lý và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia; xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ trong chương trình, đề án KH&CN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; 4.