Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) trong đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mọi địa phương, đặc biệt tại các tỉnh miền núi vùng cao như Kon Tum. Năm 2023, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Kon Tum ước đạt 18.939 tỷ đồng, tăng trưởng 7,32% so với năm 2022 và dẫn đầu khu vực Tây Nguyên. Quy mô toàn nền kinh tế đạt 34.540 tỷ đồng, với tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn đạt 27.036 tỷ đồng (tăng 16,86%). Trong bối cảnh tổng chi ngân sách địa phương đạt 11.968 tỷ đồng (đạt 83,7% nhiệm vụ chi), việc phân bổ và sử dụng hiệu quả nguồn vốn đầu tư công mang ý nghĩa sống còn để hoàn thiện kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, giáo dục và y tế.

Tuy nhiên, với đặc thù diện tích tự nhiên rộng 9.676,5 km2, địa hình đồi núi hiểm trở và tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao, nguồn lực đầu tư của Kon Tum phụ thuộc lớn vào trợ cấp từ ngân sách Trung ương. Thực tiễn giai đoạn 2021–2023 cho thấy công tác quản lý chi đầu tư XDCB trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phân bổ vốn còn dàn trải, thời gian thẩm định kéo dài, tình trạng điều chỉnh dự toán diễn ra phổ biến và tiến độ giải ngân chưa đạt kỳ vọng tối đa.

Đề án được xây dựng nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB tại tỉnh Kon Tum giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và có tính khả thi cao nhằm nâng cao hiệu quả giải ngân, chống thất thoát lãng phí đến năm 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản trị khu vực công theo kết quả đầu ra. Chi NSNN trong đầu tư XDCB được định nghĩa là quá trình phân phối và sử dụng vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để đầu tư tái sản xuất tài sản cố định, nhằm mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.

Chu trình quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB bao gồm bốn khâu liên hoàn:

  • Lập dự toán chi NSNN: Xác định nhu cầu vốn, xây dựng danh mục dự án theo kế hoạch trung hạn và hàng năm dựa trên các tiêu chí tính khả thi, hiệu quả và hợp lý.
  • Chấp hành dự toán: Thực hiện phân bổ chi tiết, cấp phát thanh toán khối lượng hoàn thành qua Kho bạc Nhà nước theo tiến độ hợp đồng.
  • Quyết toán dự án hoàn thành: Đánh giá kết quả đầu tư, xác định giá trị tài sản hình thành mới và quy trách nhiệm các chủ thể liên quan theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
  • Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Giám sát tuân thủ định mức, chế độ chi tiêu và ngăn chặn tiêu cực từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu bàn giao.

Hệ thống pháp lý nền tảng của đề án căn cứ vào Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 (sửa đổi năm 2022), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (sửa đổi năm 2020), Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Quyết định số 36/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum, Niên giám thống kê giai đoạn 2021–2023 và hệ thống văn bản pháp quy của Trung ương cùng địa phương.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi cấu trúc Likert 5 mức độ đối với cỡ mẫu N = 200 cán bộ, chuyên viên công tác tại các cơ quan quản lý và đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn tỉnh trong năm 2024.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đảm bảo tính đại diện cao. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 40 cán bộ Sở Tài chính (chiếm 20,0%), 37 cán bộ Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng (18,5%), 27 cán bộ Sở Xây dựng (13,5%), 25 cán bộ thuộc HĐND và UBND các cấp (12,5%), 25 cán bộ Kho bạc Nhà nước (12,5%), 18 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư (9,0%), 14 cán bộ đơn vị thi công (7,0%) và 14 cán bộ thuộc đơn vị thụ hưởng cấp huyện/thành phố (7,0%). Về trình độ học vấn, 75,0% người tham gia có trình độ từ đại học trở lên (40,0% đại học và 35,0% sau đại học).
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation) và phân tích so sánh tỷ lệ hoàn thành dự toán qua từng năm, giúp đảm bảo tính khách quan và khoa học cho các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, số lượng dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN tại Kon Tum gia tăng liên tục qua các năm. Số dự án được thẩm định tăng từ 171 dự án năm 2021 lên 245 dự án năm 2022 (tăng 143,27%) và đạt 257 dự án năm 2023 (tăng 104,90%). Tương ứng, số lượng dự án được phê duyệt tăng từ 166 dự án năm 2021 lên 233 dự án năm 2022 (tăng 140,36%) và 254 dự án năm 2023 (tăng 109,01%). Trong đó, dự án nhóm C chiếm tỷ trọng chủ đạo với 248 dự án năm 2023 (chiếm 97,64% tổng số dự án phê duyệt), trong khi dự án nhóm B gồm 6 dự án.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi NSNN được đánh giá ở mức khá nhưng vẫn tồn tại hạn chế nhất định. Kết quả phân tích khảo sát 200 chuyên gia và cán bộ cho thấy điểm đánh giá trung bình về mức độ phù hợp của công tác lập dự toán đạt 3,58/5,0 điểm với độ lệch chuẩn 0,979. Tỷ lệ đánh giá "rất phù hợp" và "hoàn toàn phù hợp" lần lượt là 44,5% và 15,5%; tuy nhiên vẫn còn 13,5% ý kiến đánh giá "không phù hợp" hoặc "khá phù hợp" ở mức thấp, phản ánh tình trạng một số dự án chưa sát với khả năng cân đối vốn thực tế.

Thứ ba, khâu chấp hành dự toán và giải ngân thanh toán còn gặp nhiều vướng mắc cục bộ. Trong năm 2023, tổng chi NSNN toàn tỉnh đạt 11.968 tỷ đồng, tương đương 83,7% nhiệm vụ chi. Nhiều dự án phải tiến hành thủ tục điều chỉnh dự toán giữa năm do biến động giá vật liệu xây dựng, vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng hoặc năng lực đơn vị tư vấn khảo sát thiết kế còn yếu kém.

Thứ tư, công tác quyết toán và kiểm tra, giám sát đã có chuyển biến tích cực nhưng thời gian xử lý hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành đôi khi còn chậm trễ. Việc phối hợp cung cấp hồ sơ giữa chủ đầu tư, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước trong thời hạn quy định 7 ngày làm việc vẫn phát sinh độ trễ ở một số công trình giao thông nông thôn và thủy lợi liên xã.

Thảo luận kết quả

Khi tổng hợp dữ liệu, việc trình bày diễn biến số lượng dự án qua biểu đồ hình cột kết hợp đường tăng trưởng tỷ lệ phần trăm giai đoạn 2021–2023 sẽ làm nổi bật áp lực gia tăng khối lượng công việc thẩm định lên bộ máy cơ quan tài chính địa phương. Đồng thời, một biểu đồ radar thể hiện điểm đánh giá trung bình của bốn khâu quản lý (lập dự toán, chấp hành, quyết toán, thanh tra) sẽ minh họa rõ nét khoảng cách giữa quy định chuẩn hóa và thực tiễn thi hành.

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ cả yếu tố khách quan và chủ quan:

  • Về khách quan: Kon Tum có diện tích đất lâm nghiệp lớn với 660.341 ha (chiếm 68,14% diện tích tự nhiên), địa hình chia cắt phức tạp, mùa mưa kéo dài gây cản trở thi công; biến động giá nguyên nhiên vật liệu xây dựng làm tăng tổng mức đầu tư.
  • Về chủ quan: Năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý dự án ở cấp huyện còn hạn chế; công tác dự báo giá thị trường khi lập dự toán chưa theo kịp thực tế; sự phối hợp liên ngành giữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng Kho bạc Nhà nước trong khâu rà soát điều chuyển kế hoạch vốn đôi lúc chưa thực sự linh hoạt. So sánh với các địa phương lân cận vùng Tây Nguyên, Kon Tum chịu sức ép lớn hơn về trần ngân sách tự cân đối do nguồn thu nội địa năm 2023 ước đạt 4.200 tỷ đồng, chưa đủ bù đắp tổng nhu cầu chi phát triển kết cấu hạ tầng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn tỉnh Kon Tum định hướng đến năm 2030, đề án đưa ra bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi đầu tư XDCB:

    • Áp dụng phương pháp lập ngân sách theo kết quả đầu ra kết hợp phân bổ vốn trung hạn gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng năm.
    • Nâng cao tính chính xác trong khảo sát địa chất, đo đạc công trình và áp giá dự toán chi tiết.
    • Mục tiêu: Giảm tỷ lệ dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư xuống dưới 8% trước năm 2027.
    • Cơ quan chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính và các Ban Quản lý dự án chuyên ngành.
  2. Chuẩn hóa quy trình chấp hành ngân sách và đẩy nhanh tốc độ giải ngân:

    • Thực hiện kiểm soát chi trực tuyến 100% qua Kho bạc Nhà nước, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán khối lượng hoàn thành từ 7 ngày xuống tối đa 3-4 ngày làm việc.
    • Xử lý kiên quyết các chủ đầu tư chậm hoàn thiện hồ sơ tạm ứng và nghiệm thu thanh toán.
    • Mục tiêu: Duy trì tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công đạt tối thiểu 95% kế hoạch hàng năm trong giai đoạn 2025–2030.
    • Cơ quan chủ trì: Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
  3. Siết chặt kỷ cương quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành:

    • Thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư số 10/2020/TT-BTC, công khai danh sách chủ đầu tư vi phạm thời hạn lập báo cáo quyết toán trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.
    • Quy định rõ trách nhiệm người đứng đầu nếu để tồn đọng quyết toán quá 6 tháng sau khi công trình bàn giao đưa vào sử dụng.
    • Mục tiêu: 100% dự án hoàn thành được thẩm tra và phê duyệt quyết toán đúng thời hạn trước năm 2026.
    • Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính tỉnh Kon Tum.
  4. Nâng cao hiệu lực thanh tra, kiểm tra và đẩy mạnh giám sát cộng đồng:

    • Thiết lập cơ chế kiểm tra định kỳ và đột xuất ít nhất 30% tổng số dự án XDCB đang thi công trên địa bàn mỗi năm; ứng dụng số hóa dữ liệu giám sát đầu tư công.
    • Tạo điều kiện thuận lợi để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Kon Tum và người dân tham gia giám sát các công trình phúc lợi cơ sở.
    • Cơ quan chủ trì: Thanh tra tỉnh Kon Tum phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ và công chức quản lý tài chính công: Chuyên viên tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc Nhà nước tỉnh Kon Tum cùng các địa phương khác có thể sử dụng đề tài làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình thẩm định dự toán, kiểm soát chi và quyết toán vốn đầu tư công.
  • Lãnh đạo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn vững chắc giúp ban hành nghị quyết phân bổ vốn đầu tư công trung hạn, xây dựng chính sách điều hành ngân sách địa phương linh hoạt và đúng luật.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật giá trị về phương pháp khảo sát định lượng (mẫu N = 200), kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS trong tài chính công và mô hình hóa chu trình quản lý chi NSNN cấp tỉnh.
  • Ban quản lý dự án và các doanh nghiệp xây dựng: Giúp các chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và nhà thầu nắm vững quy định pháp lý, hồ sơ thủ tục tạm ứng, nghiệm thu và quyết toán công trình theo đúng quy định hiện hành, giảm thiểu rủi ro pháp lý và đọng vốn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chi ngân sách nhà nước trong đầu tư XDCB có những đặc điểm cơ bản nào? Chi NSNN trong đầu tư XDCB có quy mô vốn lớn, thời gian thu hồi vốn kéo dài hoặc không trực tiếp hoàn trả, phục vụ mục tiêu kiến tạo hạ tầng công cộng. Quá trình này đòi hỏi sự tham gia của nhiều chủ thể quản lý và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật về đầu tư công, xây dựng và ngân sách.

  2. Tại sao số lượng dự án nhóm C lại chiếm tỷ trọng áp đảo tại tỉnh Kon Tum? Năm 2023, Kon Tum có 248 dự án nhóm C trên tổng số 254 dự án được phê duyệt (chiếm 97,64%). Điều này xuất phát từ nhu cầu cấp thiết trong việc nâng cấp các công trình giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế cơ sở và kiên cố hóa kênh mương thủy lợi phục vụ đồng bào dân tộc thiểu số với quy mô vốn vừa và nhỏ.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác chấp hành chi đầu tư XDCB tại Kon Tum là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và biến động giá vật liệu xây dựng, dẫn đến nhiều dự án phải điều chỉnh dự toán nhiều lần, làm chậm tiến độ giải ngân vốn (năm 2023 tổng chi ngân sách đạt 83,7% nhiệm vụ chi được giao).

  4. Kho bạc Nhà nước giữ vai trò gì trong việc kiểm soát dòng vốn đầu tư công? Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị thanh toán trước, trong và sau khi giải ngân; tạm ứng và thanh toán trực tiếp cho nhà thầu theo tiến độ hoàn thành khối lượng công việc, đồng thời đôn đốc chủ đầu tư thu hồi vốn tạm ứng và tất toán tài khoản dự án.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại tỉnh? Giải pháp then chốt là số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, áp dụng cơ chế lập ngân sách theo kết quả đầu ra và gắn trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tiến độ giải ngân đạt trên 95% kế hoạch được giao hàng năm.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB tại Kon Tum giai đoạn 2021–2023, trong bối cảnh tăng trưởng GRDP của tỉnh đạt 7,32% năm 2023.
  • Dữ liệu thực chứng từ 254 dự án được phê duyệt năm 2023 và khảo sát 200 chuyên gia, cán bộ đã làm rõ những kết quả đạt được cùng 4 nhóm điểm nghẽn chính trong chu trình quản lý chi tiêu công.
  • Đề tài đóng góp khung giải pháp đồng bộ 4 nội dung (lập dự toán, chấp hành, quyết toán, thanh tra kiểm tra) có tính ứng dụng cao cho công tác quản trị tài chính địa phương.
  • Lộ trình thực hiện phân kỳ rõ ràng đến năm 2030, hướng đến mục tiêu giải ngân trên 95% vốn đầu tư công và số hóa 100% quy trình thanh quyết toán.
  • Các đơn vị quản lý tài chính và chủ đầu tư trên địa bàn tỉnh Kon Tum nên chủ động áp dụng các khuyến nghị của đề án nhằm tối ưu hóa hiệu quả từng đồng vốn ngân sách nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương bền vững.