Tổng quan nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân, thường xuyên đóng góp từ 6% đến 8% tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và thu hút nguồn vốn đầu tư xã hội khổng lồ. Trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế và áp lực thắt chặt đầu tư công, các doanh nghiệp xây lắp đối mặt với thách thức sống còn về tối ưu hóa chi phí sản xuất. Thực tế sản xuất cho thấy chi phí trực tiếp thường chiếm từ 70% đến 85% giá thành công trình, trong đó chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng áp đảo từ 60% đến 70%. Bất kỳ biến động nào về giá cả vật tư hay sự thiếu hụt trong khâu kiểm soát định mức đều tác động trực tiếp đến biên lợi nhuận của nhà thầu.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài bắt nguồn từ những tồn tại thực tế trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà. Mặc dù doanh nghiệp đã mở rộng quy mô hoạt động và đa dạng hóa ngành nghề xây dựng, công tác quản trị dòng tiền, lập kế hoạch mua sắm vật tư, phân bổ nhân công và điều động máy móc thiết bị vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, làm suy giảm lợi thế cạnh tranh.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá thực trạng quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà, chỉ rõ nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các công trình xây lắp do công ty thực hiện trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 tại địa bàn Hà Nội và một số tỉnh thành lân cận. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp cắt giảm từ 5% đến 10% chi phí lãng phí gián tiếp, hướng tới mục tiêu nâng cao tỷ suất lợi nhuận ròng của doanh nghiệp từ mức 3% lên trên 7% cho mỗi hợp đồng xây lắp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị chi phí hiện đại kết hợp với hệ thống quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định pháp luật Việt Nam. Nghiên cứu khai thác sâu lý thuyết cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý với các mô hình trực tuyến, mô hình chức năng, mô hình trực tuyến - chức năng và trực tuyến - tham mưu nhằm phân định rõ trách nhiệm quản trị chi phí từ cấp công ty đến từng ban chỉ huy công trường. Bên cạnh đó, mô hình quản lý vòng đời chi phí thi công ba giai đoạn được áp dụng xuyên suốt: giai đoạn đấu thầu lập giá, giai đoạn thi công xây dựng và giai đoạn kết thúc đưa công trình vào khai thác sử dụng.

Hệ thống khái niệm nền tảng được chuẩn hóa gồm bốn nhóm chỉ tiêu cốt lõi:

  • Chi phí trực tiếp: Bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công và chi phí máy thi công được lượng hóa theo khối lượng bóc tách từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật.
  • Chi phí chung: Phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường và phục vụ người lao động.
  • Dự toán xây dựng công trình: Khoản xác định chi phí cần thiết trước khi thi công dựa trên hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật.
  • Giá thành sản phẩm xây lắp: Toàn bộ hao phí lao động sống và lao động quá khứ biểu hiện bằng tiền để hoàn thành một hạng mục công trình.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu có chủ đích với cỡ mẫu gồm 3 công trình xây lắp quy mô tiêu biểu mà công ty thực hiện trong giai đoạn 2013 - 2015, điển hình là dự án Cống hóa mương thoát nước Phú Đô (thuộc Dự án Hải Đăng City) và các công trình giao thông trọng điểm. Đồng thời, nghiên cứu phân tích toàn bộ dữ liệu nhân sự của 153 cán bộ công nhân viên cùng hệ thống kho bãi, máy móc thiết bị của doanh nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu này là nhằm đảm bảo tính đại diện cho các hình thức công trình hạ tầng đô thị phức tạp, nơi tập trung đầy đủ các biến số về vật tư, nhân công và thiết bị thi công cơ giới.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa hiện trường, phỏng vấn chuyên sâu đội ngũ chỉ huy trưởng và cán bộ kỹ thuật. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ báo cáo tài chính kiểm toán, bảng thanh quyết toán khối lượng, sổ theo dõi thiết bị và định mức cấp phát vật tư nội bộ. Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu giữa định mức dự toán nhà nước với chi phí thực tế tại công trường, kết hợp phương pháp tính giá ca máy theo Thông tư 06/2010/TT-BXD và quản lý chi phí theo Nghị định 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ. Quá trình xử lý và tổng hợp dữ liệu được tiến hành trong toàn bộ timeline nghiên cứu từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực tế tại doanh nghiệp chỉ ra rằng cơ cấu chi phí thi công xây dựng chiếm tỷ trọng từ 75% đến 82% tổng doanh thu xây lắp. Trong đó, chi phí nguyên vật liệu chiếm từ 62% đến 68% chi phí trực tiếp, là nhân tố quyết định trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Việc quản lý kho dự trữ còn thiếu tính linh hoạt khi lượng vật tư luân chuyển tồn đọng lớn. Cụ thể, lượng thép hình I350 dự trữ tăng đột biến 279% từ 243,49 tấn lên 923,96 tấn; thép ray P43 tăng hơn 1300% từ 31,79 tấn lên 467,79 tấn, gây ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động đáng kể tại kho trung tâm.

Đối với chi phí máy thi công, dữ liệu thể hiện hiệu suất huy động số lượng máy móc thiết bị đạt mức bình quân 96%. Đa số các dòng máy chủ lực như xe tải Kamzben đạt 10/10 xe hoạt động 100%, máy xúc đạt 2/2 máy hoạt động 100%, đầm dùi đạt 33/34 máy hoạt động 97%. Hệ số thời gian làm việc của thiết bị tăng trưởng đều đặn từ 21 ngày/tháng trong năm 2012 lên 25 ngày/tháng trong năm 2015, với thời gian hoạt động thực tế đạt 10,7 giờ/ngày. Tuy nhiên, việc điều chuyển máy móc giữa các công trình thiếu tính tối ưu khiến chi phí vận chuyển và sửa chữa phát sinh thêm khoảng 8% đến 12% so với kế hoạch ban đầu.

Về quản lý và sử dụng lao động, tổng quy mô nhân sự của đơn vị là 153 người, trong đó bộ phận quản lý doanh nghiệp là 17 người (chiếm 11,11%), quản lý tổ đội là 6 người (chiếm 3,92%) và công nhân sản xuất trực tiếp là 130 người (chiếm 84,97%). Cơ cấu giới tính ghi nhận 95 nam (chiếm 62,09%) và 58 nữ (chiếm 37,91%). Trình độ chuyên môn của toàn công ty có 19 người đạt trình độ đại học (12,42%) và 33 người đạt trình độ trung cấp (21,57%). Cơ chế giao khoán nhân công theo khối lượng tại dự án Cống hóa mương thoát nước Phú Đô cho thấy sự chênh lệch chi phí nhân công thực tế vượt từ 5% đến 9% so với dự toán do năng suất lao động của nhóm công nhân hợp đồng mùa vụ địa phương chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

Các kết quả trên được tổng hợp chi tiết qua hệ thống bảng biểu so sánh độ lệch chi phí định mức so với thực tế và sơ đồ hóa cơ cấu tổ chức quản trị trực tuyến - chức năng, minh chứng rõ nét cho sự thiếu hụt các công cụ kiểm soát chi phí tự động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự gia tăng chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà nằm ở khâu lập kế hoạch nhu cầu vật tư chưa gắn chặt với tiến độ chi tiết từng ngày trên công trường. Việc mua sắm vật tư chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm cảm tính mà chưa áp dụng bài toán quy hoạch tuyến tính hay bài toán vận tải để tìm kiếm điểm cung ứng có tổng chi phí thấp nhất. Tình trạng này khiến chi phí vận chuyển vật tư đến chân công trình bị đội lên từ 4% đến 6%.

Khi so sánh với các nghiên cứu điển hình trong ngành xây dựng, tỷ lệ lãng phí vật tư và sai lệch định mức của công ty ở mức 3,5% đến 5%, tương đương với mặt bằng chung của các nhà thầu quy mô vừa và nhỏ tại Việt Nam. Việc quản lý lao động chưa thực sự gắn kết giữa thu nhập và năng suất lao động thực tế; công tác đào tạo cán bộ kỹ thuật chưa đạt mục tiêu khi vẫn còn gần 30% cán bộ cấp phòng ban chưa đạt chuẩn đại học theo định hướng phát triển. Việc ứng dụng công nghệ thông tin chỉ dừng lại ở các phần mềm bảng tính văn phòng đơn giản, chưa đồng bộ hóa dữ liệu từ công trường về phòng kế hoạch kỹ thuật và tài chính.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh, doanh nghiệp cần triển khai đồng bộ 4 nhóm giải pháp chiến lược sau:

  • Hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệu: Thực hiện đàm phán hợp đồng cung ứng dài hạn với các nhà sản xuất thép và xi măng lớn để ổn định giá đầu vào. Ứng dụng bài toán vận tải tối ưu nhằm giảm chi phí bốc dỡ, lưu kho bãi ít nhất 15% và hạ tỷ lệ hao hụt vật liệu xuống dưới mức 1,2%. Timeline thực hiện: Hoàn thành trong Quý 1/2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Vật tư Thiết bị phối hợp với Ban Chỉ huy các công trường.

  • Nâng cao hiệu quả quản lý và khai thác máy móc thiết bị: Áp dụng phương pháp xác định giá ca máy theo Thông tư 06/2010/TT-BXD và định mức hao phí theo Quyết định 1134/QĐ-BXD. Lập lịch trình bảo dưỡng định kỳ và chia sẻ thiết bị dùng chung giữa các dự án để nâng hệ số thời gian làm việc hữu ích lên 98%, giảm 10% chi phí thuê máy bên ngoài. Timeline thực hiện: Triển khai từ Quý 2/2018 đến Quý 4/2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Cơ giới - Kế hoạch Kỹ thuật.

  • Tái cơ cấu tổ chức và tối ưu hóa chi phí nhân công: Tinh gọn bộ máy quản lý gián tiếp theo mô hình trực tuyến - chức năng, chuẩn hóa 100% cán bộ quản lý cấp đội có trình độ từ trung cấp trở lên và nâng tỷ lệ đại học cấp phòng ban lên trên 80% trước năm 2020. Chuyển đổi sang hình thức khoán gọn khối lượng gắn liền trách nhiệm thưởng phạt đối với các tổ đội thi công để tăng 12% năng suất lao động. Timeline thực hiện: Giai đoạn 2018 - 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Tổ chức - Hành chính.

  • Ứng dụng công nghệ thông tin và chuẩn hóa dự toán dự thầu: Triển khai phần mềm chuyên dụng quản lý chi phí công trình tích hợp mô hình thông tin công trình, giúp kiểm soát khối lượng bóc tách theo thời gian thực và giảm thiểu sai sót dự toán xuống dưới 1,5%. Timeline thực hiện: Bắt đầu từ Quý 3/2018. Chủ thể thực hiện: Phòng Kế toán Tài chính và Phòng Kế hoạch Kỹ thuật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Ban Lãnh đạo và Giám đốc điều hành các doanh nghiệp xây dựng: Tài liệu cung cấp góc nhìn toàn diện về tái cấu trúc bộ máy quản lý và chiến lược phân bổ chi phí trực tiếp, giúp doanh nghiệp thiết lập hệ thống định mức nội bộ chuẩn mực nhằm gia tăng tỷ suất sinh lời trên mỗi gói thầu.

  • Chỉ huy trưởng công trường và Kỹ sư kinh tế xây dựng: Luận văn cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về phương pháp kiểm soát cấp phát vật liệu, quản lý hệ số thời gian làm việc của máy thi công và quy trình giám sát nhân công thời vụ tại hiện trường dự án.

  • Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Kinh tế Xây dựng, Quản lý Xây dựng: Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị với chuỗi dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp, giúp người học củng cố phương pháp nghiên cứu định lượng và phân tích cấu trúc chi phí sản xuất xây lắp.

  • Các cơ quan quản lý nhà nước và Chủ đầu tư dự án: Tài liệu phản ánh khách quan những vướng mắc của nhà thầu trong việc áp dụng định mức nhà nước, cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi phí thi công xây dựng công trình gồm những giai đoạn chính nào?
Quản lý chi phí thi công được triển khai qua ba giai đoạn liên hoàn gồm: giai đoạn đấu thầu (kiểm soát khối lượng bóc tách và định mức dự thầu), giai đoạn thi công xây dựng (quản lý cung ứng vật tư, bố trí nhân công, huy động máy móc theo tiến độ) và giai đoạn kết thúc xây dựng (nghiệm thu khối lượng thực tế và thanh quyết toán theo hợp đồng).

Tại sao chi phí nguyên vật liệu luôn là trọng tâm kiểm soát hàng đầu trong doanh nghiệp xây dựng?
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 60% đến 70% tổng chi phí sản xuất xây lắp trực tiếp. Chỉ cần tiết giảm từ 1% đến 2% hao hụt vật liệu thông qua quy trình bảo quản kho bãi và thi công chuẩn xác, doanh nghiệp đã có thể cải thiện đáng kể lợi nhuận và hạ giá thành gói thầu.

Mô hình cơ cấu tổ chức nào tối ưu nhất cho công tác quản trị chi phí của nhà thầu xây lắp?
Mô hình cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến - chức năng là lựa chọn phù hợp nhất cho các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và lớn. Mô hình này vừa đảm bảo quyền chỉ huy trực tiếp tập trung của Tổng Giám đốc và Ban Chỉ huy công trường, vừa phát huy tối đa năng lực tham mưu chuyên sâu của các phòng ban chuyên môn.

Làm thế nào để nâng cao hiệu quả sử dụng máy thi công tại công trường?
Doanh nghiệp cần theo dõi sát sao hệ số thời gian làm việc thực tế, duy trì thời gian vận hành đạt trên 10 giờ/ngày và tần suất trên 24 ngày/tháng. Việc kết hợp lập kế hoạch điều động thiết bị khoa học, bảo dưỡng máy móc định kỳ và áp dụng định mức giá ca máy theo quy định giúp hạn chế tối đa thời gian chết của thiết bị.

Các văn bản pháp luật như Nghị định 32/2015/NĐ-CP ảnh hưởng như thế nào đến quản lý chi phí doanh nghiệp?
Nghị định 32/2015/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn thiết lập hành lang pháp lý bắt buộc về nguyên tắc tính đúng, tính đủ chi phí đầu tư xây dựng. Văn bản này là căn cứ pháp lý để doanh nghiệp xác định đơn giá nhân công, giá ca máy, lập dự toán dự thầu chuẩn xác và thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư minh bạch với chủ đầu tư.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung pháp lý về quản lý chi phí thi công xây dựng công trình theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và Nghị định 32/2015/NĐ-CP.
  • Phân tích chi tiết thực trạng chi phí trực tiếp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Việt Hà, chỉ rõ tỷ trọng chi phí vật liệu chiếm trên 60% và máy móc thiết bị đạt hiệu suất huy động 96%.
  • Đánh giá sâu sắc các điểm nghẽn trong công tác dự trữ vật tư tồn kho, phân bổ lao động quản lý chiếm 15,03% và sự thiếu hụt công cụ kiểm soát chi phí tự động hóa.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá và có tính khả thi cao về quản lý vật tư, tối ưu hóa máy thi công, tái cơ cấu lao động và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn giúp doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm xây lắp, nâng cao năng lực cạnh tranh và tiết giảm từ 5% đến 10% chi phí lãng phí.

Đóng góp lớn nhất của công trình nghiên cứu là tạo ra một khung giải pháp quản trị chi phí thực chứng, gắn liền với điều kiện vận hành thực tế của doanh nghiệp xây lắp Việt Nam. Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2018 - 2020 để chuẩn hóa bộ máy và tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh. Các nhà quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường và kỹ sư kinh tế xây dựng hãy áp dụng ngay các phương pháp quản lý định mức và mô hình kiểm soát chi phí này vào thực tiễn dự án để nâng cao hiệu quả tài chính và bảo đảm tiến độ thi công công trình.