Tổng quan nghiên cứu

Năm 2018, tổng sản phẩm trên địa bàn huyện Quế Võ đạt 8.498,2 tỷ đồng với tốc độ tăng trưởng kinh tế 11,1%, đưa thu nhập bình quân đầu người đạt 2.570 USD/năm, tăng 843 USD so với năm 2015. Cùng với sự bứt phá của toàn tỉnh Bắc Ninh khi đóng góp 3,11% vào GRDP cả nước, quy mô giao dịch tài chính công tại cấp xã ngày càng mở rộng. Tuy nhiên, công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cấp cơ sở tại 21 xã và thị trấn của huyện Quế Võ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: quy trình phân bổ dự toán còn mang nặng tính bình quân cơ học dựa trên số liệu lịch sử năm trước; kinh phí dành cho các tổ chức chính trị - xã hội cơ sở còn eo hẹp; trong khi chi hội nghị, khánh tiết còn lãng phí và chưa bám sát nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Kế toán ứng dụng mã số 8340301 được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách xã, đánh giá thực trạng phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quế Võ giai đoạn 2016–2018, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện. Nghiên cứu bao quát toàn bộ 21 đơn vị hành chính cấp xã với dân số 188.756 người trên diện tích 154,85 km². Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao hiệu lực quản lý tài chính công, hướng tới mục tiêu 100% xã thực hiện dự toán chi đúng định mức, tối ưu hóa nguồn lực công và hoàn thành bền vững 19/19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết phân cấp tài khóa (Fiscal Decentralization Theory) và Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại (New Public Financial Management). Lý thuyết phân cấp tài khóa khẳng định việc trao quyền tự chủ ngân sách cho chính quyền cấp cơ sở giúp tối ưu hóa phúc lợi xã hội nhờ khả năng nắm bắt sát sao nhu cầu của cộng đồng dân cư. Song song đó, lý thuyết quản lý tài chính công cung cấp mô hình chu trình quản lý 4 giai đoạn khép kín gồm: lập dự toán chi, chấp hành dự toán chi, quyết toán ngân sách và thanh tra, kiểm tra, công khai tài chính.

Khung phân tích của đề tài vận hành dựa trên 5 khái niệm cốt lõi:

  • Ngân sách nhà nước: Toàn bộ các khoản thu, chi được dự toán và thực hiện trong một niên độ xác định theo Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13.
  • Ngân sách xã: Cấp ngân sách cơ sở đảm bảo phương tiện vật chất cho bộ máy chính quyền xã thực thi chức năng quản lý hành chính và phát triển kinh tế địa phương.
  • Chi thường xuyên: Các khoản chi nhằm duy trì hoạt động quản lý nhà nước, an ninh, quốc phòng, sự nghiệp giáo dục, y tế và các đoàn thể chính trị - xã hội.
  • Chi đầu tư phát triển: Khoản chi xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và công trình phúc lợi công cộng từ nguồn ngân sách xã cân đối hoặc nhân dân đóng góp.
  • Định mức phân bổ dự toán: Tiêu chuẩn, định ngạch chi tiêu được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND18.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016–2018:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo quyết toán thu chi, dự toán bổ sung, niên giám thống kê huyện Quế Võ và văn bản chỉ đạo tài chính theo Thông tư 344/2016/TT-BTC, Thông tư 342/2016/TT-BTC.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) với cỡ mẫu 47 phiếu khảo sát phân bổ cho 4 nhóm đối tượng trọng yếu: 03 lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện, 15 lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã, 08 công chức Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện và 21 cán bộ phụ trách Ban tài chính kế toán xã.

Phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian (2016–2018) và phương pháp mô tả thống kê được lựa chọn vì cho phép nhận diện chính xác xu hướng biến động của từng nội dung chi, đo lường tỷ lệ chấp hành dự toán và phản ánh khách quan mức độ hài lòng của đội ngũ công chức qua thang đo Likert. Quy trình chọn mẫu bao phủ 100% xã, thị trấn bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối cho không gian nghiên cứu cấp huyện.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác lập và giao dự toán, quy trình lập dự toán tại 21 xã cơ bản tuân thủ Thông tư 342/2016/TT-BTC và Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND18. Tuy nhiên, khoảng 18% dự toán chi đầu năm vẫn mang tính đối phó, khiến tỷ lệ điều chỉnh dự toán bổ sung trong năm tại các xã dao động từ 12% đến 25% so với kế hoạch ban đầu để đáp ứng các nhiệm vụ phát sinh ngoài dự liệu.

Thứ hai, về cơ cấu chi ngân sách xã, chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo trên 72% tổng chi ngân sách xã trên địa bàn. Trong đó, chi hoạt động quản lý nhà nước, tiền lương và phụ cấp cán bộ chiếm hơn 62% tổng chi thường xuyên. Chi cho sự nghiệp kinh tế, bảo vệ môi trường và hạ tầng chỉ chiếm khoảng 14%, trong khi kinh phí hỗ trợ các tổ chức đoàn thể như Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ tại một số địa phương chỉ đạt dưới 8% tổng định mức phân bổ hành chính.

Thứ ba, về năng lực bộ máy, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quế Võ sở hữu đội ngũ nhân lực chất lượng cao với 8 cán bộ, trong đó có 7 thạc sĩ chuyên ngành tài chính kế toán (đạt 87,5%) và 1 cử nhân đại học. Ngược lại, tại 21 ban tài chính xã, trình độ ứng dụng phần mềm kế toán công và kỹ năng phân tích dự báo tài khóa còn không đồng đều, dẫn đến tình trạng chậm nộp báo cáo đối soát định kỳ tại một số thời điểm.

Thứ tư, về chấp hành và quyết toán, 100% các xã thực hiện khóa sổ ngân sách đúng thời hạn chỉnh lý ngày 31 tháng 01 năm sau. Mức dự phòng ngân sách xã từ 2% đến 4% tổng dự toán chi được vận hành tương đối nghiêm túc để ứng phó thiên tai và dịch bệnh, giúp giảm thiểu nợ đọng xây dựng cơ bản.

Thảo luận kết quả

Thực trạng cơ cấu chi thiên về quản lý hành chính bắt nguồn từ việc bộ máy cán bộ cơ sở duy trì số lượng lớn chức danh không chuyên trách, trong bối cảnh tốc độ công nghiệp hóa nhanh với tỷ trọng công nghiệp – xây dựng chiếm tới 60,6% cơ cấu kinh tế huyện. So sánh với thị xã Từ Sơn (năm 2017 tổng chi ngân sách xã đạt 288,2 tỷ đồng trên tổng thu 507,2 tỷ đồng) và mô hình quản lý tại huyện Kim Thành (Hải Dương), huyện Quế Võ cần đẩy mạnh cơ chế khoán biên chế và khoán kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP và Nghị định 16/2015/NĐ-CP.

Dữ liệu chấp hành ngân sách có thể được biểu diễn trực quan thông qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu chi thường xuyên và bảng số liệu so sánh đối chiếu giữa dự toán đầu năm với quyết toán thực tế qua từng năm. Sự chênh lệch giữa số dự toán và thực chi phản ánh rõ nhu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa định mức chi tiêu nội bộ và nâng cao năng lực thẩm định của Phòng Tài chính – Kế hoạch.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách xã tại huyện Quế Võ, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách: Áp dụng phương pháp lập ngân sách dựa trên kết quả đầu ra (Performance-Based Budgeting), gắn chỉ tiêu phân bổ tài chính với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cụ thể của 21 xã. Mục tiêu: Giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán bổ sung trong năm xuống dưới 5%. Thời gian thực hiện: Hoàn thành trước quý IV hằng năm. Chủ thể: Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện thẩm định.

  2. Kiểm soát chặt chẽ quy trình chấp hành chi thường xuyên: Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ mẫu, triệt để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt qua Kho bạc Nhà nước cho trên 95% giá trị giao dịch. Mục tiêu: Tiết kiệm tối thiểu 10% - 15% chi hội nghị, khánh tiết và mua sắm tài sản công để tái phân bổ cho các hoạt động kinh tế, an sinh xã hội. Thời gian thực hiện: Thường xuyên hằng tháng. Chủ thể: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Kho bạc Nhà nước huyện phối hợp giám sát.

  3. Hiện đại hóa công tác quyết toán và công khai tài chính: Đồng bộ hóa 100% hệ thống phần mềm kế toán xã, thực hiện đối chiếu điện tử số liệu thu chi theo đúng Thông tư 344/2016/TT-BTC. Mục tiêu: 100% xã gửi báo cáo quyết toán đúng thời hạn trước ngày 31/01 năm sau và niêm yết công khai ngân sách 100% tại trụ sở. Thời gian thực hiện: Hằng năm. Chủ thể: Ban tài chính kế toán xã phối hợp Phòng Tài chính – Kế hoạch.

  4. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ công chức tài chính xã: Tổ chức định kỳ 02 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm về quản lý tài chính công, phân tích số liệu và Luật Ngân sách nhà nước. Mục tiêu: 100% cán bộ tài chính cơ sở đạt chuẩn chuyên môn tài chính - kế toán và sử dụng thành thạo phần mềm chuyên ngành. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2019–2020. Chủ thể: Ủy ban nhân dân huyện Quế Võ và Phòng Nội vụ điều phối.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước cấp huyện: Cung cấp khung hướng dẫn chuẩn hóa quy trình thẩm định dự toán, kiểm soát chứng từ chi tiêu và đánh giá hồ sơ quyết toán ngân sách xã theo Luật Ngân sách nhà nước 2015.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân và công chức tài chính – kế toán cấp xã: Cung cấp cẩm nang thực hành quản lý quỹ tiền mặt, quy trình phân bổ định mức chi thường xuyên, điều hành quỹ dự phòng từ 2% đến 4% và phương pháp lập báo cáo tài chính minh bạch theo Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  • Học viên cao học, giảng viên và sinh viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Kế toán công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, khung phân tích phân cấp tài khóa cấp huyện và bảng khảo sát thực nghiệm 47 mẫu chuẩn mực.
  • Cơ quan hoạch định chính sách tài chính cấp tỉnh và huyện: Cơ sở thực tiễn đáng tin cậy để rà soát, điều chỉnh định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên cho các thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo, phù hợp với tiến trình đô thị hóa nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 có những điểm mới căn bản nào tác động đến quản lý chi ngân sách xã?
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 mở rộng quyền tự chủ tài chính cho cấp xã, đồng thời siết chặt quy trình lập dự toán và quy định thời hạn chỉnh lý quyết toán ngân sách kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. Luật cũng bắt buộc công khai ngân sách đầy đủ và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi rõ ràng giữa các cấp chính quyền địa phương.

Tại sao chi thường xuyên tại các xã thuộc huyện Quế Võ luôn chiếm tỷ trọng cao trên 70% tổng chi?
Khoản chi thường xuyên chiếm tỷ trọng lớn do bộ máy quản lý hành chính cấp xã phải chi trả tiền lương, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và không chuyên trách (chiếm hơn 60% chi thường xuyên). Ngoài ra, các nhiệm vụ đảm bảo an ninh trật tự, y tế, bảo vệ môi trường và văn hóa xã hội tại địa phương đang trong quá trình công nghiệp hóa đòi hỏi nguồn kinh phí duy trì thường xuyên rất lớn.

Mức dự phòng ngân sách xã từ 2% đến 4% được quản lý và sử dụng như thế nào?
Khoản dự phòng từ 2% đến 4% tổng dự toán chi được bố trí bắt buộc theo Thông tư 344/2016/TT-BTC nhằm ứng phó khẩn cấp với thiên tai, dịch bệnh, cứu đói hoặc các nhiệm vụ an ninh quốc phòng đột xuất phát sinh chưa có trong dự toán đầu năm. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định sử dụng và có trách nhiệm báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân xã theo định kỳ từng quý.

Huyện Quế Võ có thể rút ra bài học kinh nghiệm gì từ mô hình quản lý ngân sách của thị xã Từ Sơn?
Quế Võ có thể tiếp thu bài học khoán biên chế và khoán chi hành chính theo Nghị định 117/2013/NĐ-CP của thị xã Từ Sơn (năm 2017 quản lý 288,2 tỷ đồng chi ngân sách xã hiệu quả). Việc phân bổ định mức chi giáo dục theo đầu học sinh và chi hành chính theo biên chế giúp các đơn vị cơ sở chủ động tiết kiệm và tối ưu hóa nguồn lực công.

Quy trình thẩm định quyết toán chi ngân sách xã của Phòng Tài chính – Kế hoạch diễn ra như thế nào?
Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn báo cáo quyết toán trước ngày 31 tháng 01 hằng năm, báo cáo được lập thành 05 bản gửi đến Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện. Cơ quan tài chính huyện tiến hành thẩm tra tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ, kiểm tra sự phù hợp với mục lục ngân sách nhà nước, phát hiện sai sót để yêu cầu điều chỉnh kịp thời trước khi tổng hợp quyết toán toàn huyện.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách tại 21 xã thuộc huyện Quế Võ giai đoạn 2016–2018 theo khung khổ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 và Thông tư 344/2016/TT-BTC.
  • Nhận diện chính xác các tồn tại chủ yếu: Tỷ trọng chi thường xuyên chiếm trên 70% tổng chi, dự toán điều chỉnh bổ sung dao động 12% - 25% và trình độ ứng dụng công nghệ tại các ban tài chính xã còn thiếu đồng bộ.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao gồm đổi mới lập dự toán theo kết quả đầu ra, kiểm soát thanh toán chuyển khoản trên 95%, hiện đại hóa phần mềm kế toán và chuẩn hóa năng lực cán bộ cơ sở.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao hiệu quả phân bổ ngân sách địa phương, hỗ trợ huyện Quế Võ giữ vững 19/19 tiêu chí nông thôn mới và duy trì mức tăng trưởng kinh tế trên 11% mỗi năm.
  • Các cấp chính quyền địa phương và cơ quan quản lý tài chính cần khẩn trương đưa hệ thống giải pháp của luận văn vào thực tiễn quản lý ngay trong giai đoạn 2020–2025 nhằm hoàn thiện toàn diện nền tài chính công cấp cơ sở.