Đề án Thạc sĩ: Quản lý chi thường xuyên ngân sách cho KH&CN tại Sở Tài chính Thái Bình

Tài liệu phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho KH&CN tại Sở Tài chính Thái Bình, đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Chuyên ngành

Quản lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

61
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ cấp tỉnh

1.1.1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ cấp tỉnh

1.1.2. Mục tiêu đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.2. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.3. Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.4. Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.4.1. Hướng dẫn xây dựng, thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.4.2. Thực hiện chấp hành dự toán kinh phí chi thường xuyên từ NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

1.4.3. Quyết toán chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp KHCN

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý của Sở tài chính đối với chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp KHCN

1.5.1. Các nhân tố thuộc về Sở Tài chính

1.5.2. Các nhân tố bên ngoài Sở Tài chính

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÁI BÌNH ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

2.1. Khái quát một số nét về Sở Tài chính tỉnh Thái Bình

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng nhiệm vụ

2.1.3. Cơ cấu tổ chức

2.1.4. Kết quả thực hiện chức năng nhiệm vụ

2.2. Thực trạng bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.3. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.3.1. Thực trạng hướng dẫn lập, thẩm định dự toán chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.3.2. Thực trạng thực hiện chấp hành dự toán kinh phí chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.3.3. Thực trạng quyết toán chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.4. Đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính Thái Bình đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.4.1. Kết quả đạt được của quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.4.2. Điểm mạnh trong quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.4.3. Những hạn chế trong quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

2.4.4. Nguyên nhân hạn chế trong quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ (Phân tích nguyên nhân theo các nhân tố ảnh hưởng)

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH THÁI BÌNH ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

3.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ của Sở Tài chính tỉnh Thái Bình

3.1.1. Mục tiêu hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ của Sở Tài chính tỉnh Thái Bình

3.1.2. Phương hướng hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ của Sở Tài chính

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN của Sở Tài chính Thái Bình đối với sự nghiệp khoa học công nghệ

3.2.1. Giải pháp về nâng cao chất lượng bộ máy quản lý chi NSNN đối với sự nghiệp KHCN của Sở Tài chính

3.2.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp KHCN trong các khâu hướng dẫn lập, thẩm định, chấp hành dự toán, quyết toán

3.2.3. Giải pháp khác

3.2.3.1. Đối với UBND tỉnh Thái Bình
3.2.3.2. Đối với các bộ, ngành thuộc Trung ương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG CÂU HỎI

Tóm tắt

I. Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH CN

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước (NSNN) đối với sự nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sở Tài chính tỉnh Thái Bình. Đây là quá trình điều hành, giám sát và kiểm soát các khoản chi tiêu thường xuyên dành cho các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Mục tiêu chính của quản lý chi thường xuyên là đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn công, nâng cao chất lượng dịch vụ công và thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành KH&CN. Thông qua quản lý tốt, Sở Tài chính Thái Bình góp phần tối ưu hóa nguồn lực, tăng cường trách nhiệm giải trình và minh bạch trong chi tiêu công.

1.1. Định nghĩa chi thường xuyên NSNN cho KH CN

Chi thường xuyên NSNN bao gồm những khoản chi liên quan đến hoạt động thường nhật của các cơ sở khoa học công nghệ cấp tỉnh. Các chi phí này gồm: lương, tiền lương bổ sung, bảo hiểm xã hội, chi phí vật tư, năng lượng, bảo trì thiết bị và chi phí hoạt động khác. Quản lý chi thường xuyên đòi hỏi sự chính xác, kịp thời trong việc phân bổ ngân sách và kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng các khoản chi để đạt hiệu quả tối đa.

1.2. Mục tiêu chủ yếu của quản lý chi thường xuyên

Mục tiêu quản lý bao gồm: đảm bảo cân đối ngân sách, tăng hiệu quả chi tiêu công, nâng cao chất lượng dịch vụ khoa học công nghệ và hỗ trợ phát triển bền vững của các cơ sở KH&CN. Sở Tài chính Thái Bình cần thiết lập cơ chế giám sát liên tục để đảm bảo các khoản chi được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.

II. Nguyên tắc và bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN

Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Thái Bình được xây dựng trên cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Sở Tài chính phải thực hiện quản lý theo nguyên tắc tập trung thống nhất, kết hợp với phân quyền hợp lý giữa các cấp. Bộ máy quản lý gồm các phòng chuyên môn trong Sở Tài chính như: Phòng Ngân sách, Phòng Tài chính, Phòng Kế toán và các đơn vị thực hiện chi thường xuyên. Cơ cấu tổ chức này đảm bảo kiểm soát nội bộ hiệu quả, phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa các bộ phận liên quan.

2.1. Các nguyên tắc cơ bản của quản lý chi thường xuyên

Quản lý chi thường xuyên phải tuân theo nguyên tắc công khai và minh bạch trong công bố dự toán, quá trình chi tiêu và kết quả quyết toán. Nguyên tắc hiệu quả kinh tế yêu cầu sử dụng nguồn vốn một cách tiết kiệm, tránh lãng phí. Nguyên tắc tuân thủ pháp luật đảm bảo mọi hoạt động quản lý chi phải phù hợp với các quy định hiện hành của Nhà nước.

2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý chi thường xuyên NSNN

Bộ máy quản lý bao gồm: Phòng Ngân sách chủ trì xây dựng dự toán chi thường xuyên, Phòng Tài chính thực hiện giám sát chi tiêu, Phòng Kế toán lập báo cáo quyết toán và các đơn vị sự nghiệp thực hiện chi tiêu trực tiếp. Hệ thống này đảm bảo sự phân chia rõ ràng trách nhiệm trong mỗi giai đoạn quản lý chi thường xuyên.

III. Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH CN Thái Bình

Nội dung quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Thái Bình bao gồm ba giai đoạn chính: lập và thẩm định dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi. Trong giai đoạn lập dự toán, Sở Tài chính cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các cơ sở KH&CN về cách tính toán nhu cầu chi tiêu, xây dựng dự toán khoa học và hiệu quả. Giai đoạn chấp hành dự toán liên quan đến việc thực hiện chi tiêu đúng theo dự toán đã được phê duyệt, kịp thời cấp kinh phí và kiểm soát chi tiêu thực tế. Giai đoạn quyết toán yêu cầu các cơ sở lập báo cáo tài chính chi tiết để Sở Tài chính xác định các chênh lệch và rút kinh nghiệm cho năm tiếp theo.

3.1. Hướng dẫn lập và thẩm định dự toán chi thường xuyên

Sở Tài chính Thái Bình xây dựng các hướng dẫn chi tiết về lập dự toán chi thường xuyên, bao gồm: cấu trúc chi, tiêu chuẩn chi, mức định mức cho từng loại chi phí. Thẩm định dự toán được thực hiện theo nguyên tắc khoa học, so sánh với năm trước, đối chứng với các cơ sở tương tự và đảm bảo cân đối các nguồn tài chính. Quá trình này giúp phát hiện những dự toán quá cao hoặc thiếu hợp lý từ sớm.

3.2. Thực hiện chấp hành dự toán chi thường xuyên NSNN

Chấp hành dự toán yêu cầu các cơ sở KH&CN tuân thủ nghiêm ngặt dự toán được phê duyệt, không được vượt quá định mức cho phép. Sở Tài chính thực hiện giám sát thường xuyên tiến độ chi tiêu, xác định những bất thường để kịp thời điều chỉnh. Việc chi tiêu phải có hóa đơn, chứng từ đầy đủ và được lập báo cáo chi tiêu định kỳ.

3.3. Quyết toán chi thường xuyên NSNN KH CN

Quyết toán chi thường xuyên là khâu cuối cùng trong chu kỳ quản lý chi, xác định chính xác khoản chi thực tế so với dự toán. Các cơ sở KH&CN phải lập báo cáo quyết toán chi tiết, kèm theo các chứng từ, hóa đơn được kiểm tra và xác nhận. Sở Tài chính thực hiện kiểm toán nội bộ để phát hiện các sai phạm và rút kinh nghiệm phục vụ quản lý chi trong những năm tiếp theo.

IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH CN

Quản lý chi thường xuyên NSNN cho KH&CN tại Thái Bình bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố cả nội bộ và bên ngoài. Các nhân tố nội bộ Sở Tài chính bao gồm: năng lực cán bộ, hệ thống quản lý thông tin, quy chế nội bộ và tính kỷ luật tài chính. Các nhân tố bên ngoài gồm: chính sách tài chính của Nhà nước, mức lạm phát, điều kiện kinh tế - xã hội và mức độ hợp tác của các cơ sở KH&CN. Việc đánh giá các nhân tố này giúp Sở Tài chính xác định những điểm yếu cần cải thiện và lập kế hoạch quản lý chi hiệu quả hơn.

4.1. Nhân tố nội bộ Sở Tài chính ảnh hưởng đến quản lý chi

Năng lực cán bộ là nhân tố then chốt - cần phải có đội ngũ chuyên viên giỏi về kế toán, tài chính và quản lý NSNN. Hệ thống quản lý thông tin hiện đại giúp theo dõi chi tiêu kịp thời và chính xác. Quy chế nội bộ rõ ràng đảm bảo tất cả hoạt động quản lý chi phải tuân theo quy định, tránh tùy tiện. Kỷ luật tài chính cao góp phần xử lý các vi phạm nhanh chóng.

4.2. Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

Chính sách tài chính của Nhà nước quy định mức chi thường xuyên cho KH&CN, tác động trực tiếp đến khả năng phân bổ nguồn lực. Mức lạm phát làm ảnh hưởng đến giá trị thực của dự toán chi. Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Bình ảnh hưởng đến nhu cầu chi tiêu cho KH&CN. Mức độ hợp tác của các cơ sở KH&CN trong việc cung cấp thông tin và tuân thủ quy định cũng là nhân tố quan trọng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho sự nghiệp khoa học và công nghệ của sở tài chính tỉnh thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA SỞ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI SỰ NGHIỆP KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Khái niệm và mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ cấp tỉnh 1. Khái niệm quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ cấp tỉnh * Quản lý chi thường xuyên NSNN: Là quá trình các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền sử dụng hệ thống các công cụ, biện pháp để chi phối, quản lý hoạt động chi thường xuyên NSNN, đảm bảo các khoản chi thường xuyên NSNN tại các đơn vị sử dụng ngân sách được sử dụng đúng quy định và đạt được các mục tiêu đã đề ra. * Khái niệm chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp KHCN: Là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để phục vụ các nhiệm vụ chi thường xuyên nhằm duy trì và phát triển khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu mục tiêu của nhà nước trong công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế xã hội.

* Nội dung chi sự nghiệp khoa học công nghệ bao gồm: Là các khoản chi cho các nhiệm vụ KH&CN và cho các cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với nhiệm vụ KHCN. Các khoản chi sự nghiệp còn để mua các công trình nghiên cứu phù hợp với mục tiêu. Đây là một trong những phương thức nhằm giảm rủi ro cũng như rút ngắn được thời gian nghiên cứu và thực nghiệm vào thực tế. Bên cạnh đó, hoạt động chi này còn có nhiều nhiệm vụ khác như tuyên truyền phổ biến, tổ chức các buổi hội nghị, hội thảo,… nhằm hỗ trợ cho việc nghiên cứu và tăng cường sản xuất các mặt hàng.

Chi cho các đề tài dự án: Thông qua việc chi ngân sách này, kết quả của các nghiên cứu sẽ được triển khai và áp dụng vào thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng đời sống cũng như nâng cao khả năng sản xuất. Với nhiều đơn vị, nhiều nhà khoa học thì đơn vị chủ trì sẽ có thể lựa chọn được các sản phẩm khoa học có chất lượng với lượng kinh phí phù hợp. Điều này là một trong những nguyên tắc hàng đầu trong việc chi và sử dụng ngân sách nhà nước. * Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp KHCN Là tổng thể các công cụ tổ chức quản lý quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng vốn NSNN chi cho sự nghiệp KH&CN.

Đối với Sở Tài chính, Là quá trình hướng dẫn các sở ban ngành và các đơn vị 6 thụ hưởng, UBND huyện thành phố xây dựng dự toán, thực hiện dự toán, quyết toán chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp khoa học công nghệ theo đúng quy định của pháp luật nhằm giúp cho các đơn vị sự nghiệp KHCN sử dụng ngân sách được giao đúng mục đích, mục tiêu và chỉ thị cấp trên. Khái niệm: Quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp KHCN là việc sử dụng các công cụ quản lý để vận hành một quỹ tiền tệ NSNN nhất định với những nội dung thuộc lĩnh vực chi cho sự nghiệp KHCN để đạt được mục tiêu đặt ra ban đầu và vận hành trơn tru một phần của bộ máy quàn lý nhà nước về lĩnh vực trên. Mục tiêu đánh giá quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp tỉnh đối với sự nghiệp khoa học công nghệ Mục tiêu chung: Đảm bảo các nhiệm vụ KHCN sẽ tiến hành triển khai, phát triển KHCN theo phương hướng và mục tiêu đã đề ra. Tháo gỡ những khó khăn, nút thắt về tài chính trong quản lý chi NSNN cho lĩnh vực KHCN, phát hiện ra các vấn đề cần cải thiện làm rõ, các bất cập để sửa đổi bổ sung.

Cuối cùng để phục vụ cho mục đích chính là các nhà khoa học có thể phát huy được hết giá trị và có những công trình nghiên cứu giúp ích cho xã hội, đóng góp vào sự phát triển KTXH, từ đó tỉnh có thể có các đề tài nghiên cứu khả thi, chất lượng, góp phần thực hiện tốt mục tiêu hiệu quả trong việc chi NSNN. Mục tiêu cụ thể: - Bảo đảm chi thường xuyên NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ theo đúng kế hoạch, mục đích, hiệu quả, và đúng quy định của pháp luật. - Đảm bảo thời gian thực hiện đúng tiến độ và thời hạn quy định, công khai minh bạch các nội dung. Nguyên tắc quản lý chi thường xuyên NSNN cấp tỉnh đối với sự nghiệp khoa học công nghệ - Nguyên tắc quản lý theo dự toán: Dự toán là kế hoạch thu chi ngân sách của năm ngân sách, khi chi thường xuyên theo kế hoạch đã được duyệt sẽ tạo điều kiện cho cơ quan tài chính cân đối bố trí ngân sách kịp thời, đáp ứng tính kịp thời trong thực hiện các nhiệm vụ chi, đảm bảo thuận lợi cho quá trình quản lý điều hành ngân sách và hạn chế các khoản chi đột xuất tùy tiện.

- Nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả: Chi tiêu hợp lý đảm bảo đúng đối tượng, thứ tự ưu tiên của các khoản chi , đáp ứng đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ chi thường xuyên, theo các tiêu chí, định mức đúng theo quy định. Điều này không có nghĩa là hạn chế chi tiêu mà là sự chi tiêu hợp lý, xét trên nhiều phương diện về hiệu quả KTXH, trước 7 mắt và lâu dài để quyết định sự phù hợp của khoản chi, từ đó sẽ tạo ra được lợi ích lớn nhất có thể. - Nguyên tắc chi trực tiếp qua kho bạc nhà nước: Để đảm bảo tính công khai, minh bạch, một trong những chức năng quan trọng của Kho bạc nhà nước là quản lý quỹ NSNN. Vì vậy, Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi thường xuyên ngân sách nhà nước, đặc biệt là các khoản chi thường xuyên.

Chi qua Kho bạc sẽ giúp cho việc quản lý chi thường xuyên trở nên dễ dàng, dễ kiểm tra kiểm soát hơn. Bộ máy quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của Sở Tài chính đối với sự nghiệp khoa học công nghệ Bộ máy quản lý của STC đối với chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp khoa học công nghệ, gồm: - Ban Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và các Phó Giám đốc; Chịu toàn bộ trách nhiệm trước các cơ quan cấp trên liên quan về công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành cơ quan thực hiện chức năng nhiệm vụ theo thẩm quyền quản lý; và toàn bộ hoạt động và các mặt liên quan đến chi NSNN tại địa phương, cụ thể hơn là chi thường xuyên cho sự nghiệp KHCN. - Phòng Quản lý ngân sách: Tham gia quản lý điều hành ngân sách, kiểm soát cấp phát ngân sách hàng tháng, kế toán kiểm toán chi, Xây dựng dự toán thu chi, phương án phân bổ chi thường xuyên từ NSNN cho lĩnh vực sự nghiệp KHCN; ban hành công văn hướng dẫn xây dựng DTNS, thực hiện DTNS trong đó có nội dung dự toán chi thường xuyên từ NSNN; Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn liên quan để tổng hợp chung và quyết toán số liệu năm ngân sách của các đơn vị sự nghiệp KHCN, báo cáo lãnh đạo sở trình UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền quyết định. - Phòng Hành chính sự nghiệp: Hướng dẫn cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ xây dựng DTNS, tổ chức thảo luận về dự toán, quản lý xây dựng dự toán, kiểm tra giám sát thực hiện sử dụng và quản lý nguồn vốn, thẩm định hoặc duyệt, thông báo QTNS đối với các đơn vị.

Nội dung quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp khoa học công nghệ 1. Hướng dẫn xây dựng, thẩm định dự toán chi thường xuyên từ NSNN đối với sự nghiệp khoa học công nghệ - Hướng dẫn lập dự toán 8 Lập dự toán chi thường xuyên NSNN là lập kế hoạch các khoản chi thường xuyên ngân sách trong một năm ngân sách, có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước. Sở Tài chính hướng dẫn các đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ lập DTNS chi thường xuyên NSNN, sau đó được cấp trên phê duyệt. Căn cứ vào dự toán đã được duyệt để điều hành chi tiêu trong năm kế hoạch.

Sở Tài chính hướng dẫn nội dung xây dựng DTNS năm ngân sách, kế hoạch tài chính 03 năm ngân sách tiếp theo như sau: - Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước năm trước, trong đó, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên. - Xây dựng DTNS năm ngân sách theo đúng quy định của luật NSNN các văn bản hướng dẫn phù hợp với các kế hoạch 5 năm, mục tiêu phát triển KTXH của tỉnh. - Xây dựng DTNS trên cơ sở số lượng đề tài dự án được duyệt, kế hoạch chi tiêu, các hoạt động phát sinh chi theo chức năng, phù hợp với định hướng trong các chỉ thị của UBND và kết luận 50-KH/TW của Ban Bí thư. Sau khi Sở Khoa học và Công nghệ sẽ dựa trên các căn cứ để xây dựng kế hoạch dự toán cho phù hợp với khả năng thực hiện, cũng đảm bảo sử dụng các nguồn lực được hiệu quả nhất, STC tổ chức thực hiện buổi thảo luận DTNS với Sở KHCN và các ĐVSN liên quan khi có văn bản đăng ký gửi về STC.

Sau đó, STC lập và trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dự toán chi sự nghiệp KHCN theo đề xuất của Sở KH&CN. Trong trường hợp có sự thay đổi so với đề xuất thì STC có trách nhiệm thông báo với Sở KH&CN trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan cấp trên. Quá trình lập DTNS phải đảm bảo các yêu cầu trên cơ sở Luật NSNN, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn, các văn bản pháp luật có liên quan; kế hoạch phát triển KTXH tại Chỉ thị của UBND tỉnh; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ; các đề án, nhiệm vụ. - Thẩm định DTNS Các đơn vị gửi DTNS trong đó có nội dung chi thường xuyên về STC, dự toán phải hợp lý với các tiêu chí, căn cứ vào nguồn ngân sách của tỉnh, và nội dung đã thảo luận với cơ quan trung ương, nhằm cân đối được nguồn thu chi ngân sách của tỉnh, hạn chế nội dung chi phát sinh mới, không có trong dự toán được giao và kế hoạch phân bổ vốn ngân sách cần phải cơ cấu, bảo đảm hợp lý với các ngành, lĩnh vực, địa phương.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ