Chương 1: Những lý luận chung về chi phí sản xuất kinh doanh và công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương 3: Thực trạng quản lý chi phí và hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Lilama 69-1 Chương 4: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Lilama 69-1 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP 1.1 Cơ sở lý luận chung về chi phí sản xuất 1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh Theo các nhà nghiên cứu kinh tế thế giới: “Mọi hoạt động của con ngƣời mà tạo ra thu nhập là hoạt động sản xuất, nền sản xuất của một quốc gia bao gồm các ngành sản xuất ra sản phẩm vật chất và các ngành sản xuất sản phẩm dịch vụ”. “Trong quá trình đó doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc gọi là chi phí sản xuất” (Phan Ngọc Thúy, 2010). “Các chi phí mà doanh nghiệp chi ra cấu thành nên giá trị của sản phẩm, lao vụ dịch vụ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Giá trị sản phẩm gồm ba bộ phận là: C, V, m.
Trong đó: - C: Là toàn bộ giá trị tƣ liệu sản xuất đã tiêu hao trong quá trình tạo ra sản phẩm dịch vụ nhƣ: Khấu hao tài sản cố định, chi phí nguyên vật liệu, công cụ, năng lƣợng. Bộ phận này đƣợc gọi là hao phí vật chất. - V: Là chi phí tiền lƣơng, tiền công phải trả cho ngƣời lao động tham gia quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, dịch vụ, đƣợc gọi là hao phí lao động cần thiết. - m: Là giá trị mới do lao động sống tạo ra trong quá trình hoạt động sản xuất ra giá trị sản phẩm, dịch vụ.
Ăngghen, Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, tr 224). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn 6 Nhƣ vậy, để có thể đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cho kinh doanh của mình, chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc gọi là chi phí sản xuất. Về vật chất đó là tiêu hao về vật tƣ, nguyên nhiên vật liệu, khấu hao TSCĐ,. Còn đối với lao động đƣợc thể hiện thông qua tiền lƣơng, phụ cấp cho ngƣời lao động và các khoản trích theo lƣơng,.
Tóm lại để thực hiện các mục tiêu của kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Nhƣ vậy, bản chất của chi phí trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn đƣợc xác định là những hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải chi ra gắn liền với mục đích kinh doanh trong một thời kỳ nhất định. Chi phí này bao gồm chi phí phí cho việc sản xuất sản phẩm, chi phí tổ chức tiêu thụ sản phẩm và những khoản tiền thuế gián thu nộp cho Nhà nƣớc theo luật thuế quy định.
Tuy nhiên, các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế - kỹ thuật khác nhau thì nội dung, cơ cấu chi phí sẽ không giống nhau. Điều quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp là phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí, tiết kiệm chi phí, bởi vì nếu không hợp lý, không đúng với thực tế đều gây ra những trở ngại trong quản lý và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Muốn tiết kiệm chi phí, doanh nghiệp phải tính toán trƣớc mọi chi phí sản xuất kinh doanh kỳ kế hoạch, phải xây dựng đƣợc ý thức thƣờng xuyên tiết kiệm để đạt đƣợc mục tiêu kinh doanh mà doanh nghiệp đề ra. Cần phân biệt rõ các loại chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát đối với từng loại chi phí đó.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn 7 Nhƣ vậy, có thể rút ra khái niệm: “Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định”. TS Nguyễn Đình Kiệm, tr. Về bản chất các chi phí sản xuất chính là sự chuyển dịch giá trị của các yếu tố nguồn lực sản xuất vào sản phẩm, hàng hóa đƣợc tạo ra. Chi phí sản xuất phát sinh thƣờng xuyên và gắn liền với hoạt động sản xuất của DN, nó là nhân tố cơ bản để xác định giá thành sản phẩm và cơ sở để xác định giá bán sản phẩm hợp lý.
Ngoài ra mức tiêu hao các chi phí sản xuất có ảnh hƣởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN. Tiết kiệm chi phí sản xuất là con đƣờng cơ bản nhất để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao lợi nhuận của DN. Cũng nhƣ các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp xây lắp trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải huy động và sử dụng các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật tƣ, tiền vốn.) để thực hiện công việc sản xuất kinh doanh của mình từ công việc mua sắm các yếu tố đầu vào cho sản xuất, và tiêu thụ sản phẩm. Nhƣ vậy, trên góc độ doanh nghiệp chi phí kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời gian nhất định.
Trong nền kinh tế thị trƣờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ các khoản chi phí tìm ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm. Để quản lý sản xuất kinh doanh một cách chặt chẽ, quản lý thực hiện các định mức kinh tế - kĩ thuật tính toán đƣợc kết quả tiết kiệm chi phí ở từng khoản mục chi phí cần thiết phải phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo những tiêu thức nhất định.2 Phân loại chi phí sản xuất Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế của chi phí (theo yếu tố chi phí) Theo cách phân loại này, ngƣời ta dựa vào công dụng kinh tế của chi phí phát sinh lần đầu (còn gọi là dựa vào hình thái nguyên thuỷ của chi phí phát sinh) chỉ căn cứ vào tính chất kinh tế của các khoản chi phí. Do đó những chi phí giống nhau đƣợc xếp vào một yếu tố: Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Là giá trị toàn bộ nguyên vật liệu, nhiên liệu, động lực mà doanh nghiệp đã sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định. Chi phí tiền lƣơng và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lƣơng: Là toàn bộ tiền lƣơng, tiền công, chi phí có tính chất tiền lƣơng trả cho ngƣời tham gia vào quá trình sản xuất sản xuất sản phẩm.
Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn. Chi phí khấu hao tài sản cố định: Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn. Một bộ phận tƣơng ứng với giá trị hao mòn đó chuyển dịch dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài sản cố định. Thông thƣờng, các doanh nghiệp trích khấu hao hàng năm theo phƣơng pháp tuyến tính cố định.
Mức trích khấu hao hàng năm đƣợc tính bằng cách lầy nguyên giá của từng loại tài sản cố định chia cho số năm sử dụng ƣớc tính của tài sản cố định đó. Sau đó cộng lại để xác định mức trích khấu hao của toàn doanh nghiệp trong năm Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí đã trả cho các tổ chức cá nhân doanh nghiệp về các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp nhƣ tiền điện, nƣớc, điện thoại, tƣ vấn, kiểm toán. và các dịch vụ khác. Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí gồm thuế môn bài, thế sử dụng đất, chi tiếp tân giao dịch, chi phí tiếp tân, chi phí dự thầu, chi phí bàn giao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu http://lrc.vn 9 quyết toán công trình.
Các khoản chi khác doanh nghiệp đƣợc phép tính vào chi phí sản xuất kinh doanh gồm các khoản dự phòng giảm giá theo quy định. Đặc điểm của cách phân loại này là dựa trên hình thái nguyên thuỷ bỏ vào chi phí sản xuất, không phân biệt chi phí đó đƣợc bỏ vào đâu, mục đích gì. Theo cách phân loại này có tác dụng trong công tác chi phí cho phép hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng yếu tố chi phí là cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tƣ, tiền vốn hay sử dụng lao động.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí Theo cách phân loại này là sắp xếp các khoản mục chi phí có công dụng và địa điểm phát sinh giống nhau vào cùng một loại. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng.
tham gia trực tiếp vào sản xuất chế tạo sản phẩm, hay thực hiện lao vụ, dịch vụ (loại trừ giá trị vật tƣ dùng không hết nhập kho và phế liệu thu hồi). Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lƣơng trả cho ngƣời lao động trực tiếp, các khoản phụ cấp có tính chất tiền lƣơng, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, trích trên lƣơng cơ bản của công nhân sản xuất. Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xƣởng sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).